DANH SÁCH CÁC MÔN HỌC LỚP BỒI DƯỠNG LỊCH SỬ ĐỊA LÝ Môn Giảng viên Câu hỏi Ghi chú Nhập môn LSDL TS Nguyễn Phùng Tám SĐT 0985 477 708 Viết bài Tiểu luận Lịch sử Thế giới cổ đại TS Tống Thị Quỳnh Hương[.]
Trang 1DANH SÁCH CÁC MÔN HỌC LỚP BỒI DƯỠNG LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ
Nhập môn
LSDL TS.Nguyễn PhùngTám
SĐT: 0985.477.708
Viết bài Tiểu luận
Lịch sử
Thế giới
cổ đại
TS.Tống Thị Quỳnh Hương
SĐT: 0936.861.186
1 PT đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội của các nước QG cổ đại phương Đông
2 PT đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội của các nước QG cổ đại phương Tây
3 Vì sao Mác đánh giá: “Thành thị ở phương Tây như những bông hoa rực rỡ nhất của thời trung đại”
Lịch sử
Thế giới
cận đại
TS.Tống Thị Quỳnh Hương
SĐT: 0936.861.186
1 Trình bày nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại (qua một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu)
2 Nêu nguyên nhân, diễn biến chính và đánh giá tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918) đối với Thế giới
3 PT cơ sở, thành tựu và hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại
Lịch sử
Thế giới
hiện đại
TS Ninh Xuân Thao SĐT: 0979.273.829
Lịch sử
VN cổ
-trung đại
TS.Nguyễn Phùng Tám
SĐT: 0985.477.708
Lịch sử
VN cận
đại
TS Trần Ngọc Dũng SĐT: 0984.380.588
Lịch sử
VN hiện
đại
TS.Tống Thị Quỳnh Hương
SĐT: 0936.861.186
PPDH các
môn
LS&DL ở
trường
THCS
theo
hướng
phát triển
năng lực
TS.Nguyễn Phùng Tám
SĐT: 0985.477.708
Viết bài Tiểu luận
Các chủ
đề tích
hợp LSDL
TS Nguyễn Ngọc Ánh
SĐT: 0888.676.126
Viết bài Tiểu luận
Trang 21 PT đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội của các nước QG cổ đại phương Đông.
1 Điều kiện tự nhiên
Nhà nước cổ đại phương Đông thường ra đời trên lưu vực các con sông lớn ở châu Á và châu Phi: sông Nile (Ai Cập), sông Tigoro và Ophorat (Lưỡng Hà), sông Ấn, sông Hằng (Ấn Độ), sông Hoàng Hà và sông Trường Giang (Trung Quốc), Tại đấy, vừa có những điều kiện thuận lợi vừa có khó khăn dẫn đến sự hình thành nhà nước
a Thuận lợi:
- Các con sông lớn tạo nên những đồng bằng rộng, phù sa màu mỡ, tơi xốp thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp Vì vậy cư dân cổ đại phương Đông chỉ cần dùng những nông cụ thô sơ cũng có thể canh tác được
- Nguồn nước: các con sông cung cấp đủ nguồn nước cho sản xuất và nước dùng trong sinh hoạt, cung cấp nguồn thủy sản và là đường giao thông quan trọng của đất nước
b Khó khăn:
- Do trên lưu vực các con sông lớn, nên thường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt Để có thế sinh sống và sản xuất lâu dài, cư dân ở đây phải lo đến công tác thủy lợi: đào kênh, lập hệ thống gầu múc để đưa nước từ chân ruông thấp lên chân ruộng cao, đắp đê ngăn lũ Chính công việc trị thủy khiến mọi người gắn bó, ràng buộc nhau trong tổ chức công xã
- Từ 3000 năm đến 2000 năm TCN, cư dân tập trung đông đúc theo bộ lạc gần các sông Đó là điều kiện thuận lợi dẫn đến giai cấp và nhà nước ra đời sớm tại đây
2 Đặc điểm kinh tế:
- Đặc điểm nổi bật của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước gắn liền với công tác thủy lợi – đây là cơ sở kinh tế của tất cả các quốc gia cổ đại Phương Đông
- Do nông nghiệp trồng lúa là chủ yếu, nên tư liệu sản xuất quan trọng nhất là đất đai
- Hầu hết ruộng đất chung của công xã chia cho gia đình thành viên công xã Ruộng Nôm ở Ai Cập, ruộng tỉnh ở TQ,
- Công cụ: vì đất đai mềm, dễ canh tác nên cư dân cổ đại PĐ có thể dùng các công cụ rất thô sơ như cuốc đá, cày đá, nông cụ bằng đồng để canh tác
- Cư dân PĐ chủ yếu làm nghề nông, qua nhiều năm cày cấy, người nông dân hiểu tính chất sinh trưởng và thời vụ của cây lúa có liên quan đến quá trình mọc và lặn của Mặt Trời và Mặt Trăng, người ta sáng tạo ra nông lịch dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh mặt trời
- Bên cạnh kinh tế nông nghiệp, cư dân cổ đại Phương Đông cũng biết đến cac nghề thủ công như làm gốm, dệt vải, luyện kim, thuộc da, thủy tinh, để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của mình và trở thành những ngành nghề bổ trợ cho nền nông nghiệp
- Chăn nuôi là một ngành kinh tế được cư dân PĐ kết hợp với nghề nông, với những đàn gia súc lớn, được chăn nuôi để đem lại thực phẩm và sức kéo
- Trên cơ sở phát triển các ngành kinh tế, buôn bán cũng xuất hiện để trao đổi sản phẩm giữa các vùng
- Tính chất của nền kinh tế: nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp, mặc dù có sự trao đổi diễn ra, nhưng thời kì đầu là hiện tượng vật đổi vật, sau này mới xuất hiện tiền
3 Đặc điểm chính trị
- Ở quốc gia cổ đại PĐ, nhà nước sớm ra đời Đặc trưng cơ bản của nhà nước là chế độ chuyên chế
cổ đại hay nhà nước quân chủ chuyên chế TW tập quyền
- Đứng đầu nhà nước là vua, tuy mỗi nước có cách gọi khác nhau: ở Ai Cập gọi là Pharaoh, Lưỡng
Hà gọi là Enxi, TQ là thiên tử, Ấn Độ là Ragia Nhưng vua đều có quyền lực tối cao, tuyệt đối, quyết định mọi vấn đề KT, CT, quân sự, VH, XH của đất nước Vua là người sở hữu ruộng đất tối cao, là thẩm phán tối cao, là tổng chỉ huy quân đội quyết định các vấn đề chiến tranh hay hòa bình, Ngoài quyền lực về hành chính, vua còn nắm quyền lực tối cao về tôn giáo và thường coi là đại diện hiện thân và dòng dõi của thần linh
Trang 3- Trong các nước PĐ cổ đại thì Ai Cập là nhà nước quân chủ chuyên chế TW tập quyền điển hình nhất
- Sau vua là hệ thống các quan lại gồm toàn quý tộc Viên quan cao nhất giúp vua trị nước ở Ai Cập
là Vidia, ở TQ gọi là Thừa tướng(đứng đầu quan văn), Thái úy (đứng đầu quan võ), dưới nữa là các quan thư lại Các quan cấp dưới coi giữ tài chính, lương thực, tư pháp, chỉ huy quân đội, xây dựng
- Do đặc trưng cơ bản của nhà nước là chế độ chuyên chế cổ đại, nên quan hệ bóc lột chính là quan
hệ của vua, quý tộc với nông dân công xã Nhà nước là một công cụ chính trị do giai cấp thống trị đặt ra để bảo vệ lợi ích của giai cấp đó
1 Đặc điểm xã hội
- Xã hội cổ đại phương Đông chia thành hai giai cấp thống trị và bị trị đối kháng nhau
- Giai cấp thông trị gồm: vua chuyên chế, cac quý tộc, quan lại, chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ Vốn xuất thân từ những người đứng đầu thị tộc, bộ lạc Họ là chủ đất lớn, chủ nô vừa giàu lại vừa
có nhiều quyền lợi: quyền giữ chức vụ tôn giáo hoặc quản lý bộ máy nhà nước từ TW đến địa phương, tầng lớp này sống sung sướng dựa trên sự bóc lột đối với nông dân bằng cách thu thuế của nông dân dưới quyền trực tiếp hoặc nhận bổng lôc của nhà nước cũng do thu thuế của nông dân
- Giai cấp bị trị: nông dân công xã, thợ thủ công, nô lệ
+ Nông dân công xã là tầng lớp đông đảo nhất, được tự do về thân thể, bị bóc lột bằng việc đi sưu dịch, phải nộp thuế Đây là bộ phận sản xuất chủ yếu để làm ra của cải nuôi sống XH, là đối tượng bóc lột chủ yếu của nhà vua, quan lại và quý tộc
+ Thợ thủ công là người tự do, có xưởng sản xuất và nộp thuế cho nhà nước Một số khác phải làm việc trong các công xưởng của nhà nước hay công xã Đời sống của họ khổ cực không hơn gì nô lệ + Nô lệ ở các nước PĐ cổ đại không nhiều như ở PT, là tầng lớp thấp nhất trong XH Họ bị coi là những con vật, hoàn toàn lệ thuộc và chủ nô, chủ yếu làm công việc phục dịch trong các gia đình quý tộc Nguồn gốc của nô lệ gồm những tù binh chiến tranh, những nông dân nghèo không thể trả nợ được phải bán mình lamg nô lệ
Những điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với đặc trưng về kinh tế, chính trị, xã hội và bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ đại PĐ lập ra để điều hành, quản lý xã hội, quản lý và xây dựng các công trình công cộng trong đó có công trình thủy lợi là một công việc trọng yếu của bộ máy nhà nước này Điều đó đã dẫn đến sự ra đời sớm của nhà nước cổ đại
(đọc tham khảo thêm) Trình bày các đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại được tổ chức theo mô hình này? Lấy hai ví dụ minh họa
1 Trình bày các đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Ở quốc gia cổ đại PĐ, nhà nước sớm ra đời Đặc trưng cơ bản của nhà nước là chế độ chuyên chế
cổ đại hay nhà nước quân chủ chuyên chế TW tập quyền.
- Đứng đầu nhà nước là vua, tuy mỗi nước có cách gọi khác nhau: ở Ai Cập gọi là Pharaoh, Lưỡng
Hà gọi là Enxi, TQ là thiên tử, Ấn Độ là Ragia Nhưng vua đều có quyền lực tối cao, tuyệt đối, quyết định mọi vấn đề KT, CT, quân sự, VH, XH của đất nước Vua là người sở hữu ruộng đất tối cao, là thẩm phán tối cao, là tổng chỉ huy quân đội quyết định các vấn đề chiến tranh hay hòa bình.Ngoài quyền lực về hành chính, vua còn nắm quyền lực tối cao về tôn giáo và thường coi là đại diện hiện thân và dòng dõi của thần linh.
- Trong các nước PĐ cổ đại thì Ai Cập là nhà nước quân chủ chuyên chế TW tập quyền điển hình nhất.
- Sau vua là hệ thống các quan lại gồm toàn quý tộc Viên quan cao nhất giúp vua trị nước ở Ai Cập
là Vidia, ở TQ gọi là Thừa tướng (đứng đầu quan văn), Thái úy (đứng đầu quan võ), dưới nữa là các quan thư lại Các quan cấp dưới coi giữ tài chính, lương thực, tư pháp, chỉ huy quân đội, xây dựng.
Trang 4- Do đặc trưng cơ bản của nhà nước là chế độ chuyên chế cổ đại, nên quan hệ bóc lột chính là quan
hệ của vua, quý tộc với nông dân công xã Nhà nước là một công cụ chính trị do giai cấp thống trị đặt ra để bảo vệ lợi ích của giai cấp đó.
2 Các quốc gia cổ đại phương Đông lại được tổ chức theo mô hình này vì
- Ở các quốc gia cổ đại phương Đông, do nhu cầu sản xuất nông nghiệp, người ta phải liên kết với nhau để khai phá đất đai và làm thủy lợi Một số công xã tập hợp lại thành tiểu quốc, đứng đầu tiểu quốc gọi là Vua Mọi quyền hành tập trung trong tay nhà vua, tạo nên chế độ quân chủ chuyên chế.
1 Ví Dụ:
a Ai Cập:
- Bộ máy nhà nước Ai Cập cổ đại được tổ chức theo chế độ quân chủ chuyên chế
- Đứng đầu bộ máy nhà nước ấy là vua được gọi là Pharaông có nghĩa là “cung điện” Pharaông là người có quyền lực vô cùng lớn, là người đứng đầu về chính trị và còn đứng đầu
về tôn giáo Pharaông Ai Cập còn được thần thánh hóa, ví dụ vua sáng lập vương triều V được nói là con của một nữ tu sỹ với thần Ra Chính nhờ có uy quyền lớn như vậy nên nhiều Pharaông ở Ai Cập đã có thể xây cho mình những kim tự tháp nổi tiếng.
- Dưới vua là một bộ máy quan lại trung ương và địa phương mà người đứng đầu là Tể tướng.
Tể tướng có quyền quản lý các công việc về chính trị, tài chính, kinh tế Quan Tể tướng cũng là quan chánh án tối cao.
- Cấp hành chính địa phương dưới trung ương gọi là Châu Viên quan đứng đầu các Châu gọi là châu trưởng Chức quan này không những có quyền quản lý mọi công việc ở trong châu mà còn
là người đứng đầu tôn giáo ở địa phương.
b Trung Quốc.
- Đứng đầu nhà nước là Vua (còn gọi là Đế, Vương, Thiên Tử) : có quyền hành rất lớn về mọi mặt, có quyền lực vô tận, quyết định các công việc trọng đại của đất nước Ý chí và lời nói của Vua đều gọi là pháp luật, Vua còn tự thần thánh hoá bản thân.
a Bộ máy quan lại ở TƯ
- Hạ-Thương : mới chỉ có một số chức vụ quản lý các công việc như quản lý chănnuôi, quản lý
xe, dưới Vua có chức quan Vu có quyền hành lớn nhất, giúp vua quản lý công việc triều đình
- Tây Chu : bộ máy quan lại triều đình đi vào quy củ vua thiết lập Tam Công gồm ba chức quan
lớn theo thứ tự cao thấp : Thái sư, Thái phó, Thái bảo Về sau, bỏ Tam công và lập ra 6 chức quan cao cấp (lục khanh) là Thái Tể, Tư Đồ, Tòng Bá, Tư Mã, Tư Khấu, Tư Không Song song
có thái sử liêu gồm: Tả sử, Hữu sử
- Chiến Quốc : xuất hiện chức quan cao cấp nhất trong bộ máy quan lại, tuỳ nước có các tên
gọi khác nhau như Lệnh doãn, Tướng quốc, Thừa tướng Sau này nhà Tần gọi Thừa tướng là
Tể tướng.
b Bộ máy quan lại địa phương:
- Cấp hành chính : thời Hạ-Thương, viên quan đứng đầu thường là tù trưởng bộ lạc trứoc đó
hay con cháu của của họ Thời Tây Chu, do chính sách phân phong nên thêm một cấp địa phương là các nước chư hầu Thời Xuân Thu-Chiến Quốc, do chiến tranh liên miên nên các nước chư hầu trở thành quốc gia độc lập với nhà Chu vì thế bộ máy chính quyền địa phương chủ hầu trở thành bộ máy chính quyền TƯ của một nước.
- Cấp cơ sở : Thời Hạ-Thương, đơn vị hành chính cấp cơ sở là công xã nông thôn do tộc trưởng
đứng đầu, do công xã bầu ra Thời Tây Chu, thôn trưởng vẫn do công xã bầu ra nhưng phải được chính quyền cấp trên phê duyệt Thời Xuân Thu-Chiến Quốc : có những thay đổi quan trọng tuỳ từng nước.
2 PT đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội của các nước QG cổ đại phương Tây.
a Điều kiện tự nhiên
Trang 5- Các quốc gia cổ đại phương Tây nằm ở ven Địa Trung Hải, có nhiều đảo, đất đai trồng trọt được
ít lại không màu mỡ, chỉ có những đồng bằng nhỏ, hẹp, còn lại chủ yếu là đất đồi khô và rắn
- Thuận lợi
+ Có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh sâu và kín gió, biển ít giông bão, thuận tiện cho việc xây dựng các cảng biển và phát triển giao thông đường biển
+ Có nhiều mỏ quý như sắt, vàng, bạc, đồng, đất sét… Do đó, ngành khai thác mỏ, làm gốm sứ phát triển
+ Đất đai không thuận lợi trồng cây lương thực, xong thích hợp để trồng các loại cây lưu niên có giá trị cao như nho, ô liu, cam, chanh
- Khó khăn: Đất khô, cứng nên phải chờ đến khi đồ sắt ra đời cư dân ở đây mới có điều kiện để khai thác đất trồng trọt được nhưng đất không thích hợp để trồng cây lương thực nên thiếu lương thực
Với những đặc điểm tự nhiên của vùng ven Địa Trung Hải, nền kinh tế công thương phát triển
là chính, do đó không thể trở thành một quốc gia thống nhất mà bao gồm nhiều quốc gia nhỏ, mỗi quốc gia gồm thành thị là trung tâm cùng vùng ngoại ô nên gọi là thị quốc Địa Trung Hải
b Kinh tế
- Phải đến đầu thiên niên kỷ I TCN, cư dân ở đây biết chế tạo công cụ bằng sắt người ta mới làm nông nghiệp nhưng do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi nên nghề nông trở thành thứ yếu, lương thực thường xuyên phải nhập khẩu từ Ai Cập và Lưỡng Hà
- Ở các quốc gia cổ đại phương Tây nền kinh tế công thương mậu dịch hàng hải chiếm ưu thế tuyệt đối và giữ vai trò chủ đạo
- Nguồn lao động chủ yếu trong nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là nô lệ
- Hoạt động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưu thông tiền tệ
- Nền kinh tế mang tính chất nền kinh tế hàng hóa trao đổi, không đóng kín tự cấp, tự túc như ở phương Đông Thành thị trở thành các trung tâm kinh tế, chính trị quốc gia Do những đặc điểm
về điều kiện tự nhiên và kinh tế nên đầu thiên niên kỷ I TCN, Hi Lạp và Roma bước vào xã hội
có giai cấp và nhà nước
c Chính trị
- Bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây là bộ máy của quý tộc chủ nô, tuy nhiên
có các hình thức khác nhau:
+ Nhà nước cộng hòa quý tộc (Spác)
+ Nhà nước dân chủ chủ nô (Aten)
+ Nhà nước cộng hòa đế chế (Roma)
- Đứng đầu nhà nước không phải là vua như phương Đông mà là Đại hội công dân Đại hội bầu
ra quan chức nhà nước, thảo luận và thống nhất các đạo luật, quyết định chiến tranh hay hòa bình và các vấn đề phát triển của đất nước
- Hội đồng dân biểu
+ Ở Hy Lạp có khoảng 400 - 500 đại biểu, thay mặt cho toàn dân thường trực giữa hai kỳ Đại hội công dân
+ Ở Roma có Viện nguyên lão bao gồm 500 quý tộc chủ nô, nhiệm kỳ một năm
Hội đồng dân biểu hay Viện nguyên lão có quyền xác nhận những nghị quyết của Đại hội công dân thông qua các dự án trước khi đưa ra đại hội công dân thảo luận
- Hội đồng 500 bầu ra 10 viên chức điều hành công việc như kiểu một chính phủ và cũng có nhiệm kỳ một năm, có thể bị bãi nhiệm nếu không hoàn thành nhiệm vụ
Như vậy, bộ máy nhà nước cổ đại phương Tây cho dù là hình thức khác nhau thì đó vẫn là công
cụ của giai cấp chủ nô thống trị để đàn áp, bóc lột nô lệ, bảo vệ quyền lợi cho chủ nô (Thể chế dân chủ ở các quốc gia cổ đại phương Tây dựa trên sự bóc lột hà khắc với nô lệ, nên là nền chuyên chính của chủ nô - dân chủ chủ nô)
Trang 6d Xã hội (Xã hội chiếm hữu nô lệ)
- Các quốc gia cổ đại phương Tây gồm có hai giai cấp cơ bản, đối kháng: Chủ nô và nô lệ Ngoài
ra, còn có những người bình dân và thợ thủ công
- Nô lệ ở Hy Lạp số lượng đông đảo gấp nhiều lần so với dân tự do và chủ nô Nguồn gốc nô lệ chủ yếu là mua bán và tù binh bắt được trong các cuộc chiến tranh Ngoài ra, còn có nô lệ vì nợ,
vì phạm tội và con cái do nô lệ sinh ra
- Nô lệ là người lao động chủ yếu để tạo ra của cải vật chất cho xã hội nhưng họ không có tài sản riêng, phải làm việc trong những điều kiện rất khổ cực và có thân phận lệ thuộc hoàn toàn vào chủ nô, bị chủ nô bóc lột đến tận xương tủy, vì vậy mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ phát triển gay gắt và làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa của nô lệ mà lớn nhất là cuộc khởi ng
- Khởi nghĩa của Xpáctacút (73 - 71 TCN) ở Rôma
3 Vì sao Mác đánh giá: “Thành thị ở phương Tây như những bông hoa rực rỡ nhất của thời trung đại”
- Sự ra đời của thành thị đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử thế giới trung đại, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển Sự ra đời của thành thị trung đại Tây Âu là tiền đề cho sự phồn vinh của các thành phố hiện nay Vì vậy khi nói về thành thị trung đại, có nhận định cho rằng: “Thành thị là bông hoa rực rỡ nhất của Tây Âu thời trung đại”
- Nhận định trên là đúng vì sự ra đời của thành thị đã có nhiều tác động tích cực đến nhiều mặt của xã hội Tây Âu
- Về kinh tế: Thành thị trung đại là trung tâm công nghiệp, thương nghiệp Từ khi có thành thị trung đại thì các lãnh chúa phong kiến chủ yếu sản xuất nông phẩm để trao đổi lấy hàng hóa thủ công của thành thị, dẫn đến sự phân công lao động giữa nông nghiệp ở nông thôn và thủ công nghiệp ở thành thị Do đó 2 ngành có điều kiện cải tiến để phát triển Cùng với sự ra đời của thành thị, các phường hội, thương hội cũng xuất hiện, phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tạo điều kiện cho nền kinh tế hàng hóa đơn giản phát triển, thống nhất thị trường quốc gia dân tộc
- Về xã hội: Người lao động trong xã hội phong kiến trước kia chỉ có nông nô, là người phụ thuộc vào giai cấp phong kiến, nay bắt đầu có người lao động tự do là thị dân Vì vậy những nông nô
sẽ noi theo gương thị dân đấu tranh giành quyền tự do, giải phóng hoàn toàn khỏi chế độ nông
nô, bằng cách bỏ trốn khỏi lãnh địa hay chuộc thân
- Về chính trị: Thành thị đấu tranh giành quyền tự trị, có chính quyền do thị dân bầu ra để quản lí thành thị Tiếp đó, thị dân giúp nhà vua xóa chế độ phong kiến phân quyền, thiết lập chế độ phong kiến tập quyền Thị dân dần dần được tham gia vào chính quyền phong kiến, như là quan tòa, quan tài chính, tham gia Hội nghị 3 đẳng cấp…
- Về văn hóa-giáo dục: Thành thị trung đại còn mang 1 không khí tự do và phát triển tri thức; thành thị mở các trường đại học để đào tạo tầng lớp tri thức cho thị dân (đại học Bo-lo-nha, Oxford, Xoocbon…) Thị dân quan tâm đến các hoạt động văn hóa, tinh thần như sáng tác thơ, điêu khắc, kiến trúc… làm sinh hoạt văn hóa ở thành thị sôi nổi hẳn lên
- Như vậy, có thể nói sự ra đời của thành thị trung đại là bước ngoặt lớn trong lịch sử văn hóa nhân loại, xứng với cái tên “bông hoa rực rỡ nhất thời trung đại”
1 Trình bày nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại (qua một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu).
a Cách Mạng tư sản Hà Lan
Nguyên Nhân
- Vào thế kỉ XVI nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Nê đéc lan phát triển nhất châu Âu nhưng bị phong kiến Tây Ban Nha thống trị ra sức kìm hãm
- Mâu thuẫn giữa nhân dân Nê- đéc- lan với phong kiến Tây ban Nha càng trở nên gay gắt dẫn đến bùng nổ cách mạng
Diễn biến
Trang 7+ Nhân dân Nê- đéc- lan đã nhiều lần nổi dậy chống sự đô hộ của vương triều Tây Ban Nha, tiêu biểu
là cuộc đấu tranh tháng 8-1566 Cuộc đấu tranh bị đàn áp đẫm máu
+ Đến năm 1581 các tỉnh miền bắc Nê- đéc- lan thành lập nước cộng hòa với tên gọi là các tỉnh liên hiệp ( Về sau gọi là Hà Lan)
+ Năm 1648 Tây Ban Nha phải chính thức công nhận nền độc lập của Hà Lan
Kết quả, Ý nghĩa
+ Đây là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên thế giới mở ra một thời kì mới của Lịch sử thế giới thời cận đại
+ Lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản Phát triển
b Cách mạng tư sản Anh
* Nguyên nhân sâu xa:
- Kinh tế: đầu thế kỷ XVII, nền kinh tế nước Anh phát triển nhất châu Âu.
+ Nông nghiệp: phương thức sản xuất tư bản thâm nhập vào nông nghiệp
+ Thủ công nghiệp: Sản xuất công trường thủ công chiếm ưu thế hơn sản xuất của phường hội, số lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng như: luyện kim, làm sứ, len dạ
+ Ngoại thương phát triển mạnh mẽ, chủ yếu là bán len dạ và nuôi nô lệ da đen
- Xã hội: Nhiều địa chủ vốn là quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa lấy lông cừu để cung cấp cho thị trường => giàu lên nhanh chóng, dần dần tư sản hóa và trở thành tầng lớp quý tộc mới
- Chính trị:
+ Chế độ phong kiến kìm hãm lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa Nhiều thứ thuế được đặt ra, nhà nước nắm độc quyền thương mại và thu thuế thuyền bè Duy trì nhiều đặc quyền phong kiến => đời sống nhân dân cơ cực
- Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với phong kiến
* Nguyên nhân trực tiếp: xoay quanh vấn đề tài chính.
- Tháng 4-1640, Vua Saclơ I triệu tập quốc hội để tăng thuế nhằm đàn áp cuộc nổi dậy của người Xcốt-len
- Quốc hội không phê duyệt, và công kích chính sách bạo ngược của nhà vua, đòi kiểm soát quân đội, tài chính và giáo hội
- Saclơ I dùng vũ lực đàn áp Quốc hội, bị thất bại phải chạy lên phía Bắc Luân Đôn chuẩn bị lực lượng phản công
b) Diễn biến của cách mạng
- Năm 1642 - 1648: nội chiến ác liệt (Vua - Quốc hội)
- Năm 1649: xử tử vua, nước cộng hòa ra đời, cách mạng đạt đến đỉnh cao
- Năm 1653-1658: Crôm - oen lập nền độc tài (một bước tụt lùi)
- Năm 1688: Quốc hội tiến hành chính biến đưa Vin-hem Ô-ran-giơ lên ngôi vua, sau đó chế độ quân chủ lập hiến được xác lập.
c) Kết quả, Ý nghĩa
- Lật đổ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển
- Mở ra thời kỳ quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản
c Cách mạng tư sản Pháp (1789-1794): Đây là cuộc CMTS nổi tiếng nhất, triệt để nhất.
Nguyên nhân cách mạng tư sản Pháp cuối thế XVIII
Có 3 nguyên nhân chính dẫn đến cuộc cách mạng tư sản Pháp bùng nổ, đó là:
+ Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, công thương nghiệp phát triển
+ Chế độ quân chủ chuyên chế, đẳng cấp nặng nề; dẫn đến mâu thuẫn xã hội gay gắt
+ Triết học Ánh sáng dọn đường
Diễn biến cuộc cách mạng tư sản Pháp
Có 6 mốc lịch sử quan trọng trong cuộc cách mạng tư sản Pháp mà các em cần ghi nhớ:
Trang 8+ Ngày 14/7/1789: Cuộc cách mạng bùng nổ.
+ 8/1789: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
+ 10/8/1792: Quần chúng Pa-ri nổi dậy, lập chính quyền công xã cách mạng; bắt vua và hoàng hậu + 2/6/1793: Chính quyền về tay phái Gia-cô-banh
+ 27/7/1794: Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh
+ 11/1799: Thiết lập nền độc tài quân sự
Kết quả cách mạng tư sản Pháp
+ Phái Gia-cô-banh dập tắt được cuộc nổi loạn, thắng giặc ngoài
+ Nội bộ Gia-cô-banh chia rẽ và suy yếu
+ 27/7/1794: Tư sản phản cách mạng đảo hính, chém đầu Rô-be-spie
Ý nghĩa cách mạng tư sản pháp
Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình Cuộc cách mạng này đã mở ra thời đại thắng lợi và củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi thế giới
2 Nêu nguyên nhân, diễn biến chính và đánh giá tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918) đối với Thế giới.
1 Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất
– Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế chính trị
đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc
– Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa đã dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên:
+ Mĩ – Tây Ban Nha năm 1898
+ Anh – Bô ơ năm 1899 – 1902
+ Nga – Nhật năm 1904 – 1905
– Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn nhằm tranh giành thị trường thuộc địa, các nước đế quốc
đã thành lập hai khối quân sự đối lập nhau:
+ Khối Liên minh gồm Đức – Áo – Hung vào năm 1882
+ Khối Hiệp ước gồm Anh – Pháp – Nga vào năm 1907
-> Cả hai khối đều ra sức chạy đua vũ trang nhằm tranh giành nhau làm bá chủ thế giới
– Ngày 28/6/1914, thái tử Áo – Hung bị một phần tử người Xéc-bi ám sát Sự kiện này châm ngòi cho cuộc chiến tranh
2 Diễn biến của chiến tranh thế giới thứ nhất
a Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916)
– Từ 01/8/1914 đến 03/8/1914: Đức tuyên chiến với Nga, Pháp
– Ngày 04/8/1914: Anh tuyên chiến với Đức Chiến tranh bùng nổ
-> Ở giai đoạn này Đức tập trung lực lượng chủ yếu về phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp, nhưng do Nga tấn công Đức ở Phía Đông nên buộc Đức phải điều lực lượng về để đối phó, nhờ vậy Pháp được cứu nguy
– Năm 1916: chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe
b Giai đoạn hai (1917 – 1918)
– Tháng 2/1917: cách mạng tháng Hai ở Nga diễn ra, phong trào cách mạng thế giới bùng nổ và dâng cao buộc Mĩ phải tham chiến và đứng về phe Hiệp ước (tháng 4/1917)
– Phe Liên minh liên tiếp bị thua trận
– 11/1917, Cách mạng tháng Mười Nga thàng công, Nga rút khỏi chiến tranh
– Từ cuối năm 1918: Phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng
– Ngày 11/11/1918: Đức đầu hàng vô điều kiện Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với thất bại hoàn toàn thuộc về phe Liên minh
3 Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 9– Chiến tranh thế giới thứ nhất gây nên những tổn thất to lớn về người và của: 10 triệu người chết, hơn
20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, nhà cửa, nhiều công trình văn hóa bị phá hủy trong chiến tranh… chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla
– Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ, bản đồ thế giới bị chia lại, Đức mất hết toàn bộ thuộc địa, Anh, Pháp, Mĩ được thêm nhiều thuộc địa
– Tuy nhiên vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, đặc biệt là sự bùng nổ và giành thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
– Tính chất: chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
3 Tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất đối với thế giới
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) đã gây ra những thảm họa vô cùng nghiêm trọng cho nhân loại: khoảng 1,5 tỷ người bị cuốn vào cuộc chiến, 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương , nền kinh tế châu Âu sụp đổ Nhiều thành phố, làng mạc, đường xá, cầu cống và nhà máy bị phá hủy Chi phí của cuộc chiến là 85 tỷ đô la Tất cả các nước châu Âu trở thành con nợ của Hoa Kỳ Chỉ có Hoa Kỳ là được hưởng lợi từ chiến tranh nhờ việc bán vũ khí, hơn nữa đất nước không bị bom đạn tàn phá nhờ đó mà thu nhập quốc dân tăng gấp đôi và đầu tư nước ngoài tăng gấp bốn lần Nhật sau cuộc chiến tranh chiếm lại một số đảo của Đức, củng cố vị thế ở Đông Á và Thái Bình Dương Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga và sự ra đời của nhà nước Xô viết đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng của cục diện chính trị thế giới Ngoài thiệt hại về người, các thành phố, làng mạc, đường xá, cầu cống, nhà máy ở châu Âu bị phá hủy… và thiệt hại vật chất là 338 tỷ đô la Các nước tham gia trả khoảng 85 tỷ USD cho cuộc chiến
Cán cân sức mạnh của các cường quốc có sự thay đổi đáng kể, các nước tư bản ở châu Âu suy yếu, trong đó có hai nước tư bản lâu đời là Anh và Pháp Đế quốc Đức và Áo-Hung bị đánh bại
Hệ thống Hiệp ước Versailles, và sau đó là hệ thống Hiệp ước Washington, được thiết kế để tổ chức lại thế giới thời hậu chiến để phù hợp với cán cân quyền lực mới, nhưng các đế chế thực sự đã phân chia lại các thuộc địa và khôi phục lại sự cưỡng bức và nô dịch đối với các nước thuộc địa và phụ thuộc
Tuy nhiên, sự phân chia lại quyền lợi và quyền lực sau Chiến tranh thế giới thứ nhất không giải quyết được những mâu thuẫn chủ yếu mà còn làm trầm trọng thêm Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai năm 1939 bùng nổ
3 PT cơ sở, thành tựu và hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
a Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Bối cảnh diễn ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
o Về kinh tế: Kế thừa thành tựu từ các cuộc phát kiến địa lý kéo dài từ thế kỷ XV đến thế
kỷ XVI Giao thương trên biển phát triển thúc đẩy nền kinh tế công, thương nghiệp và một mạng lưới thị trường mang tính mở rộng
o Về chính trị: Các cuộc cách mạng tư sản tạo điều kiện nắm quyền lực cho giai cấp tư sản
o Về xã hội: Tư sản chiếm đất và nông dân mất ruộng đất trở thành người lao động tự do
o Áp dụng thành tựu khoa học: Cải tiến và sử dụng kỹ thuật mới tiên tiến trong các công trường thủ công
=> Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất lại diễn ra đầu tiên ở Anh vì: Anh đã tiến hành cách mạng tư sản từ sớm, kinh tế phát triển, có nhiều cải tiến kĩ thuật trong sản xuất
* thành tựu
Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
o Năm 1769, Giêm-oát đã chế tạo thành công máy hơi nước kiểu đơn hướng Năm 1782, ông chế tạo thành công máy hơn nước song hướng, làm nguồn động lực xoay tròn Năm
1784, Giêm-oát nhận bằng sáng chế về máy hơi nước Việc sử dụng máy hơi nước trở nên phổ biến ở Anh Đây được coi là khởi đầu của quá trình công nghiệp hóa
Trang 10o Động cơ đốt trong ra đời, tiêu biểu là phát minh của Giôn Bác-bơ (Anh), Thô-mát Mít (Anh), Động cơ đốt trong nhanh chóng thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động
o Đầu thế kỉ XIX, tàu thủy và xe lửa xuất hiện với đầu máy chạy hơi nước
Thành tựu sáng chế ra máy hơi nước của Giêm-Oát là thành tựu quan trọng nhất Vì đến đầu thế
kỷ XIX, việc sử dụng máy hơi nước trở nên phổ biến Các nhà máy không cần xây dựng gần bờ sông, xa khu dân cư và mùa đông nước đóng băng tạo điều kiện khó khăn cho quá trình sản xuất Đây được coi là sự khởi đầu của quá trình công nghiệp hóa
b Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
* Bối cảnh lịch sử cuộc Cách mạng nghiệp lần thứ hai:
- Trên cơ sở của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
- Các nước Âu - Mỹ hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản
- Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa độc quyền
- Lực lượng sản xuất ở các nước TBCN đạt trình độ cao
Những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
Sáng chế ra điện, hàng loạt các sáng chế của các nhà khoa học như Xi môn Ôm, Mai cơn Pha -ra- đây, mở ra một khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới
- Sáng chế bóng đèn điện của Ê-đi-xơn
- Đô-rô-vôn-xki chế tạo thành công máy phát điện và động cơ xoay chiều cung cấp năng lượng cho nhiều nhà máy
- Kỹ thuật luyện kim được cải tiến, thé được sản xuất với số lượng lớn và giá thành hạ nhanh chóng
- Dầu đi-e-zen được khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn nguyên liệu mới cho vận tải
- Công nghiệp hóa học thuốc nhuộm, phân bón, thuốc nổ, in ấn,…
- Sáng chế máy điện tín giúp liên lạc nhanh
- Sản xuất ô tô, xe máy là thành tựu rực rỡ của giao thông vận tải Năm 1903, chiếc máy đầu tiên trên thế giới ra đời đánh dấu ngành hàng không quốc tế thế giới
Hệ quả
a) Về kinh tế:
- Nâng cao năng suất lao động, khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội
- Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân ra đời
- Thúc đẩy sự chuyển biến của các ngành kinh tế khác
+ Nông nghiệp: Phương thức chuyên canh hoặc thâm canh Cơ giới hóa nông nghiệp
b) Về xã hội:
- Hình thành 2 giai cấp mới là:
+ Tư sản công nghiệp: nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị
+ Vô sản công nghiệp làm thuê, đời sống cơ cực