Để cho dễ hiểu và thuyết phục tác giả đã minh chứng bằng câu chuyện kén rể của nhà thông thái từ một bài toán cổ dựa trên một bàn cờ gồm 64 ô.. Câu chuyện về cấp số nhân của số thóc trên
Trang 1BÀI TOÁN DÂN SỐ
ÔN TẬP
- Thái
Trang 2An-Bài toán dân số là văn bản đề cập đến vấn đề nhức nhối đã đặt ra từ lâu đó là tốc độ gia tăng dân số Để cho dễ hiểu và thuyết phục tác giả đã minh chứng bằng câu chuyện kén rể của nhà thông thái từ một bài toán cổ dựa trên một bàn cờ gồm 64 ô Dựa theo bài toán cổ trong bài thì từ khi khai thiên lập địa đến năm 1995 dân số thế giới đã đạt đến ô thứ 30 với điều kiện mỗi gia đình chỉ có hai con Nhưng trên thực tế mỗi người phụ nữ có thể sinh nhiều hơn hai con trong suốt cuộc đời Tính theo bài toán cổ mà tác giả đưa ra thì dân số thế giới đã bắt đầu sang ô thứ 31 của bàn cờ Từ đó tác giả nêu lên vấn đề mấu chốt về sự tồn tại của con người đó chính là cần kiềm hãm tốc độ gia tăng dân số như hiện nay
Trang 4Trò chơi ôn tập
Trang 5NHỔ CÀ RỐT
Trang 6
Bác ơi ! Cháu đói lắm bác cho cháu củ cà rốt
được không ạ ?
Được chứ Nhưng để ta xem con ở trường có học hành đàng hoàng không
Trang 7A Báo Giáo dục và Thời đại
Văn bản Bài toán dân số được trích từ
Trang 8Nguyên nhân chính của sự gia tăng
dân số là gì?
A B C D
A Do khả năng sinh con của người phụ nữ là rất lớn.
B Do không có biện pháp kế hoạch hóa gia đình
C Do kinh tế thấp kém.
•D Do con người, nhất là người phụ nữ chưa được hưởng quyền lợi giáo dục.
Trang 9Phần cuối cùng của văn bản nêu lên
điều gì?
A B C D
A Các nước Châu Phi chậm phát triển lại sinh con rất nhiều
B Khẳng định phụ nữ có thể sinh rất nhiều con
C Lời kêu gọi loài người cần kiềm chế tăng dân số, kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.
D Khẳng định bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại
Trang 11Theo em, con đường nào là con đường tốt
nhất để hạn chế gia tăng dân số?
A B C D
•A : Khuyến khích người dân lập gia đình muộn
•B : Đề ra chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có một đến hai con
•C : Xử phạt nặng những gia đình vi phạm chính sách kế hoạch hoá gia đình
•D : Nâng cao dân trí, tăng cường giáo dục tuyên truyền.
Trang 12Chủ để bao trùm của văn bản bài toán
dân số là gì?
A B C D
A : Thế giới đang đứng trước nguy cơ gia tăng dân số quá nhanh
B : Bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh là một hiểm họa cần báo động
C : Khống chế sự gia tăng dân số quá nhanh là con đường
“tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
D : A, B, C đều đúng
Trang 13Số thóc dùng cho các ô của bàn cờ được tác giả liên tưởng đến vấn đề gì?
A B C D
A Dân số thế giới
B Tỉ lệ gia tăng dân số thế giới rất cao
C Dân số ở châu Phi
D Khả năng sinh con của phụ nữ
Trang 14A Lập luận kết hợp tự sự
Văn bản Bài toán dân số được viết
theo phương thức nào?
A B C D
B Lập luận kết hợp thuyết minh
C Lập luận kết hợp miêu tả
D Lập luận kết hợp biểu cảm
Trang 15A Câu chuyện về cấp số nhân của số thóc trên bàn cờ.
Tác giả dẫn câu chuyện gì để đề cập
đến bài toán dân số?
A B C D
B Câu chuyện không một người nào có đủ thóc để lấy được cô con gái nhà thông thái
C Câu chuyện nhà thông thái tìm người chồng giỏi chơi
cờ cho con gái
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 16Bộ đề đọc hiểu
Trang 17ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Đó là câu chuyện từ một bài toán cổ, kể về việc kén rể của nhà thông thái Nhà thông thái nọ có một cô con gái rất đẹp Đến tuổi cập kê, cô gái cần tuyển một đấng phu quân Rất nhiều chàng trai đến dự thi Được làm rể nhà thông thái là điều vô cùng hấp dẫn, nhất là đối với con cái của những nhà giàu có Nhà thông thái đưa ra một bàn cờ tướng gồm 64 ô Ông yêu cầu các chàng trai thực hiện theo điều kiện sau: đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất; ô thứ hai đặt hai hạt thóc; và các ô tiếp theo số thóc cứ thế nhân đôi Ai đủ số thóc theo yêu cầu của bài toán thì sẽ là chồng của cô gái Ban đầu ai cũng tưởng có gì mà không
đủ Nhưng rồi kết cục … không chàng trai nào đủ thóc để lấy được cô gái Số thóc được tính ra theo bài toán cấp số nhân ấy, nhiều đến mức có thể phủ khắp
bề mặt trái đất này Một con số kinh khủng biết nhường nào!”
(Ngữ văn 8, tập 1)
Trang 18ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Câu 1 Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?
Câu 2 Đoạn văn nói về vấn đề gì?
Câu 3 Nhà thông thái đã đưa ra điều kiện gì với các chàng trai đến dự thi? Có
chàng trai nào hoàn thành điều kiện đó không? Vì sao?
Câu 4 Trong đoạn trích có sử dụng một câu cảm thán, đó là câu nào?
Trang 19ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1 - Hướng dẫn trả lời
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Đó là câu chuyện từ một bài toán cổ, kể về việc kén rể của nhà thông thái Nhà thông thái nọ có một
cô con gái rất đẹp Đến tuổi cập kê, cô gái cần tuyển một đấng phu quân Rất nhiều chàng trai đến
dự thi Được làm rể nhà thông thái là điều vô cùng hấp dẫn, nhất là đối với con cái của những nhà giàu có Nhà thông thái đưa ra một bàn cờ tướng gồm 64 ô Ông yêu cầu các chàng trai thực hiện theo điều kiện sau: đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất; ô thứ hai đặt hai hạt thóc; và các ô tiếp theo số thóc cứ thế nhân đôi Ai đủ số thóc theo yêu cầu của bài toán thì sẽ là chồng của cô gái Ban đầu ai cũng tưởng có gì mà không đủ Nhưng rồi kết cục … không chàng trai nào đủ thóc để lấy được cô gái Số thóc được tính ra theo bài toán cấp số nhân ấy, nhiều đến mức có thể phủ khắp bề mặt trái đất này Một con số kinh khủng biết nhường nào!”
(Ngữ văn 8, tập 1)
Câu 1 Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?
Trích trong văn bản “Bài toán dân số”, tác giả Thái An
Câu 2 Đoạn văn nói về vấn đề gì?
Việc kén rể của một nhà thông thái Dự báo về vấn đề gia tăng dân số
Trang 20ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1 - Hướng dẫn trả lời
Câu 3 Nhà thông thái đã đưa ra điều kiện gì với các chàng trai đến dự thi?
Có chàng trai nào hoàn thành điều kiện đó không? Vì sao?
Điều kiện: Nhà thông thái đưa ra một bàn cờ tướng gồm 64 ô Ông yêu cầu
các chàng trai thực hiện theo điều kiện sau: đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất;
ô thứ hai đặt hai hạt thóc; và các ô tiếp theo số thóc cứ thế nhân đôi Ai đủ
số thóc theo yêu cầu của bài toán thì sẽ là chồng của cô gái
- Không chàng trai nào hoàn thành được Vì đó là một con số khổng lồ, nhiều
đến mức có thể phủ khắp bề mặt trái đất này.
Câu 4 Trong đoạn trích có sử dụng một câu cảm thán, đó là câu nào?
Câu cảm thán: Một con số kinh khủng biết nhường nào!
Trang 21ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích bằng một hạt thóc Muốn thế phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tốt Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
Câu 1 PTBĐ chính của đoạn văn là gì?
Câu 2 Xác định kiểu câu theo mục đích nói và chức năng của chúng trong câu
“Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích bằng một hạt thóc”
Câu 3 Em hiểu “ phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng
dài lâu hơn, càng tốt “ nghĩa là gì?
Câu 4 Nêu ý chính của đoạn văn bằng một câu văn
Câu 5 Theo em xã hội hôm nay gặp phải những áp lực nào từ vấn đề dân số?
Trang 22Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích bằng một hạt thóc Muốn thế phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tốt Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
Câu 1 PTBĐ chính của đoạn văn là gì?
PTBĐ chính: nghị luận
Câu 2 Xác định kiểu câu theo mục đích nói và chức năng của chúng trong câu “Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích bằng một hạt thóc”
Câu cầu khiến, thực hiện hành động khuyên.
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2 - Hướng dẫn trả lời
Trang 23Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích bằng một hạt thóc Muốn thế phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tốt Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
Câu 3 Em hiểu “ phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tốt “ nghĩa là gì?
Nghĩa là: làm chậm lại, làm cho sự di chuyển đến ô 64 càng chậm càng tốt
Làm chậm, làm giảm, hạn chế sự gia tăng và bùng nổ dân số.
Câu 4 Nêu ý chính của đoạn văn bằng một câu văn
Đoạn văn là những lời cảnh báo, cân nhắc và là lời giải cho bài toán dân số
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2 - Hướng dẫn trả lời
Trang 24Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích bằng một hạt thóc Muốn thế phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tốt Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
Câu 5 Theo em xã hội hôm nay gặp phải những áp lực nào từ vấn đề dân số?
Trang 25Bộ đề TẬP LÀM VĂN
Trang 26Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
MỞ BÀI
THÂN BÀI
KẾT BÀI
Trang 27MỞ BÀI
- Khẳng định vấn đề dân số là vấn đề quan trọng hàng đầu trong các
vấn đề toàn cầu.
- Khái quát về văn bản Bài toán dân số: là văn bản nhật dụng đề cập
đến vấn đề cấp thiết vừa lâu dài của đời sống nhân loại đó là vấn đề dân số thế giới và hiểm hoạ của nó.
Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
Trang 28MỞ BÀI MẪU Từ xưa đến nay, dân số vẫn luôn là một vấn
đề quan trọng, thu hút sự quan tâm của mọi người và xã hội không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới Văn bản "Bài toán dân số" của Thái An đã phân tích, bàn luận tương đối sâu sắc về vấn đề nóng bỏng, cấp thiết ấy của toàn xã hội.
Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
Trang 29THÂN BÀI
a Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Đưa ra hai giả thuyết về bài toán dân số: được đặt ra từ thời cổ đại hay vài chục năm gần đây.
- Trình bày quan điểm người viết:
+ Lúc đầu: không tin
+ Sau đó: “sáng mắt ra”
⇒ Bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình được đặt ra từ thời cổ đại.
⇒ Cách đặt vấn đề bất ngờ, hấp dẫn Khẳng định tác giả nhận thức ⇒ vấn đề rất rõ và sâu sắc.
Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
Trang 30THÂN BÀI
b Từ bài toán cổ đến bài toán dân số
- Bài toán cổ: Số thóc tăng theo cấp sô nhân, nhiều vô kể Không khó ⇒ nhưng không thực hiện được.
⇒ Dẫn chuyện nhằm so sánh với sự gia tăng dân số của loài người.
⇒ Đánh giá: một con số kinh khủng Thái độ bất ngờ, lo lắng ⇒
- Đưa ra câu chuyện về dân số: Ban đầu thế giới có hai người, đến
1995 thế giới có 5,63 tỉ người và đạt đến ô thứ 30 trên bàn cờ.
⇒ Thuyết minh bằng số liệu và cách so sánh Dân số tăng rất nhanh ⇒
Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
Trang 31THÂN BÀI
b Từ bài toán cổ đến bài toán dân số
- Đưa ra câu chuyện về khả năng sinh con của người phụ nữ:
+ Tỉ lệ sinh con (tự nhiên) ở các nước châu Phi, châu Á là rất lớn.
+ Châu Phi có tỉ lệ sinh con ở người phụ nữ lớn hơn châu Á.
⇒ Tác giả muốn giải thích sự gia tăng dân số liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến tỉ lệ sinh con tự nhiên của người phụ nữ.
⇒ Cái gốc của vấn đề chính là việc kế hoạch hoá gia đình.
Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
Trang 32THÂN BÀI
c Lời đề nghị của tác giả
- Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích một hạt thóc.
- Muốn có đất sống phải sinh hạn chế sự gia tăng dân số.
⇒ Lời đề nghị ngắn gọn nhưng xác đáng: Cảnh báo và kêu gọi mọi người giảm thiểu sự gia tăng dân số.
Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
Trang 33KẾT BÀI
- Khái quát thành công về nghệ thuật làm nên thành công về nội
dung: Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu phân
tích, lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục.
- Liên hệ thực tế và nâng cao nhận thức bản thân
Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
Trang 34KẾT BÀI MẪU
Tóm lại, văn bản "Bài toán dân số" của Thái An với việc sử dụng các dẫn chứng, số liệu chính xác cùng cách lập luận chặt chẽ, sắc bén đã đưa đến cho người đọc những suy ngẫm về sự gia tăng dân số hiện nay Từ những con số im lặng, nó đã được đánh thức để cảnh báo với chúng ta về những hiểm họa trong sự sống còn của con người Đồng thời, qua đó mỗi người sẽ tự đặt ra cho mình những giải pháp
và trách nhiệm để hạn chế tốc độ gia tăng dân số
Phân tích bài “Bài toán dân số” của tác giả Thái An
Trang 35Viết đoạn văn NLXH về sự ảnh hưởng của gia tăng dân số
MỞ ĐOẠN
THÂN ĐOẠN
KẾT ĐOẠN
Trang 36- Giới thiệu về vấn đề gia tăng dân số Đó là sự tăng lên
quá nhanh về số dân trong một đất nước nói riêng và trên thế giới nói chung Và ngày nay, nó là một thực trạng đáng báo động và cần được giải quyết.
Trang 37sự gia tăng trên phạm vi toàn cầu.
Trang 38- Một tỷ người, một phần sáu dân số thế giới hay một phần
ba dân số đô thị, hiện đang sống ở các khu đô thị tồi tàn, vốn được coi là “mảnh đất màu mỡ” cho các vấn đề xã hội như tội phạm, ma túy, nghiện rượu hay thất nghiệp, nghèo đói
Trang 40- Sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh – tử:
+ Trong giai đoạn đầu lịch sử phát triển nhân loại, tỷ lệ sinh cao do nhu cầu duy trì lòi giống và lực lượng sản xuất phục vụ cho sự phát triển xã hội Khi đó, tỷ lệ tử cũng khá cao do điều kiện sống còn hạn chế, dịch bệnh, thiên tai,…
+ Trong giai đoạn bùng nổ dân số, tỉ lệ sinh vẫn được duy trì; tỉ lệ tử có xu hướng giảm do điều kiện sống được nâng cao, y học phát triển,…
Trang 41- Quan điểm lạc hậu: Tại một số quốc gia, vẫn tồn tại một
số quan niệm lạc hậu như sinh nhiều con, tư tưởng trọng nam khinh nữ,… Điều này khiến cho tỉ lệ sinh cao, mất cân bằng giới tính thậm chí là bùng nổ dân số
Trang 42- Suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tăng mức độ ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất và ô nhiễm tiếng ồn.
Trang 45- Khẳng định lại vấn đề: vấn đề gia tăng dân số hiện nay
vẫn là một bài toán khó trong xã hội
- Liên hệ bản thân: mọi người cùng chung tay để vì một
tương lai tốt đẹp hơn