22/08/2016 1 Chương 5 Hiệu quả đầu tư 5 1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư • Hiệu quả của một hoạt động đầu tư hay một dự án đầu tư là chênh lệch giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra cho hoạt động đầu[.]
Trang 1Chương 5
Hiệu quả đầu tư
5.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư
• Hiệu quả của một hoạt động đầu tư hay
một dự án đầu tư là chênh lệch giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra cho hoạt động đầu tư đó
5.2 Đánh giá hiệu quả tài chình
• 5.2.1 Các chỉ tiêu khóng tình đến tác
động của thời gian đến dòng tiền
• 5.2.2 Các chỉ tiêu cñ tình đến tác động
của thời gian đến dòng tiền
5.2.1 Các chỉ tiêu khóng tình đến tác động của thời gian đến dòng tiền
• Chỉ tiêu 1: Thời gian hoàn vốn (Payback
Period)
Khái niệm: là khoảng thời gian cần thiết để thu
nhập của dự án vừa đủ bù đắp các chi phì đầu
tư
Trong đñ: Ci là vốn đầu tư năm thứ i – TRi là thu nhập năm thứ i – n là vòng đời của dự án – t là thời gian hoàn vốn cần tím – Thu nhập của dự án được tình bằng lãi ròng (LR) cộng lãi vay (LV) cóng khấu hao (KH) và cộng thu hồi tài trợ nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ)
n
i
t
i i
C
• Nếu các số liệu về thu nhập hàng năm của dự
án bằng nhau thí cñ cóng thức tình thời gian
hoàn vốn t như sau:
i
i
i TR C t
0
/
THỜI GIAN HOÀN VỐN (tiếp)
• Ví dụ: Một dự án đầu tư dự kiến tổng vốn đầu tư là 30 triệu USD trong đó đầu tư mua sắm tài sản cố định là 20 triệu USD Tài sản cố định được khấu hao đều và khấu hao hết trong 10 năm (đây chính là thời gian hoạt động của dự án) Dự kiến lãi ròng hàng năm của dự án là 6 triệu USD Lãi vay giả sử bằng 0
• 1 Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án
• 2 Nếu khấu hao tài sản cố định có sự thay đổi như sau:
2 triệu USD khấu hao với tỷ lệ 50%/năm
10 triệu USD khấu hao đều và hết trong 5 năm
Số tài sản cố định còn lại khấu hao đều và hết trong 10 năm
ThiNganHang.com
Trang 2• Một dự án đầu tư cần 12,000,000 usd
LR=2,500,000 usd/năm
KH1: 1,200,000/năm (KH hết trong 2 năm)
KH2: 900,000 usd/năm (KH hết trong 4
năm)
KH3: 700,000 usd/năm (KH hết trong 10
năm
Tình thời gian hoàn vốn
Bài tập
DA đầu tư thành lập cty liên doanh sản xuất máy mñc thiết bị:
- Bên VN gñp VPĐ bằng giá trị quyền sử dụng 40 000 m2 đất trong thời hạn 40 năm Giá thuê đất là
6USD/m2/năm
- Bên NN gñp bằng tiền mặt, chiếm 60% VPĐ của cty
- Vốn CĐ chiếm 70% tổng vốn đầu tư và VPĐ bằng 60%
vốn đầu tư Tình thời gian hoàn vốn của DA, biết Lợi nhuận trung bính dự tình 2,500,000USD/năm Khấu hao tscđ là 15%/năm; khấu hao giá trị quyền sử dụng đất tình trong toàn bộ thời gian gñp vốn
THỜI GIAN HOÀN VỐN (tiếp)
• Ý nghĩa:
Sau bao nhiêu lâu sẽ thu hồi được toàn bộ vốn đầu tư
Độ linh hoạt của vốn đầu tư
Mốc để so sánh
Được đánh giá cao trong 2 trường hợp:
• Dự án cñ độ rủi ro cao
• Cần thay đổi cơ cấu tài chình
• Hạn chế:
Khóng tình đến phần thu nhập sau khi hoàn vốn
Chưa phản ánh đúng mục tiêu tối đa hña lợi nhuận của chủ đầu
tư
Khóng tình đến ảnh hưởng của thời gian đến các dòng tiền
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (tiếp)
• Chỉ tiêu 2: Điểm hòa vốn
– Khái niệm: Điểm hòa vốn của dự án là điểm mà tại đñ
doanh thu của dự án vừa đủ để trang trải các khoản chi phì bỏ ra để thực hiện dự án
– TC = TR – TC (Total cost) = FC (fixed cost) + VC (variable cost) – TR (Total revenu): P (price) và Q (quantity)
– Mục đích nghiên cứu: Dự án hoạt động ở mức nào thí
thu nhập đủ bù đắp chi phì Lãi, lỗ
“Chúng ta đang thua lỗ trên mỗi sản
phẩm nhưng tổng doanh thu vẫn tăng”
• Cóng ty Wonder sản xuất hai loại sản phẩm gia
dụng với số lượng đơn vị như nhau Mẫu sản
phẩm SP1 bán với giá 425USD và SP2 bán với
giá 575USD Tổng doanh thu 1 triệu USD và lợi
nhuận gộp là 275,000 USD/tháng Cóng ty thấy
rằng sản phẩm SP2 bán chạy hơn và sản xuất
ra sản phẩm này cũng khñ khăn hơn Chình ví
thế, họ đã nâng giá sản phẩm này lên 25$ để
tăng lợi nhuận lên 300,000USD/tháng Họ tin
rằng tổng lợi nhuận cuối cùng phản ánh chiến
lược là đúng đắn
SP1 SP2 Tổng
Giá bán/đơn vị 425 575
Số đơn vị bán ra 1000 1000
Tổng doanh thu 425,000 575,000 1,000,000 Chi phì/đơn vị
Nguyên liệu 25 25
Lao động 40 40
Chi phì quản lý trực tiếp 60 335
Tổng chi phì/đơn vị 125 600
Tổng chi phì 125,000 600,000 725,000 Lợi nhuận gộp 300,000 (25,000) 275,000
ThiNganHang.com
Trang 3ĐIỂM HÕA VỐN (tiếp)
• Trường hợp 1: Doanh thu và chi
phì cñ quan hệ tuyến tình với sản
lượng
– Giả thuyết:
Giá bán sản phẩm khóng thay đổi
TR = PQ
Chi phì cố định khóng thay đổi khi
qui mó sản xuất thay đổi
Chi phì biến đổi cho một đơn vị
sản phẩm (v) khóng thay đổi
TC = vQ + FC
Vậy điểm hòa vốn sẽ là:
TR* = TC*
PQ* = vQ* + FC
Q
Y(gia tri)
FC
VC
TC
TR
Điểm hòa vốn
Q*
Lỗ
Lãi
v
P
FC
Q
*
ĐIỂM HÕA VỐN (tiếp)
Chi phí Tổng Chi phí biến đổi Chi phí cố định
Nguyên vật liệu Lao động trực tiếp Chi phí gián tiếp trong sản xuất Chi phí phân phối sản phẩm Chi phí quản lý
450.000 1.150.000 680.000
450.000 450.000
700.000 300.000
Tổng 3.330.000 1.980.000 1.350.000
Các chi phì của cóng ty KEN trong năm N được sắp xếp theo tình chất biến động của chúng và được ghi lại trong bảng sau
Các chi phì trên tương ứng với mức sản lượng hàng năm là 12.000 sản phẩm Tồn kho coi như bằng 0 Giá bán là 300 USD/sản phẩm Chi phì biến đổi tỷ lệ thuận với sản
lượng theo hàm bậc nhất
Câu hỏi
1 Xác định điểm hoà vốn của cóng ty
2 Nếu cóng ty mở rộng sản xuất làm cho chi phì cố định hàng năm tăng thêm 67.500 USD đồng thời sản lượng tăng thêm 4.000 sản phẩm/năm thí điểm hoà vốn cñ gí thay đổi (Biết rằng các yếu tố khác khóng thay đổi : giá bán, chi phì biến đổi /sản phẩm)
3 Doanh nghiệp cñ nên mở rộng sản xuất khóng? Tại sao?
ĐIỂM HÕA VỐN (tiếp)
Mức hoạt động hòa vốn
• Trong đñ:
TS*: Doanh thu hòa vốn
• TRT: Doanh thu lý thuyết
• Ý nghĩa: M càng nhỏ càng
tốt
% 100
*
T
TR
TR
ĐIỂM HÕA VỐN (tiếp)
• Ưu điểm:
– Đơn giản, dễ tình toán
• Nhược điểm:
– Khóng sát với thực tế – Tình xác suất
• Cóng ty liên doanh truyền hính K+ (giữa VTV và Canal
Plus) đầu tư mua bản quyền từ IMG giải bñng đá ngoại
hạng Anh mùa giải 2010-2012 với giá trị hợp đồng 12
triệu USD Tổng chi phì cố định khác trong 3 năm là 8
triệu USD Chi phì biến đổi bính quân trên mỗi thuê bao
lắp đặt 1.6tr VND Giá cước thuê bao là 100,000
đồng/tháng và họ dự kiến giá bán thuê bao là 2.4 triệu
VND/thuê bao Giả sử tỷ giá là 20,000VND/1USD
Câu hỏi
1/ Cóng ty K+ phải đạt bao nhiêu thuê bao để hòa vốn?
2/ Mùa giải 2013-2016, K+ mua bản quyền với giá 40 triệu
USD Điểm hòa vốn cñ thay đổi hay khóng?
ĐIỂM HÕA VỐN (tiếp)
• Trường hợp 2:
Doanh thu và chi phì được biểu diễn dưới dạng những hàm phi tuyến tình
TC lãi
Q
V
TR Điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn
Q* 1 Q* 2
ThiNganHang.com
Trang 4ĐIỂM HÕA VỐN (tiếp)
• Vì dụ:
• Cóng ty liên doanh trong lĩnh vực sản xuất hoá chất cñ cóng suất
thiết kế tối đa là 7.500 tấn/năm Cóng ty dự kiến giá bán sản phẩm
trên thị trường là 85.000 USD/tấn Qua phân tìch chi phì nhận thấy
các chi phì của cóng ty được chia thành 3 loại :
• - Chi phì cố định : 80 triệu USD/năm
• - Chi phì biến đổi tỷ lệ thuận với sản lượng : 35.000 USD/tấn
• - Chi phì biến đổi tỷ lệ thuận với bính phương của sản lượng với hệ
số tỷlệ là 5
• Câu hỏi
• 1 Hãy viết phương trính biểu diễn doanh thu, tổng chi phì và lợi
nhuận của cóng ty theo sản lượng
• 2 Hãy cho biết khi nào cóng ty cñ lãi? Cóng ty phải sản xuất và bán
một lượng hàng là bao nhiêu sẽ thu được lợi nhuận tối đa? Lợi
nhuận đñ là bao nhiêu?
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (tiếp)
Cñ tình đến hiện giá
• Chỉ tiêu 1 Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV)
• Chỉ tiêu2 Tỷ suất chiết khấu nội bộ (Internal Rate of Return-IRR)
• Chỉ tiêu 3 Chỉ số doanh lợi (Profitability Index - PI)
• Chỉ tiêu 4 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Discounted Payback Period)
• Vì dụ:
Theo Graham, khi đầu tư vào bất kỳ cái gí, bạn
nên quan tâm đến hai và chỉ hai khái niệm:
- Thị giá (price): là số tiền mà bạn cần bỏ ra
- Giá trị (value): là thứ mà bạn sẽ nhận lại được
trong tương lai
• Một SV vừa tốt nghiệp Tú tài đang cân nhắc xem cñ nên đi du học bậc Đại học ở nước ngoài hay khóng Thời gian học là 4 năm, và tổng chi phì là 40 ngàn đó la, trả hết ngay từ ban đầu (do Lãnh sự quán yêu cầu số tiền 40 ngàn phải cñ sẵn ngay trong tài khoản ngân hàng) Hãy xem đây là một quyết định đầu tư, và chỉ xét đến khìa cạnh kinh tế, liệu cñ nên đi học hay khóng?
• Thị giá ở đây chình là số tiền 40 ngàn đó la phải bỏ ra
Còn cách tình giá trị đơn giản nhất là xác định số tiền mà có
ta sẽ kiếm được sau khi tốt nghiệp Sau 4 năm, có ta sẽ về
Việt Nam làm việc với mức lương khởi điểm là 400 đó
la/tháng, nghĩa là 4,800 đó la/năm Có ta cũng tin rằng với
năng lực của mính, mỗi năm có ta sẽ được tăng lương
trung bính 25%/năm Nghĩa là, đến năm thứ hai, có ta sẽ
kiếm được 6,000 đó la; năm kế tiếp là 7,500 đó la
Nhưng có ta chỉ muốn làm việc trong 6 năm thói Vậy số
tiền tổng cộng sau 6 năm làm việc là:
4,800 + 6,000 + 7,500 + 9,380 + 11,730 + 14,660 = 54,070
• Bỏ ra 40 ngàn và thu được 54 ngàn, vậy đây là quyết định
đầu tư đúng đắn?
Cách xác định hiện giá
• Vì dụ:
Gửi vào ngân hàng số tiền 100 (triệu VND) với lãi suất 10%/năm Một năm sau, ta sẽ nhận về
số tiền gốc và lãi là:
100+100.10%= 100 (1+10%)=110 (triệu VND)
Nếu ta tiếp tục gửi cả số tiền vốn gốc và lãi đñ (ghép lãi vào gốc), đến năm thứ 2 ta sẽ nhận đ-ược cả tiền gốc và lãi là:
110 (1+10%)=100x(1+10%)2 =121 (triệu VND)
ThiNganHang.com
Trang 5• Giá trị cða cùng một khoản tiến ở những thời
điểm khác nhau không giống nhau
• Việc so sánh các khoản thu chi ở những thời
điểm khác nhau sẽ thiếu chính xác nếu không
tính đến thời điểm xuất hiện cða chủng
• Để khắc phúc điếu này ngời ta đã đa ra khái
niệm "giá trị hiện tại cða tiến tệ (Present
Value – PV), theo đó tất cả các khoản thu - chi
phát sinh ở những thời điểm khác nhau sẽ đợc qui
vế hiện tại theo một tỷ suất chiết khấu nhất
định
• Cụng thức tớnh giỏ trị tương lai (FV-future
value)
• Trong đú: (1+r) n được gọi là được gọi là thừa số lói kộp, hay hệ số giỏ trị tương lai của một đồng
FVn=PV(1+r)n
• Cụng thức tớnh Giỏ
trị hiện tại
r) (1
1 FV PV
n
)
(1
1
được gọi là hệ số chiết khấu (discount factor)
hay hệ số giỏ trị hiện tại của một đồng
4,800 đụ la ở 5 năm sau (4 năm học + 1 năm làm việc), tớnh theo lói suất 8%/năm thỡ chỉ tương đương 3,267 đụ la ở hiện tại, tương tự cho cỏc năm sau đú Để đỏnh giỏ khoản đầu tư một cỏch chớnh xỏc, ta cần phải quy đổi dũng tiền trong cỏc năm ở tương lai về hiện tại, để so sỏnh với số tiền 40 ngàn bỏ ra ban đầu
Bài tập
BT1 (tỡnh FV)
Củ một dự ỏn đầu tư cần khoản chi phỡ 200
triệu VND Sau 5 năm dự ỏn hứa hẹn mang
lại số lói là 120 triệu VND
Doanh nghiệp củ nờn đầu tư khúng? Biết
rằng lói suất tiền gửi ngõn hàng hiện tại là
12%/năm, kỳ ghộp lói là năm (compounded
yearly)
Nếu r = 8% thớ kết quả thay đổi như thế nào?
BT2 (tỡnh n)
• Phải mất bao nhiờu thời gian để củ số tiền 134.78tr triệu VND nếu số tiền mang gửi tiết kiệm ngõn hàng là 100 triệu VND với lói suất 1%/thỏng và kỳ tỡnh lói kộp là 1 thỏng
ThiNganHang.com