Luận văn : tại xí nghiệp Sông Đà 1.04 .
Trang 1Lời mở đầu
Trong luồng gió của sự phát triển và đổi mới, nhà n ớc khuyếnkhích và tạo thuận lợi cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huy tínhsáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học công nghệ
và nguồn nhân lực
Trong nền kinh tế thị tr ờng, các doanh nghiệp đ ợc coi là những
tế bào của xã hội mà sự tồn tại và phát triển của chúng đóng vai tròquan trọng đối vối nền kinh tế quốc dân Khi nền kinh tế vận hànhtheo cơ chế thị tr ờng dới sự quản lý của nhà n ớc theo định h ớng xãhội chủ nghĩa thay thế cho nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpcũng có sự ra đời của hàng loạt các loại hình Doanh nghiệp mới nhCông ty TNHH, công ty cổ phần, Doanh nghiệp t nhân, đồng thời kéotheo sự sôi động của một thị tr ờng tràn ngập hàng hoá và điều tấtnhiên xẩy ra sự cạnh tranh gay gắt Để có thể đứng vững trên thị tr -ờng, muốn đạt đợc hiệu quả cao các Doanh nghiệp phải phát triển sảnxuất kinh doanh tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ng ời lao
động Tuy nhiên các Doanh nghiệp trong cơ chế thị tr ờng lại còn đòihỏi riêng đó là nó đặt ra các yêu cầu tổ chức quản lý, về hiệu quảkinh doanh buộc các Doanh nghiệp phải tự nghiên cứu cho mình con
đờng tồn tại và phát triển mà tr ớc hết điều các Doanh nghiệp sản xuấtluôn phải quan tâm đến là tiết kiệm chi phí hạ, giá thành sản phẩmnhằm nâng cao sự cạnh và lợi nhuận của Doanh nghiệp
Nh vậy việc tập hợp chi phí, hạ giá thành sản phẩm giữ vai tròquan trọng trong công tác quản lý kinh doanh ở các Doanh Nghiệp
Nó cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giúp lãnh đạo DoanhNghiệp có thể phân tích tình thực hiện kế hoạch chi phí
Trong từng thời kỳ tăng c ờng quản lí chặt chẽ đ ợc các khoảnchi phí đó cũng nh lập kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
Có nhiều biện pháp khác nhau để hạ giá thành sản phẩm nh ngquan trọng là phải tăng c ờng công tác quản lí hạ giá thành Muốnquản lí tốt giá thành sản phẩm đòi hỏi phải chấn chỉnh hoàn thiệncông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vìgiá thành sản phẩm là cơ sở để Doanh nghiệp xác định chính xác lợinhuận từ sản xuất kinh doanh
Nhận thức đ ợc tầm quan trọng của vấn đề kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại xí nghiệp
Sông Đà 1.04 em đã chọn tập hợp chi phí và tính giá thành sản“ tập hợp chi phí và tính giá thành sản
Trang 2Đề tài thực tập ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng chính:
tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp Sông Đà 1.04
Chơng 1
Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1 Đặc điểm hoạt động xây dựng cơ bản ảnh h ởng đến
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong nhóm ngành trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội,xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính đặc thù,
có chức năng tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lựckinh tế cho quốc gia Vì vậy, một phần lớn của thu nhập quốc dânnói chung, quỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu t tài trợ của nớcngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản So với các ngànhsản xuất khác thì xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹthuật đặc trng, đợc thể hiện rất rõ ở sản phẩm và quá trình tạo ra sảnphẩm của ngành Chính sự khác biệt này đã ảnh h ởng đến công tác
2
Trang 3hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp cụ thểlà:
1.1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vậtkiếm trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc,thời gian thi công lâu dài, có rất nhiều ph ơng thức kỹ thuật thi côngkhác nhau dẫn đến giá trị công trình khác nhau Do vậy, đòi hỏi việcquản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp cần phải lập dự toán, phải có
dự án thiết kế thi công cụ thể
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, đơn vị xây lắp phảichuyển vật t lao đông theo mặt bằng và vị trí thi công nên công tácquản lý, sử dụng, hạch toán tài sản rất phức tạp do ảnh h ởng của điềukiện tự nhiên, thời tiết, dễ mất mát h hỏng Vì vậy, công tác kế toánphải tổ chức tốt quá trình hạch toán ban đầu và th ờng xuyên tiếnhành kiểm kê vật t , tài sản nhằm phát hiện một cách kịp thời các vật
h hỏng sai, thiếu mất
Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng lâu dài do vậy chất l ợngsản phẩm phải đ ợc đảm bảo an tòan Đặc điểm này đòi hỏi công tác
kế toán phải đợc tổ chức chặt chẽ, hợp lý sao cho chất l ợng sản phẩm
đúng nh dự toán thiết kế, tạo điều kiện cho công tác bàn giao côngtrình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đ ợc tiêuthụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thầu đã thoả thuận với đơn vị chủ
đầu t từ trớc Do vậy tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiệnrõ
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp.
Sản xuất xây lắp diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh h ởng lớn của
điều kiện tự nhiên Đặc điểm này đòi hỏi quá trình thi công phải theomột tiến độ thích hợp để tránh các thiệt hại có thể xảy ra Vì vậy,công tác kế toán cần đ ợc tổ chức hợp lý tạo điều kiện kiểm tra, theodõi thờng xuyên các loại chi phí phát sinh cùng với tiến độ thi côngcủa công trình
Qúa trình xây lắp diễn ra d ới điều kiện thiếu ổn định luôn cóbiến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công Chu kỳ sản xuất xây lắpkéo dài làm cho nguồn vốn đầu t bị ứ đọng Do vậy các DoanhNghiệp hoạt động trong lĩnh vực này rất dễ gặp phải rủi ro ngẫunhiên theo thời gian nh : hao mòn vô hình do điều kiện tự nhiên
Trang 4Sản xuất xây dựng đ ợc tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng tr ờng hợp cụ thể, vì sản phẩm xây dựng rất đa dạng, chi phí lớn Vìthế, yêu cầu đặt ra là phải xác định giá cả tr ớc khi sản phẩm xâydựng ra đời và hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thầu xây dựng chotừng công trình cụ thể Sau đó phải lập dự toán (Dự toán thiết kế, dựtoán thi công) và lấy th ớc đo khi thực hiện.
-Trong quá trình xây dựng, các đơn vị tham gia thi công trênmột hiện trờng có diện tích hạn chế với số l ợng công nhân và vật t ,tài sản lớn Bởi vậy, họ phải có trình độ phối hợp tổ chức cao trongchuẩn bị xây dựng, tổ chức thi công và bàn giao hạng mục
Trong xây dựng chịu ảnh h ởng của lợi thế so sánh do điều kiện
địa lý cụ thể của từng địa điểm đem lại; Đó chính là giá cả củanguồn vật liệu, máy móc cho thuê, nhân công lao động địa ph ơng
Trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, tổ chức sản xuất đ ợcdiễn ra theo hình thức “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnkhoán gọn”các hạng mục công trình Tronggiá “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnkhoán gọn”, không chỉ có tiền l ơng mà còn có đủ các chi phí vềvật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí chung của bộ phận nhận khoán
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài, đòi hỏi việc tổchức quản lý và hạch toán sao cho chất l ợng công trình đảm bảo đúng
nh dự toán thiết kế, bảo hành công trình
1.2 bản chất, nội dung kinh tế và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1 Chi phí sản xuất.
a Bản chất và Nội dung kinh tế của chi phí sản xuất xây lắp:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá, và các chi phí khác mà doanhnghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời
kỳ nhất định Thực chất của chi phí là sự chuyển dịch vốn, chuyểndịch giá trị của kỳ hạch toán, những chi phí có liên quan đến khối l -ợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi phíchi ra trong kỳ hạch toán Trong xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất làtoàn bộ hao phí bằng tiền về lao động sống và lao động vật hoá phátsinh trong quá trình thi công tạo ra sản phẩm xây lắp trong một thời
kỳ nhất định
Trong kế toán xây dựng cơ bản của Việt Nam, chi phí sản xuất
đợc thể hiện chủ yếu thông qua các yếu tố, chi phí nguyên vật liệu,
4
Trang 5chi phí nhân công, chi phí máy thi công, và các chi phí khác phục vụcho sản xuất.
b Phân loại chi phí sản phẩm xây lắp.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và đểthuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đ ợc phân chia theokhoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí vàmức phân bổ chi phí cho từng đối t ợng Theo qui định hiện nay, giáthành sản xuất bao gồm các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình thicông hạng mục công trình và th ờng bao gồm: gạch, đá, sỏi, xi măng,sắt, thép Giá trị của chúng đ ợc xác định theo giá thực tế, bao gồmgiá mua ghi trên hoá đơn và các khoản chi phí thu mua thực tế phátsinh nh sau: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản khoản mục nàykhông bao gồm các vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực phục vụ chohoạt động của máy móc thi công, các vật liệu để làm lán tạm thời,các chi phí vận chuyển vật liệu trên công tr ờng nằm ngoài cự ly quy
định
Chi phí nhân công trực tiếp : Gồm tiền lơng chính, lơng phụ,
phụ cấp, tiền th ởng trả cho nhân công trực tiếp tiến hành thi côngxây lắp bao gồm cả trong danh sách và lao động thuê ngoài Khôngphản ánh vào nhân công trực tiếp các khoản sau đây: BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo lơng của công nhân trực tiếp xây lắp Khoản mụcnày không bao gồm tiền l ơng và các khoản có tính chất l ơng củacông nhân vận hành máy thi công, tiền l ơng công nhân vân chuyển,bốc dỡ ngoài phạm vi công tr ờng
Chi phí sử dụng máy thi công : Là các chi phí liên quan đến việc
vận hành máy phục vụ cho sản xuất xây lắp, bao gồm: trịch khấu haomáy, thuê máy, tiền l ơng công nhân điều khiển máy và chi phí nhiênliệu, động lực chạy máy
Chi phí sản xuất chung : Là khoản chi phí phát sinh phục vụ cho
sản xuất của đội và công trình nh ng không trực tiếp tạo nên hạngmục công trình Nó bao gồm nhiều yếu tố chi phí và th ờng không xác
định trực tiếp cho từng đối t ợng cụ thể Khoản mục này bao gồm:tiền lơng bộ phận quản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tríchtheo tỷ lệ quy định, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý đội,công nhân trực tiếp sản xuất và vân hành máy thi công, chi phí hội
Trang 6họp, tiếp khách, dịch vụ mua ngoài khác dùng cho công tác quản lýnh: điện, nớc, điện thoại
Nh vậy, cách phân loại trên có tác dụng phục vụ cho quản lýchi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tínhgiá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành, là cơ sở để lập định mức chi phí và kế hoạch giá thành cho kỳsau
có thiết kế và dự tóan riêng, có thể là hạng mục công trình hoặc toàn
bộ công trình hoàn thành; Giá thành hạng mục công trình hay toàn bộcông trình là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp.Ngoài ra, đó còn là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất l ợng hoạt
động sản xuất, kết quả sử dụng các loại vật t , chi tiêu tài sản trongquá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanhnghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối l ợng sản phẩmnhiều nhất với mục chi phí thấp nhất Cuối cùng giá thành sản phẩmcòn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu qủa kinh tế các hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp
6
Trang 7kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từngvùng lãnh thổ, từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban hành.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
- Giá thành kế hoạch : Là giá thành đợc xây dựng từ những điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với dự toán bằng các biệnpháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t, thi công, các định mức và đơn giá áp dụngtrong doanh nghiệp xây lắp
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế : Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàngiao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Đây là khoản chi phí thực
tế theo khoản mục đợc tính vào giá thành và đợc xác định vào cuối thời kỳ kinhdoanh
- Giá thành công tác cây lắp : Phản ánh giá thành của một khối lợng côngtác xây lắp đã hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
- Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành : Là giá thành củanhững công trình, hạng mục công trình đã hoàn chỉnh, đảm bảo kỹ thuật và chấtlợng, đúng thiết kế và hợp đồng, đợc bên chủ đầu t (bên A) chấp nhận thanh toán.Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản còn xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉtiêu giá thành sau :
- Giá đầu thầu xây lắp : Là một loại giá dự toán do chủ đầu t đa ra để cácdoanh nghiệp xây lắp căn cứ vào đó để tính giá thành của mình
- Giá hợp đồng công tác xây lắp : Là loại giá thành dự toán giá trị tronghợp đồng ký giữa chủ đầu t vào doanh nghiệp xây lắp sau khi thoả thuậngiao thầu Đó cũng chính là giá thành của đơn vị xây lắp thắng thầu và đ-
ợc chủ đầu t thoả thuận ký hợp đồng giao thầu
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtheo sơ đồ sau:
Trang 8-Chi phí dở dang cuối kỳ
1.3 đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
a Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Để phân biệt đựơc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong các ngành sảnxuất vật chất nói chung và trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng, ta phải căn cứvào các cơ sở sau đây:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Trong sản xuất giản đơn, đối ợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là hạng mục hay toàn bộ công trình hoặc cóthể là nhóm hạng mục Đối tợng tính giá thành ở đây la sản phẩm cuối cùng
t Đặc điểm tổ chức sản xuất: Nếu quá trình sản xuất đợc tổ chức theo từng
đơn vị thi công(các xí nghiệp, các đội) thì chi phí sản xuất có thể đợc tập hợptheo từng đơn vị Nếu không có sự phân chia thì đối tợng tập hợp chi phí có thể là
đối tợng chịu phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý: Dựa trên cơ sở trình độ, yêu cầu và tổ chứcquản lý để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Với trình độ cao, có thể chitiết đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau và ngợc lại Đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp có thể là: hạng mục công trình,
đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành, bộ phận thi công Trên thực tế, cácdoanh nghiệp xây lắp hiện nay thờng tập hợp chi phí sản xuất theo từng hạngmục hoặc công trình
b Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Trong xây lắp có những phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất sau:
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình hoặc hạng mụccông trình hoặc công trình nào kế toàn tập hợp chi phí phát sinh cho công trình,hạng mục công trình đó theo phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Chi phí phátsinh cho đơn đặt hàng nào thì tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó Khi hoànthành, tổng số chi phí phát sinh kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành chính
là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
8
Trang 9- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công (công trờnghoặc đội thi công) Chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng đội thi công.Trong mỗi đơn vị thi công chi phí lại đợc tập hợp theo mỗi đối tợng chịu chi phí
nh hạng mục công trình, công trình, nhóm hạng mục công trình
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo khối lợng hoàn thành: Toàn bộ chi phíphát sinh trong một thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho đối tợng chiụ phí Giáthành thực tế của khối lợng công tác xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ratrong giai đoạn thi công khối lợng công tác xây lắp
Dù các doanh nghiệp xây lắp có áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí nào,trên thực tế, có một số yếu tố chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng
mà phải phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý Các tiêuthức thờng đợc sử dụng để phân bổ: Khối lợng công việc thực hiện, chi phí nhâncông trực tiếp
Dựa vào các tiêu thức, quá trình phân bổ đợc tiến hành theo công thức sau:
Ci = Ti x C
TTrong đó:
Ci: chi phí phân bổ cho đối tợng iTi: tiêu thức phân bổ của đối tợng iC: tổng chi phí tập hợp cần phân bổT: tổng tiêu thức phân bổ
Trong một số trờng hợp, chi phí cần phân bổ nhỏ, ảnh hởng không đáng kể
mà việc xác định tiêu thức phân bổ lại phức tạp, ngời ta có thể áp dụng phơngpháp phân chia đều để tiết kiệm thời gian và công sức
NTrong đó: N: tổng số đối t ợng cần phân bổ
1.3.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
a Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Xác định đối tợng tính gía thành là việc xác định sản phẩm, bán thànhphẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Đối t-ợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây
Trang 10truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sảnphẩm.
Trong doanh nghiệp xây lắp, do tính chất sản xuất là đơn chiếc, mỗi sảnphẩm có lập dự toán riêng nên đối tợng tính giá thông thờng là hạng mục côngtrình, khối lợng công tác xây lắp hoàn thành trong toàn bộ công trình
Với đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản, đối tợng tính giáthành sản phẩm xây lắp thờng trùng với đối tợng tập hợp chi phí xây lắp
Do vậy, đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng hạng mục côngtrình hoặc công trình hoàn thành Xác định đối t ợng tính giá thành đúng
và phù hợp giúp cho kế toàn lập phiếu tính giá thành có hiệu quả, đáp ứngnhu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp
Xác định đối tợng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giáthành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho việc kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
để có kế hoạch biện pháp hạ giá thành sản phẩm
đối tợng tập hợp chi phí, kỳ tính gía thành phù hợp với kỳ báo cáo Trong trờnghợp doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm dở dang ít và ổn
định, không cần tính gía sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợptrong kỳ cho mỗi đối tợng là giá thành thực tế của đối tợng tính gía đó Còn nếudoanh nghiệp có sản phẩm dở dang vào cuối kỳ thì kế toán cần đánh giá sảnphẩm dở dang đó theo các phơng pháp thích hợp Sau đó, xác định gía thành thực
-Chi phí dở dang cuối kỳ
- Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các
bộ phận, các chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất cảu các giai đoạn, bộphận sản xuất tạo nên thành phẩm
10
Trang 11Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thi côngnhững công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp đợc chia ra nhiều bộ phậnxây dựng khác nhau Đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tợngtính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành Theo đó, giá thành công trình đ -
ợc xác định bằng cách tổng cộng chi phí phát sinh tại từng đội, cộng với giá trịsản phẩm dở dang đầu kỳ và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Giá thành
sản phẩm =
Chi phí dở dang đầu kỳ + Z1+Z2+…+Z+Zn -
Chi phí
dở dang cuối kỳTrong đó:
Z1,Z2, Zn : là các chi phí tập hợp của từng đội sản xuất
- Phơng pháp tính giá theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắptheo đơn đặt hàng Doanh nghiệp ký với bên giao thầu hợp đồng thi công gồmnhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc.Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công cho đếnkhi hoàn thành chính là giá thành đơn đặt hàng đó
- Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phísản xuất phát sinh v ợt quá mức quy định, từ đó tăng c ờng phân tích
và kiểm tra kế hoạch giá thành Nội dung nh sau:
+ Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chiphí đợc duyệt, kế toán tiến hành tính gía sản phẩm theo định mức
+ So sánh chi phi thực tế phát sinh với định mức để xác định số chênhlệch Tập hợp thờng xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời đề rabiện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm
+ Trên cơ sở tính gía thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức,kết hợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiếnhành xác định thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức sau:
Giá thành
của sản phẩm =
Giá thành
dự toán sảnphẩm
1.4 đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và bàn giao công trình xây lắp.
1.4.1 Khái niệm và các chỉ tiêu giá thành xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao
Trang 12phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trìnhsản xuất có liên quan tới khối l ợng xây lắp đã hoàn thành Theo thời
điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ tiêu giá thành trong xây lắp
đợc chia ra:
Giá thành dự toán xây lắp: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo định
mức và khung giá để hoàn thành khối lợng xây lắp
Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu đợc xác định trên cơ sở giá thành dự toán
gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
Gía thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu hao phí
thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức,
v-ợt định mức và các chi phí khác
Bên cạnh đó, theo phạm vi của chỉ tiêu giá thành, giá thành sản phẩm xâylắp lại chia ra giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ Gía thành sản xuất của sảnphẩm xây lắp chỉ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựnghay lắp đặt sản phẩm xây lắp(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung) Giá thành toàn
bộ sản phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng với cácchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp
1.4.2 Tài khoản hạch toán.
Để hạch toán chi phí sản xuất, kế toán sử dụng các tài khoản
621, 622, 623, 627, 641, 642, 154 Nội dung phản ánh và kết cấu củacác tài khoản nh sau:
a Tài khoản 621- “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnchi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này dùng
để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việcxây dựng hay lắp đặt các công trình và đợc mở chi tiết theo từng công trình đối t-ợng (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp
có dự toán riêng) Các thiết bị đa vào lắp đặt do chủ đầu t bàn giao không phản
ánh vào tài khoản này mà phản ánh ở tài khoản 002 Tài khoản 621 có kết cấu
Trang 13- Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
b Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp : Phản ánh các “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản ”
khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện tr- ờng) Tài khoản 622 cũng đợc mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc kết cấu của tài khoản 622 nh sau:
Bên Nợ: chi phí nhân công trực tjếp tham gia thực hiện khối l ợng xây lắp trong kỳ và khoản trích tr ớc tiền lơng nghỉ phép củacông nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm
Bên có: kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để tổng hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
- Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d
Các khoản Kinh phí công đoàn, Bảo hiển xã hội, Bảo hiểm y tế tính theotiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và tiền ăn các của công nhân xâylắp không hạch toán vào tài khoản 622 mà phản ánh ở tài khoản 627 “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnchi phí sảnxuất chung
c Tài khoản 623 “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí sử dụng máy thi công”: là loại chi phí đặc thù cua sản
xuất kinh doanh xây lắp Nó bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu, máy móc,lao động và chi phí bằng tiền khác phục vụ trực tiếp cho quá trình sử dụng máythi công của doanh nghiệp Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trìnhhoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà kế toán phản ánh trựctiếp vào các tài khoản 621, 622, 627 Cũng nh chi phí nhân công trực tiếp, cáckhoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lơng phải trả công nhân sử dụngmáy thi công và tiền ăn các cũng không hạch toán vào tài khoản 623 nh sau:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
+ Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình
- Tài khoản 623 cuối kỳ không có số d và chi tiết làm 6 tiểu khoản:
+ 6231: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí nhân công”
+ 6232: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí vật liệu”
+ 6233: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí dụng cụ sản xuất”
+ 6234: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí khấu hao máy thi công”
+ 6237: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí dịch vụ mua ngoài”
Trang 14+ 6238: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí bằng tiền khác”.
d Tài khoản 627: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản Chi phí sản xuất chung”: Tài khoản này dùng để phản ánh
những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanhnghiệp xây lắp Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xâylắp, ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp (kể cả phần trích cho các quĩBHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên từng bộphận, từng đội và toàn bộ tiền ăn các của đội, bộ phận) Tài khoản 627 đợc mởchi tiết theo từng bộ phận xây lắp (xí nghiệp trực thuộc, đội xây lắp ) Kết cấucủa tài khoản 627 nh sau:
- Bên Nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên Có: + các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung đểtổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
- Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 627 có 6 tiểu khoản nh sau:
+ 6271: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí nhân viên đội sản xuất”
+ 6272: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí vật liệu”
+ 6273: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí dụng cụ sản xuất”
+ 6274: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí khấu hao TSCĐ”
+ 6277: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí dịch vụ mua ngoài”
+ 6278: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí khác bằng tiền”
e Tài khoản 154: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnchi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Đợc dùng để
tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sảnphẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ khác trong các doanh nghiệp kinh doanh xâylắp Tài khoản này mở cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm cáchạng mục công trình và theo từng nơi phát sinh chi phí (đội, bộ phận sản xuất ).Kết cấu cuả tài khoản 154 nh sau:
- Bên Nợ: + giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao của nhà thầuphụ cho nhà thầu chính
+ k ế t c h u y ể n c h i p h í n h â n c ô n g t r ự c t i ế p , c h i p h í nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi côngphát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm
- Bên Có: + giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
+ giá trị phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
14
Trang 15+ giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ bàn giao chonhà thầu chính đợc xác định trong kỳ.
- Số d cuối kỳ(bên Nợ):
+ chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ+ giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ bàn giao chonhà thầu chính cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 154 chi tiết thành 4 tiểu khoản:
+ 1541: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản xây lắp”
+ 1542: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản sản phẩm khác”
+ 1543: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản dịch vụ”
+ 1544: “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản chi phí bảo hành xây lắp”
1.4.3 phơng pháp hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trịnguyên vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệudùng cho máy thi công) dùng trực tiếp cho việc sử dụng, lắp đặt cáccông trình Nguyên, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục côngtrình nào thi tính trực tiếp cho công trình đó Tr ờng hợp không tínhriêng đợc thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trìnhtheo định mức tiêu hao, theo khối l ợng thực hiện
Sơ đồ1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong đó:
(1): Xuất NVL trực tiếp dung cho sản xuất.
(2): Mua ngoài NVL sử dụng trực tiếp không qua kho
(3): Nguyên vật liệu thừa, phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho.
(2)
Trang 16(4): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để xác định giá thành sản phẩm.
1.4.4 Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Phản ánh số tiền l ơng, tiền công trả cho lao động thuộcdanh sách do doanh nghiệp quản lý và lao động thời vụ thuê ngoàitheo từng loại công việc cụ thể, chi tiết theo từng đối t ợng hạch toánchi phí:
Sơ đồ2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 171.4.5 Phơng pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí dùng để tập hợp phân bổ chi sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnchi phí sử dụng máy thi công”, mà kế toán phản ánh trực tiếp trên tài khoản 621, 622, 627 Mặt khác, các khoản phải trích KPCĐ, BHXH,
BHYT tính theo tiền lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công và tiền ăn ca cũng không hạch toán vào tài khoản này, mà phản ánh trên tài khoản 627- “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnChi phí sản xuất chung”
Sơ đồ 3: Chi phí sử dụng máy thi công
Trong đó:
(1): Mua nguyên liệu phục vụ máy thi công
(2): Chi phí khấu hao sử dụng máy thi công
(3): Chi phí vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ phụ vụ máy thi công
(1)TK133
(5)
Trang 18(4): Lơng và các khoản phải trích theo lơng.
(5): Tập hợp chi phí tính giá thành
1.4.6 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 4: Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
Trong đó:
(1): Chi phí nhân viên quản lý phân xởng
(2): Chi phí NVL, CCDC cho phân xởng sản xuất
(3): Chi phí khấu hao TSCĐ trong sản xuất
(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài
(5): Chi phí bằng tiền
(6): Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào đối tợng tính giá thành NVL,CCDC dùng không hết phế liệu thu hồi nhập lại kho
1.4.7 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Sơ đồ 5: Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, kiểm kê đánhgiá sản phẩm dở dang
18
TK 241
(6)(3)
TK 331
TK133(4)
Trang 19Báo cáo thực tập Phạm Thị Thu Ngà-KT3A
Trong đó:
(1): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
(2): kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(3): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
(4): Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(5): Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu thay chờ tiêu thụ
* Đánh giá sản phẩm dở dang
Việc xác định giá trị công tác xây lắp dở dang phụ thuộc vào phơng thứcthanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành đã ký giữa đơn vị xây lắp với bên giaothầu Đối với hạng mục công trình đợc quy định thanh toán sau khi hoàn thànhtoàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng số chi phí sản xuất phát sinh từ lúckhởi công đến thời điểm đó Tức là đánh gía theo chi phí sản xuất thực tế đã tậphợp đợc trên các thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất
Trờng hợp thanh toán theo giai đoạn công việc hoặc khối lợng công tácxây lắp riêng biệt có giá trị dự toán riêng thì sản phẩm dở dang là những côngviệc hoặc khối lợng xây lắp cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha bàngiao lúc cuối kỳ Trên cơ sở các biên bản kiểm kê khối lợng công tác xây lắp dở
(5)(1)
Trang 20dang lúc cuối kỳ và các tài liệu khác, kế toán sẽ xác định giá trị sản phẩm dởdang theo chi phí sản xuất thực tế hoặc theo định mức.
20
Trang 21Chơng 2 Thực tế công tác kế toán tập hợp CPSX
và tính GTSP của xí nghiệp Sông Đà 1.04
2.1: giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1: lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp
Tiền thân của xí nghiệp và xây dựng kinh doanh nhà là công ty xây dựngSông Đà Công ty đợc thành lập theo QĐTLsố 724/BXD-TCLD ngày 27-10-1995của bộ xây dựng Trụ sơ giao dịch của công ty 109 trần hng đạo, quận hoàn kiếm
hà nội Với số vốn ban đầu 2.499.000.000 đồng những ngày đầu thành lập công
ty gặp rất nhiều khó khăn nhng tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty luôn
đoàn khết phấn đấu vợt khó khăn cố gắng hoàn thành công việc đợc giao
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng công ty liên tục nâng caomẫu mã và chất lợng sản phẩm, chủ động tìm kiếm đối tác nhờ mà công ty nângcao đựoc lợi nhuận
Qua 7 năm hoạt động công ty ngày càng lớn mạnh Đến năn 2002công ty
đã quyết định chuyển trụ sở giao dịch đến 106 đờng nguyễn chí thanh hà nộitheo số 630 ctcthc của công ty Sông Đà I ngày 1/10/2002 của công ty Sông
Đà I và đổi tên xí nghiệp thành xí nghiệp Sông Đà 1.04theo quyết địnhsố24/TCT-TCĐTngày 19/9/2002 của công ty Sông Đà trụ sở: số 03 ngõ 100 trầnduy hng –cầu giấy hà nội xí nghiệp là đơn vị hạch toán nội bộ chực thuộc công
Từ khi thành lập cho tới nay tuy thời gian cha nhiều song xí nghiệp Sông
Đà 1.04 luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao.
2.1.2: chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp.
Xí nghiệp Sông Đà 1.04 là xí ngiệp trực thuộc của công ty xây dựng Sông
Đà Iđợc thành lập theo quyết định sốb24/TCT- TCHĐ ngày 19/9/2002của cong
ty Sông Đà Là một xí nghiệp trực thuộc sản xuất kinh doanh theo phân cấp uỷquyền của công ty
Nhiệm vụ chính của công ty
Trang 22- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng nhà ở và xây dựng khác.
- Kinh doanh nhà
- Thiết kế mẫu trang trí nội thất
- Kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng
2.1.3: tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Sông Đà 1.04.
- Các đội trực thuộc xí nghiệp
Giám đốc xí ng thiệp do giám đốc công ty bỏ nhiệm, miễn nhiệm khen ởng, kỷ luật theo phân cấp quản lý của tổng công ty giám đốc là ngời đại diện phápnhân của xí nghiệp trịu trách nhiệm trớc công ty, công ty và pháp luật về điều hành
th-xí nghiệp
Dới giám đốc là phó giám đốc đợc cấp trên bổ nhiệm theo đề nghị của giám
đốc xí nghiệp Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnhvực hoạt động của xí nghiệp theo phân cấp, uỷ quyền của giám đốc trịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ đợc giám phân công
Dới giám đốc có 3 phòng ban:
- Ban tổ chức hành chính
- Ban kỹ thuật kế hoạch
- Ban tài chính kế toán
Dới các phòng ban là các đội xây dựng trực thuộc xí nghiệp
Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp nh sau:
Trang 232.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc xí nghiệp: là ngời điều hành cao nhất ở xí nghiệp, giám đốc vừa là ngời đại diện pháp nhân của xí nghiệp, vừa là ngời đại diện của toàn bộ công nhân viên trong xí nghiệp quản lí xí nghiệp theo cơ chế một thủ trởng Giám đốc có quyền quyết định điều hành xí nghiệp theo đúng kế hoạch của cấp trên và pháp luật của nớc Chịu trách nhiệm trớc tổng công ty, công ty, pháp luật và tập thể công nhânviên về kết quả kinh doanh sản xuất và các hoạt động khác của Xí Nghiệp
Phó giám đốc: là ngời giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp theo phân công uỷ nhiệm của giám đốc chịu trách nhiệm tr-
ớc giám đốc và pháp luật trớc những nhiệm vụ giám đốc phân công
Ban tổ chức hành chính: quản lý các vấn đề hành chính quản lý trong đơn vị, tình hình, số lợng công nhân viên chức và ký hợp đồng ngắn hạn của xí nghiệp, lập
kế hoạch đào tạo, nâng cao kiến thức tay nghề của cán bộ công nhân viên
Ban kỹ thuật kế hoạch: đề ra các kế hoạch ngiên cứu phát triển thị trờng, đa
ra các chiến lợc kinh doanh giúp dám đốc đa ra đợc nhng quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh tao thế mạnh cho xí nghiệp so với các xí nghiệp khácthuộc công ty Sông Đà đồng thời nghiên cứu và phát triển thi trờng, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thiết kế những mẫu mã kiểu dáng , sửa chữa máy móc thiết bị, kiểm tra cấc đề tài kỹ thuật nhằm tìm kiếm thị trờngvà khách hàng để tiêu thụ sản phẩm cũng nh duy trì các khách hàng sẵn có của xí nghiệp
Ban tài chính kế toán: quản lý hạch toán nguyên vật liệu,tài sản, vật t, tiền vốn, tình hình tâg , giảm các loại vật t, tổ chức thanh toán lơng công nhân viên trong
xí nghiệp đồng thời giúp giám đốc xí nghiệp trong việc quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
2.1.3.3 Đặc điểm của bộ máy kế toan
Bộ máy kế toán của xí nghiệp Sông Đà 1.04 đợc thực hiện theo phơng pháp tập trung làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết các phần hành kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán ở
xí nghiệp
Tổ chúc khoa học và hợp lý công tác kế toán của xí nghiệplà điều kiện cần thiết để cung cấp thông tin kinh tế chính xác, kịp thời để quảnlí tài sản,vật t, tiền vốn đợc tiến hành chặt chẽ, thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ và các yêu cầu cần hạch toán phát huy đầy vai trò của xí nghiệp Chính vì công tác ké toán có hiệu quả
Trang 24và phát huy hết vai trò tác dựng tích cực khi tiến hành tổ chức công tác kế toán phải
đảm bảo 3 nguyên tắc sau
Thực hiện đúng quy định trong điều lệ tổ chức công tác kế toán của nhà nớc
và yêu cầu vĩ mô
Phải phù hợp với chính sách chế độ yêu cầu quản lý và đặc điếm và điều hànhsản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp
Gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả
Nh vậy để lựa chọn đợc một mô hình tổ chứ kế toán hợp lý, xí nghiệp phải căn cứ vào tổ chức quản lý, quy mô, địa bàn hoạt động và trình độ của đội ngũ cán
bộ kế toán trong xí nghiệp
Với chủ chơng không ngừng và nâng cao trình độ quản lý, xí nghiệp Sông Đà1.04 đã lựa chọn những cán bộ kế toán có năng lực giàu kinh nghiệm để tận dụng hết khả năng của đội ngũ cán bộ và để phù hợp với điều kiện hoạt động trên địa bàn tập trung, xí nghiệp đã tổ chức hình thức kế toán theo hình thức tập trung Theo hình thức này, bộ máy kế toán của xí nghiệp đợc tổ chức thành phòng kế toán và các nhân viên kế toán công trờng, áp dụng hình thức kế toán này tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự lãnh đạo kịp thơi của ban giám đốc xí nghiệp, Ngoài ra, hình thức này còn thuận tiện trong công tác phân công và chuyên môn hoá công việc đối với công tác kế toán Sơ đồ 7: Sơ đồ bộ máy kế toán ở xí nghiệp Sông Đà 1.04
Bộ phận kế toán của xí nghiệp Sông Đà 1.04 gồm 3 ngời
24
Kế toán LĐ tiền l
ơng BHXH
Kế toán TSCĐ, vật
t , CCDC
Kế toán vốn tiền và thanh toán
Trang 25Trởng ban kế toán : phụ trách chung, lập kế hoạch tài chính, quyết toán các hợp đồng giao khoán với công ty
* Kế toán viên 1.có nhiệm vụ
- kế toán tổng hợp
+ Lập kế hoạch chi phí quản lý xí nghiệp
+ Tổ chức dữ liệu và kiểm soát chứng từ trớc khi ghi sổ kế toán các ngiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc văn phòng xí nghiệp và các công trờng Lập báo cáo quyết toán toàn xí nghiệp
+ Tính và phân bổ quỹ tiền lơng, BHXS, BHYT, KPCĐ Tổng hợp báo cáo quỹ tiền lơng và các yếu tố liên quan nh lao động, BHXH BHYT KPCĐ Các quỹ tựnguyện
+ Báo cáo công nợ, thu vốn nộp công ty
+ Tính lãi vai vốn phải trả (phải thu) công ty, đối chiếu công nợ hàng tháng với công ty
+Theo dõi và định lợng các mối quan hệ tài chính công ty và xí nghiệp : tính toán và theo dõi các khoản phải thu, phải trả công ty theo quy chế tài chính của công
+Cập nhật thờng xuyên các chế độ, chính sách của nhà nớc về thuế
+Quản lý và quyết toán hoá đơn theo quy định của bộ tài chính
- Thủ quỹ:
+Tuân thủ các quy định hiện hành về công tác quản lý, cấp phát chi tiêu quỹ tiền mặ
+ Đảm bảo công tác lu trữ văn th theo thứ tự khoa học, hợp lý
+Thực hiện công tác chấm công đi làm của cán bộ công nhân viên trong ban Theo dõi các chế độ, quyền lợi của cán bộ công nhân viên
* Kế toán viên 2:
- Kế toán thanh toán và nghân hàng
+ Kế toán thu chi tiền mặt, quản lý tồn quỹ
+ Đôn đốc thu hồi công nợ phải thu khác, thu hồi các khoản tạm ứng
+ Quyết toán các khoản chi phí khối văn phòng xí nghiệp theo dự toán
Trang 26+ Quản lý và theo dõi số nd tiền gửi tại ngân hàng Thực hiện các ngiệp vụ ngân hàng và lập cácbáo cáo ngiệp vụ ngân hàng nộp công ty
- Kế toán TSCĐ, CCDC
+Tổ chức thiết lập hệ thống sổ sách, tài liệu và theo dõi về TSCĐ, CCDC của
xí nghiệp Kết hợp với ban kinh tế kỹ thuật theo dõi biến đọng của TSCĐ, CCDC
+ Tính khấu hao theo quy định hiện hành và phân bổ cho các công trình Lập các báo cáo kế toán về CCDC, TSCĐ và khấu hao TSCĐ
- Kế toán quản trị và các công trình xí nghiệp đang thi công
+ Quản trị dòng tiền đi –về, cân đối tình hình tài chính công ty, đánh giá cáckhoản phải thu, khả năng thu tại từng công trình (dự án ) báo cáo trởng ban kế toán
t, nhà cung cấp
2.1.3.4: Tài khoản sử dụng
Xí nghiệp Sông Đà là một doanh nghiệp, nhà nớc có đầy đủ t cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập và mở tài khoản diêng tai nghân hàng nên cũng nh các doanh nghiệp, nhà nớc khác, xí nghiệp áp dụng “ tập hợp chi phí và tính giá thành sản hệ thống tài khoản cho các doanh nghiệp” (ban hành theo quyết định số 1141 TC/ĐCKT ngày 01/11/1995 của
bộ chởng bộ tài chính )
Tài khoản kế toán sử dụng để tập hợp chi phí phát sinh trong quý của công ty
đợc tập hợp trên các tài khoản cấp I
-TK 621 “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnChi phí NVL trực tiếp”
TK 622 “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnChi phí nhân công trực tiếp”
TK 623 “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnChi phí sử dụng máy thi công”
TK 627 “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnChi phí sản xuất chung”
Cuối kỳ chi phí sản xuất này đợc kết chuyển sang TK 631 “ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnGía thành sản xuất”
26