1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De kiem tra giua hoc ki ii

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ II
Trường học Trường THCS Hải Phúc
Chuyên ngành Lịch sử, Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Hải Hậu
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 33,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI HẬU TRƯỜNG THCS HẢI PHÚC ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 (Thời gian làm bài 60 phút) 1 MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA a Kiến t[.]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO HẢI HẬU TRƯỜNG THCS HẢI PHÚC

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6

(Thời gian làm bài: 60 phút)

1 MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

a.Kiến thức

- Địa lí: Kiểm tra kiến thức của học sinh sau khi học xong chủ đề: Khí hậu và biến đổi

khí hậu Nước trên Trái Đất

- Lịch sử: Kiểm tra kiến thức của học sinh sau khi học xong chủ đề: Đông Nam Á từ

những thế kỉ tiếp giáp đầu công nguyên đến thế kỉ X Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII

trước công nguyên đến đầu thế kỉ X ( bài 11,12,13,14, 15)

b Năng lực: Năng lực tự học và tự chủ, năng lực vận dụng kiến thức đã học.

c Phẩm chất: giáo dục học sinh tính tự học, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra.

2 HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Kết hợp trắc nghiệm với tự luận theo tỉ lệ: TN: 40%, TL: 60%

3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Mức độ

Nội dung/

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

cao

Đông

Nam Á từ

những thế

kỉ tiếp

giáp đầu

công

nguyên

đến thế kỉ

X

Số câu

Điểm

%

Sốcâu:4 1,0 đ 10%

Câu 2 1,0 đ 10%

5 câu 2,0đ 20%

Việt Nam

từ khoảng

thế kỉ VII

trước

công

nguyên

đến đầu

thế kỉ

X( bài

14,15)

Trang 2

Số câu

Điểm

%

Sốcâu:2 0,5 đ 5%

Câu 1 2,0 đ 20%

Sốcâu:

2 0,5 đ 5%

5 câu 3,0đ 30%

Khí hậu

và biến

đổi khí

hậu

Số câu

Điểm

%

Câu 2 2,0đ 20%

2 0,5đ 5%

3 Câu 2,5đ 25%

Nước trên

Trái Đất

Số câu

Điểm

%

6 1,5đ 15%

Câu 3 1,0 đ 10%

7 Câu 2,5đ 25% Tổng

Số câu

Điểm

%

12 câu 3,0đ 30,0%

2câu 4,0 đ 40,0%

4 câu 1,0đ 10%

1câu 1,0d 10,0%

1câu 1,0d 10,0

%

18 câu 10,0đ 100,0%

4 ĐỀ KIỂM TRA

Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

1 Phần Lịch sử (2,0điểm)

Câu 1: Vì sao khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng ?

A nằm giáp Trung Quốc

B nằm giáp Ấn Độ

C Tiếp giáp với khu vực châu Á gió mùa

Trang 3

D Nằm trên con đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

Câu 2: Đông Nam Á là quê hương của loại cây trồng nào ?

A Cây lúa B Cây lúa nước

C Cây gia vị D Cây lương thực và cây gia vị

Câu 3: Các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời

gian nào ?

A Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII

B Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X

C Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

D Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII

Câu 4: Nguồn sản vật nổi tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là?

A Gia vị B Nho

C Chà là D Năm ôliu

Câu 5: Lễ hội đền Hùng được tổ chức vào thời gian nào ?

A Ngày 15/01 âm lịch

B Ngày 10/03 âm lịch

C Ngày 05/05 âm lịch

D Ngày 15/07 âm lịch

Câu 6 Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa

dân tộc Việt ?

A Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc

B Biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới của chúng

C Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của chúng

D Biến nước ta căn cứ quân sự đề xâm lược các nước khác

Câu 7: Ý nào dưới đây không thể hiên đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều

đại phong kiến phương Bắc?

A Chiếm ruộng đất của Âu Lạc thành lập ấp trại

B Áp đặt chính sách tô, thuế nặng nề

C Cho phép nhân dân bản địa sản xuất muối và sắt

D Bắt nhân dân ta cống nạp các sản phẩm quý trên rừng, dưới biển

Câu 8 Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc?

A Nghề rèn sắt B Nghề đúc đồng

C Nghề làm giấy D Nghề làm đồ gốm

2 Phần Địa lý (2,0điểm)

Câu 1: Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao,

do các vùng vĩ độ thấp có

A Khí áp thấp hơn

B Độ ẩm cao hơn

C Gi ó mậu dịch thổi

D Góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn hơn

Câu 2 Thành phần khí chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên là:

A Nitơ

B Ôxi

C Cacbonic

D Ôzôn

Câu 3: Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là?

Trang 4

A thượng lưu sông B hạ lưu sông

C lưu vực sông D hữu ngạn sông

Câu 4: với những con sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa thì

A Mùa lũ là mùa hạ, mùa cạn là mùa đông

B Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô

C Mùa lũ vào đầu mùa hạ

D Mùa lũ vào đầu mùa xuân

Câu 5: Băng hà chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích lục địa

A 70% B 50% C 10% D 30%

Câu 6: Biển Đông là bộ phận của đại dương nào?

A Đại Tây Dương B Thái Bình Dương

Câu 7: Độ muối trung bình của nước biển là?

A 25‰ B 30‰ C 35‰ D 40‰

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng biển là

A Gió

B Sức hút của Mặt Trăng

C Sức hút của Mặt Trời

D Động đất ngầm dưới đáy biển

Phần II: Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Tại sao nói tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ

khai? Sự ra đời của nhà nước này có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử Việt Nam ?

Câu 2 ( 1 điểm) : Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ của người Việt Nam liên

quan đến lúa gạo?

Câu 3 (2,0 điểm : Cho bảng số liệu sau lượng mưa ở một trạm khí tượng

Lượng

mưa

(mm)

25,2 20,5 33,7 37,8 80,1 133,

6

208, 4

213, 6

584, 5

333, 3

376, 6

41,7

Dựa vào bảng số liệu hãy cho biết:

- Các tháng có lượng mưa nhiều( trên 100mm)

- Các tháng có lượng mưa ít ( dưới 100mm)

- Tổng lượng mưa năm

Câu 4 (1,0 điểm) Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang suy giảm về số lượng và bị ô

nhiễm nghiêm trọng Em hãy cho biết tình trạng đó dẫn đến hậu quả gì ?

Trang 5

-HẾT -5 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO HẢI HẬU TRƯỜNG THCS HẢI PHÚC

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6 THCS

(Thời gian làm bài: 60 phút)

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng cho 0,25 điểm.

1 Phần Lịch sử (2,0điểm)

2 Phần Địa lý (2,0điểm)

PHẦN II TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1.

(2,0

điểm)

Tại sao nói tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai? Sự ra đời của nhà nước này có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử Việt Nam ?

3,0

- Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai:

+ Nhà nước ra đời dựa trên sự hợp nhất của 15 bộ + Hùng Vương thực chất giống như một thủ lĩnh quân sự + Sự phân hóa xã hội giàu-nghèo chưa thực sự sâu sắc + Tổ chức nhà nước còn đơn giản, chưa có luật pháp, chữ viết

- Ý nghĩa ra đời của Nhà nước Văn Lang:

+ Kết thúc hoàn toàn thời đại nguyên thủy + Mở ra thời đại dựng nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25

1,0

0.5 0,5

Câu 2

(1,0

điểm)

Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ của người Việt Nam liên quan đến lúa gạo

1,0

Học sinh trả lời các thành ngữ, tục ngữ của Việt nam liên quan đến

Trang 6

lúa, gạo Ví dụ:

1 Được mùa lúa úa màu cau Được mùa cau, đau mùa lúa

2 Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

3 Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

Học sinh trả lời được 1 câu cho 0,5 điểm

Câu 3

(2,0

điểm)

Dựa vào bảng số liệu hãy cho biết:

- Các tháng có lượng mưa nhiều( trên 100mm)

- Các tháng có lượng mưa ít ( dưới 100mm)

- Tổng lượng mưa năm.

2,0

- Các tháng có lượng mưa nhiều( trên 100mm): tháng 6,7,8,9,10,11

- Các tháng có lượng mưa ít ( dưới 100mm):1,2,3,4,5,12

- Tổng lượng mưa năm:2089 mm

0,5 0,5 1,0

Câu4

(1,0

điểm)

Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang suy giảm về số lượng và bị ô nhiễm nghiêm trọng Em hãy cho biết tình trạng đó dẫn đến hậu quả gì ?

1,0 điểm

-Thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất -Xuất hiện và gia tăng các bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nước

ô nhiễm

-Phải mua nước ngọt từ bên ngoài

0,5 0,25 0,25

Lưu ý:

- Nếu học sinh có những ý hay, sáng tạo hợp lí mà đáp án chưa đề cập đến thì thưởng 0,25đ nếu chưa đạt điểm tối đa câu đó.

- Điểm của bài thi là tổng điểm của các câu cộng lại.

Ngày đăng: 21/02/2023, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w