+ Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.. Nhận xét Kết luận Vectơ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu và giá c
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Một máy bay cất cánh từ sân bay theo một
đường thẳng nghiêng với phương nằm
ngang một góc 20o, vận tốc cất cánh là 200
km/h Hình 24 minh hoạ hình ảnh đường
bay của máy bay trên màn hình ra đa của
bộ phận không lưu Để xác định vị trí của
máy bay tại những thời điểm quan trọng
Trang 3BÀI 3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
Trang 401 02 03
NỘI DUNG BÀI HỌC
Lập phương trình đường
Trang 5Phương trình tham số
của đường thẳng
Trang 6Kết quả:
HĐ1: Trong mặt phẳng toạ độ , cho đường thẳng Vẽ vectơ có giá song
song (hoặc trùng) với đường thẳng
a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng
+ Vẽ một đoạn thẳng bất kì song song với
đường thẳng
+ Đánh dấu mũi tên chiều của đoạn thẳng đó,
ta được 1 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán
Trang 7+ Nếu là một vectơ chỉ phương của thì k cũng là một
vectơ chỉ phương của
+ Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó
Nhận xét
Kết luận
Vectơ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu và giá của song song hoặc trùng với
Trang 8HĐ2 Trong mặt phẳng toạ độ , cho đường thẳng
đi qua điểm và có vectơ chỉ phương Xét điểm
a) Nhận xét về phương của hai vectơ và
b) Chứng minh có số thực sao cho
c) Biểu diễn toạ độ của điểm qua toạ độ của điểm
và toạ độ của vectơ chỉ phương
Giải
a) Hai vectơ và cùng phương với nhau.
b) Xét điểm M(x; y) Vì cùng phương với nên có số thực t sao cho
b) Phương trình tham số của đường thẳng
Trang 9HĐ2 Trong mặt phẳng toạ độ , cho đường thẳng
đi qua điểm và có vectơ chỉ phương Xét điểm
a) Nhận xét về phương của hai vectơ và
b) Chứng minh có số thực sao cho
c) Biểu diễn toạ độ của điểm qua toạ độ của điểm
và toạ độ của vectơ chỉ phương
c) Do , nên
Ngược lại, nếu điểm M (x; y) trong mặt phẳng toạ độ thoả mãn hệ (I) thì M(x; y)
Trang 10Hệ (a 2 + b 2 > 0 và t là tham số) được gọi là phương trình
tham số của đường thẳng đi qua M 0 (x 0 ; y 0 ) và nhận làm
Trang 11Ví dụ 1 (SGK – tr74)
Giải:
a) Phương trình tham số của đường thẳng là:
b) Toạ độ của một vectơ chỉ phương của là
Ứng với ta có
Điểm thuộc đường thẳng
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương
b) Cho đường thẳng có phương trình tham số là Chỉ ra toạ độ một vectơ chỉ phương của và một điểm thuộc đường thẳng
Trang 12Luyện tập 1
Cho đường thẳng có phương trình tham số
a) Chỉ ra tọa độ của hai điểm thuộc đường thẳng
b) Điếm nào trong các điểm thuộc đường thẳng ?
Trang 13Phương trình tổng quát
của đường thẳng
Trang 14Trong mặt phẳng toạ độ , cho đường thẳng
Vẽ vectơ có giá vuông góc với đường thẳng (Hình 27)
HĐ3
+ Vẽ một đường thẳng vuông góc với đường thẳng + Trên đường thẳng đó, xác định một vectơ, ta được một vectơ thỏa mãn yêu cầu đề bài
a) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Giải
Trang 15KẾT LUẬN
Vectơ được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng nếu và giá của vectơ vuông góc với
Trang 16 Nếu là một vectơ pháp tuyến của thì k (k0) cũng là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng đó.
là một vectơ pháp tuyến của
Nhận xét
Trang 17b) Phương trình tổng quát của đường thẳng
Trong mặt phẳng toạ độ , cho đường
thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp
Xét điểm nằm trên (Hình 28)
a) Nhận xét về phương của hai vectơ và
b) Tìm mối liên hệ giữa toạ độ của điểm
với toạ độ của điểm và tọa độ của vectơ
pháp tuyến
HĐ4
Trang 18độ thoả mãn phương trình (II) thì M(x; y)
Trang 19 Mỗi phương trình (a và b không đồng thời bằng 0) đều
xác định một đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ nhận
một vectơ pháp tuyến là
Nhận xét
Trang 20Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến là
Ví dụ 2 (SGK – tr26)
Kết quả:
Theo giả thiết, phương trình của đường thẳng là:
Từ đó, ta nhận được phương trình tổng quát của
đường thẳng là
Trang 21Luyện tập 2
Cho đường thẳng có phương trình tổng quát là
a) Chỉ ra toạ độ của một vectơ pháp tuyến và một vectơ chỉ phương của.b) Chỉ ra toạ độ của hai điểm thuộc
Kết quả:
a)
+ Toạ độ của một vectơ pháp tuyến của là:
+ Toạ độ vectơ chỉ phương của là:
b) + Chọn x = 0, thay vào phương trình đường
thẳng ta được: 1 – y + 1 = 0
Vậy điểm A(0; 1) thuộc đường thẳng
+ Chọn x = 1, thay vào phương trình đường thẳng ta được: 0 – y + 1 = 0 Vậy điểm B(0; 1) thuộc đường thẳng
Trang 22c) Những dạng đặc biệt của phương trình tổng quát.
Cho đường thẳng có phương trình tổng quát:
hoặc b0)Nêu nhận xét về vị trí tương đối của đường thẳng với các trục toạ
độ trong mỗi trường hợp sau:
a) và ;
b) và ;
c) và
HĐ5
Trang 24b) b = 0 và a 0
Nếu b = 0 và a 0 thì phương trình đường thẳng trở thành ax
+ c = 0 Khi đó đường thẳng song song hoặc trùng với trục
Oy và cắt trục Ox tại điểm
Kết quả:
Trang 28Lập phương trình
đường thẳng
Trang 29a) Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến
Phương trình đường thẳng đi qua điểm M 0 (x 0 ;
y 0 ) và nhận làm vectơ pháp tuyến là
Trang 30b) Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương
Đường thẳng đi qua điểm M0(x0; y0) và nhận = (a; b) ( làm
vectơ chỉ phương, nếu ab 0 thì ta còn có thể viết phương trình của đường thẳng ở dạng:
Trang 31b) Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương
+ Đường thẳng đi qua hai điểm A(x0; y0), B(x1; y1), nếu x0 x1 và
y0 y1 thì ta còn có thể viết phương trình của đường thẳng ở
dạng:
Trang 32c) Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm
+ Đường thẳng đi qua hai điểm A(a;
Trang 33Ví dụ 3 (SGK – tr78)
Lập phương trình đường thẳng thoả mãn mỗi điều kiện sau:a) Đường thẳng đi qua điểm và có là vectơ pháp tuyến;b) Đường thẳng đi qua điểm và có là vectơ chỉ phương;c) Đường thẳng đi qua hai điểm và
Giải
a) Phương trình là
b) Phương trình là
c) Phương trình là
Trang 34nhận vectơ làm vectơ pháp tuyến
Vậy đường thẳng có phương trình tổng quát là:
(1)Lập phương trình đường thẳng
đi qua hai điểm và với
Trang 35CHÚ Ý CHÚ Ý
Trong trường hợp , chia hai vế của phương trình (1) cho rồi chuyển vế ta được:
(2)Phương trình dạng (2) được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn, đường thẳng này cắt
và lần lượt tại và (Hình 32
Trang 36Ví dụ 5 (SGK – tr79)
Đường thẳng ở Hình 33 biểu thị tổng chi phí lắp đặt và tiền cước sử dụng dịch vụ Internet (đơn vị: trăm nghìn đồng) theo thời gian của một gia đình (đơn vị: tháng).a) Viết phương trình của đường thẳng b) Giao điểm của đường thẳng với trục tung trong tình huống này có ý nghĩa gì?c) Tính tổng chi phí lắp đặt và sử dụng Internet trong 12 tháng đầu tiên
Trang 37Ví dụ 5 (SGK – tr79)
a) Đường thẳng đi qua hai điểm lần lượt
có toạ độ và nên có phương trình là:
Trang 38Ví dụ 5 (SGK – tr79)
b) Giao điểm của đường thẳng với trục
ứng với Thời điểm cho biết mức phí ban
đầu lắp đặt để sử dụng Internet Khi thì , vì
vậy chi phí lắp đặt ban đầu là 500000 đồng
Trang 39Ví dụ 5 (SGK – tr79)
c) 12 tháng đầu tiên ứng với
Vậy tổng chi phí lắp đặt và sử dụng Internet trong 12 tháng đầu tiên là
4100000 đồng.
Trang 40LUYỆN TẬP
Trang 41VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Trang 42Câu 1 Cho đường thẳng ∆: 2x – 3y + 5 = 0 Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của ∆?:
A
C
B
D
Trang 43Câu 2 Cho đường thẳng Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của ∆?
A
D
B
C
Trang 44Câu 3 Cho đường thẳng Trong các điểm có tọa đô dưới đây, điểm nào nằm trên đường thẳng
A (- 3; - 2)
C (- 2; 1)
B (2; - 1)
D (- 5; 3)
Trang 45Câu 4 Cho xyz = 4 và x + y + z = 0
Tính giá trị biểu thức M = (x+y)(y+z)(x+z)
A ;
D
C
B
Trang 46Câu 5 Cho đường thẳng Phương trình nào dưới đây là phương trình tổng quát của
Trang 47Bài 1 (Tr79) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm và:
a) Có vectơ pháp tuyến là b) Có vectơ chỉ phương là
Giải:
a) Phương trình tổng quát của
đường thẳng đi qua điểm
3(x +1) + 2(y – 2) = 0 3x + 2y – 1 = 0
Trang 48Bài 2 (Tr79) Lập phương trình mỗi đường thẳng trong các Hình 34, 35, 36, 37 sau đây:
Trang 49Phương trình đoạn chắn của đường thẳng đi qua 2 điểm: (3; 0) và (0; 4) là:
Trang 50Do đường thẳng vuông góc với Ox
vectơ pháp tuyến của là
Phương trình đường thẳng đi qua điểm
có vectơ pháp tuyến là:
1
Trang 51Do đường thẳng vuông góc với Ox nên vectơ pháp tuyến của
là
Phương trình đường thẳng đi qua điểm (0; 3) có vectơ pháp tuyến là: 0(x – 0) + 1(y – 3) = 0 y = 3
Trang 52Bài 5 (Tr80) Cho tam giác ABC, biết A(1; 3); B(– 1; – 1); C(5; –
3) Lập phương trình tổng quát của:
a) Ba đường thẳng AB, BC, AC
b) Đường trung trực cạnh AB
c) Đường cao AH và đường trung tuyến AM của tam giác ABC
Trang 53A(1; 3); B(– 1; – 1); C(5; – 3)
a) Viết PTTQ của ba đường thẳng AB, BC, AC.
a) Phương trình đường thẳng AB đi qua hai điểm A và B là:
Phương trình đường thẳng AC đi qua hai điểm A và C là:
Phương trình đường thẳng BC đi qua 2 điểm B và C là:
Trang 54A(1; 3); B(– 1; – 1); C(5; – 3)
b) Viết PTTQ của đường trung trực cạnh AB.
Gọi d là trung trực của cạnh AB.
Lấy N là trung điểm của AB N(0; 1).
Do d AB nên ta có vectơ pháp tuyến của d là: = (1; 2).
Phương trình đường thẳng d đi qua N có vectơ pháp tuyến = (1; 2) là: 1(x – 0) + 2(y – 1) = 0 x + 2y – 2 = 0
Trang 55A(1; 3); B(– 1; – 1); C(5; – 3)
c) Viết PTTQ của đường cao AH và đường trung tuyến AM của ABC.
+ Do AH vuông góc với BC nên vectơ pháp tuyến của AH là = (3; -1)
Phương trình đường cao AH đi qua điểm A có vectơ pháp tuyến = (3; -1) là:
3(x – 1) – 1(y – 3) = 0 3x – y = 0
+ Do M là trung điểm của BC nên M(2; -2); = (1; 5) = (5; 1)
Phương trình trung tuyến AM đi qua A có vectơ pháp tuyến = (5; 1) là:
5(x – 1) + 1(y – 3) = 0 5x + y – 8 = 0
Trang 56VẬN DỤNG
Trang 57Bài 6 (Tr80) Để tham gia một phòng tập thể dục,
người tập phải trả một khoản phí tham gia ban đầu và phí sử dụng phòng tập Đường thẳng Δ ở Hình 38 biểu thị tổng chi phí (đơn vị: triệu đồng) để tham gia một phòng tập thể dục theo thời gian tập của một người (đơn vị: tháng)
a) Viết phương trình đường thẳng
b) Giao điểm của đường thẳng với trục tung trong tình huống này có ý nghĩa gì?
c) Tính tổng chi phí mà người đó phải trả khi tham gia phòng tập thể dục với thời gian 12 tháng
Trang 595(x – 1) + 1(y – 3) = 0 5x + y – 8 = 0
Trang 60HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 4 Vị trí tương đối và góc giữa
hai đường thẳng Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng”
Trang 61HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!