TUẦN 4 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2016 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 2022 LÒCH BAÙO GIAÛNG TUAÀN 4 – LỚP 4A Thứ Ngày Môn Tên bài dạy ND điều chỉnh Thứ Hai 11/10/2021 Toán Yến, tạ, tấn Tiếng Việt Bài[.]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4 – L P 4A Ớ Thứ
chỉnh
Thứ Hai
11/10/2021
Tốn Yến, tạ, tấn Tiếng Việt Bài 4A: Làm người chính trực (Tiết
1)Tiếng Việt Bài 4A: Làm người chính trực (Tiết
2)Khoa học Bài 4: Các chất dinh dưỡng cĩ vai trò gì? (T3)
Kĩ thuật Khâu thường ( Tiết 1)
14/10/2021
Tốn Bảng đơn vị đo khối lượng (T2)Tiếng Việt Bài 4B: Con người Việt Nam
(Tiết 1)Thứ sáu
15/10/2021
Tốn Giây, thế kỉ (T1) Tiếng Việt Bài 4B: Con người Việt Nam
(Tiết 2)Tiếng Việt Bài 4B: Con người Việt Nam (Tiết
3)
Thứ bảy
16/10/2021
Tốn Giây, thế kỉ (T2) Tiếng Việt Bài 4C: Người con hiếu thảo (Tiết 1)Tiếng Việt Bài 4C: Người con hiếu thảo (Tiết 2)Khoa học Bài 5: Bạn ăn như thế nào để đủ chất dinh
dưỡng cho cơ thể? (T1)HĐTN Chủ đề 1: Tuyển tập về tơi T2
NGƯỜI LẬP
Phạm Thị Hiền
Trang 2TUẦN 4 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021
TOÁN YẾN, TẠ, TẤN
- Chuyển đổi đơn vị đo giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam
- Thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn
3 Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài
4 Góp phần phát huy các năng lực
Góp phần hình thành và phát triển các NL: NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học;
NL giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng
- GV: Hình minh họa, bảng nhóm, cân đồng hồ; Máy chiếu
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động (3p)
- Thực hành cân
- Đặt vấn đề: Với những vật có khối lượng lớn
hơn thì chúng ta còn sử dụng những đơn vị nào
+ Mua 10kg gạo tức là mua mấy yến gạo?
+ Mua 1 yến cám gà tức là mua bao nhiêu
- Giới thiệu tương tự như tạ
* KL và chốt lại 3 đơn vị vừa học và sắp thứ
tự
- HS suy nghĩ - Chia sẻ trước lớp
1 yến = 10 kg + 1 yến gạo.
Trang 3* Mục tiêu: HS biết áp dụng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, thực hiện tính toán với các số
đo khối lượng
Bài 3: Một xe ô tô chở hàng ủng hộ đồng bào
lũ lụt Chuyến đầu chở được 2 tấn gạo, chuyến
sau chở nhiều chuyến đầu 5 tạ gạo Hỏi cả hai
chuyến chở được bao nhiêu tạ gạo ?
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm
bảng phụ, trình bày kết quả
- Gv chữa bài , nhận xét
Cá nhân- Cả lớp
- HS làm cá nhân và chia sẻ lớp:
a Con bò cân nặng 2 tạ
b Con gà cân nặng 2 kg
c Con voi cân nặng 2 tấn
- HS nối tiếp nêu VD
Ước lượng cân nặng của môt số vật với các
Trang 44 HĐ ứng dụng (1p)
5 HĐ sáng tạo (1p)
đơn vị đo tấn, tạ, yến
- Giải BT4 với cách ngắn gọn hơn
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
TIẾNG VIỆT BÀI 4A: LÀM NGƯỜI CHÍNH TRỰC (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, phò tá, tham tri chính sự,gián nghi đại phu,
Hiểu ND bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành
-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Quan sát bức tranh em thấy:
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn đội viên đang chào
cờ, đó là một trong những hoạt động nghi thứcĐội
- Hình ảnh búp măng non trên lá cờ có ýnghĩa: bạn đội viên là tương lai, mầm non củađất nước, thể hiện cho sự trung thực, thẳngthắn. Đó là thế hệ tương lai của dân tộc ViệtNam anh hùng
2 Luyện đọc: (8-10p)
Trang 5* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được
- Phần đầu giọng thong thả, rõ ràng
- Phần sau: Đọc với giọng điềm đạm, dứt khoát
thể hiện thái độ dứt khoát của Tô Hiến Thành
- Nhấn giọng: chính trực, không do dự, ngạc
nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước
- Lời THT cương trực, thẳng thắn Lời thái hậu
ngạc nhiên
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS
- GV chốt nghĩa và giảng giải thêm về một số
từ khó:
+ Em hãy đặt câu với từ chính trực.
+ Em hiểu thế nào là người tài ba?
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài có 3 đoạn:
Đoạn 1: Tô Hiến Thành Lý cao Tông
Đoạn 2: Phò tá Tô Hiến Thành được.Đoạn 3: Một hôm Trần Trung Tá
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếpđoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ
khó (đút lót, di chiếu, giường gián nghị, ngạc nhiên),
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân(M1)-> Lớp
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào trong việc lập ngôi vua?
a Không nhận của đút lót để lập Long
Xưởng làm vua mà theo di chiếu, lập Thái tử
Long Cán làm vua
b Đưa ra bàn bạc công khai trong triều đình
để chọn người lên làm vua
c Không theo di chiếu mà cứ lập một người
thân tín lên làm vua
2) Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào trong việc tìm người giúp
nước?
3) Những dòng nào nêu đúng lí do nhân dân
ca ngợi những người chính trực như ông Tô
Hiến Thành?
a Người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích
của đất nước lên trên lợi ích riêng
b Người chính trực bao giờ cũng thẳng thắn,
tôn trọng sự thật
1) Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực củaông Tô Hiến Thành thể hiện: Không nhận củađút lót để lập Long Xưởng làm vua mà theo dichiếu, lập Thái tử Long Cán làm vua
Đáp án: a
2) Trong việc tìm người giúp nước, sự chínhtrực của ông Tô Hiến Thành thể hiện ở việcông tiến cử những người có đủ đức, đủ tài.3) Những dòng nêu đúng lí do nhân dân cangợi những người chính trực như ông Tô HiếnThành là:
a Người chính trực bao giờ cũng đặt lợi íchcủa đất nước lên trên lợi ích riêng
b Người chính trực bao giờ cũng thẳng thắn,tôn trọng sự thật
Trang 6c Người chính trực tài giỏi trong việc chỉ
huy quân sĩ trên trận mạc
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn ca ngợi
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
3 Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- Lời Thái hậu: ngạc nhiên
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
- HS nêu suy nghĩ của mình
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề trongsách Truyện đọc 4
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TIẾNG VIỆT BÀI 4A: LÀM NGƯỜI CHÍNH TRỰC (TIẾT 2)
I
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt:
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép);
+ Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
Trang 7- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Khởi động: 3p)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và chuyển tiếp vào bài mới.
* Cách tiến hành
- HS đọc bài thơ: Chú bé liên lạc
- GV chuyển ý vào bài mới - 2 HS đọc.- Lớp đồng thanh
2 Khám phá:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
aTìm hiểu về từ ghép và từ láy.
- Đọc những câu thơ sau và cho biết: Cấu tạo
của những từ phức được in đậm trong các câu
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Hoạ tiếng lòng ta với tiếng chim
- Gọi hs đọc to yêu cầu BT
- TBHT điều khiển nhóm báo cáo
- GV chốt:
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép laị với
nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là
từ láy
b Ghi nhớ:
- Yêu cầu lấy VD về từ ghép, từ láy
- Hs nối tiếp đọc các yêu cầu
- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phầnnhận xét
Sự khác nhau trong cấu tạo của những từ phứclà:
- Các từ phức: truyện cổ, ông cha, lặng im do
những tiếng có nghĩa tạo thành
in nghiêng trong các câu dưới
đây thành hai loại: từ ghép và từ
láy Biết rằng những tiếng in
đậm là những tiếng có nghĩa.
- Tổ chức cho hs làm bài theo
nhóm vào bảng phụ
+ Tại sao em xếp từ "bờ bãi", từ
"dẻo dai" vào từ ghép?
- Chốt cách xác định từ ghép, từ
Nhóm- Cả lớp.
- Hs đọc đề bài
- Hs làm bài theo nhóm 4- Chia sẻ trước lớp
+tiếng"bờ", tiếng "bãi|" đều có nghĩa+tiếng "dẻo", tiếng "dai"đều có nghĩa
Trang 8ngay Ngay thẳng, ngay
thật, ngay đơ ngay ngáy, ngay ngắn
thẳng thẳng cánh, thẳng
đứng, thẳng đuột,thẳng tính
thủng thẳng, thẳngthắn
thật chân thật, chân
thành thật thà
+ HS nối tiếp đặt câu
+ HS nêu cách tạo TG, TL
- Tìm các từ láy, từ ghép trong câu thơ sau:
Bác ơi, tim Bác mênh mông thế
Ôm trọn non sông, cả kiếp người
Các từ sau là từ ghép hay từ láy: gập ghềnh, cập kênh, cong queo, cà kê?(Từ láy âm đầu /g/ âm /c/)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
KHOA HỌC CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ VAI TRÒ GÌ? (TIẾT 3)
I
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Củng cố về kể tên được các loại thức ăn chứa các chất dinh dưỡng
- Củng cố được vai trò của các chất đối với cơ thể:
+ Chất bột đường có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độcủa cơ thể
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K
+ Vi- ta- min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếuthiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộmáy tiêu hoá
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
*BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Trang 9- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập,
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (3p)
- Trò chơi: “Truyền điện”.
- Kể tên thức ăn có nguồn gốc động vật và thực
Chơi trò chơi “Bạn cần ăn gì?”
Bước 1: Tổ chức cho HS hoạt động thi theo dãy
bàn
- Phát thẻ chữ.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Quản trò hô lệnh: “Ăn gì để cung cấp nhiều năng
lượng cho cơ thể”
Cần ăn: Cơ thể tạo ra những tế
bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những
tế bào già đã bị hủy hoại trong hoạt động sống.
Cần ăn: Cơ thể thêm năng
lượng, cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào thần kinh và giúp cơ thể hấp thu các vitamin trong dầu mỡ như vitamin A, D, E, K Cần ăn: Cơ thể luôn khỏe mạnh,
tăng sức đề kháng, bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt.
Cần ăn: Cơ thể có đủ năng
chất đạm có trong thịt, cá, trứng, sữa
Cơ thể tạo ra những
tế bào mới làm cho
cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già
đã bị hủy hoại trong hoạt động sống Cần
ăn:nhiều chất béo có trong lạc, vừng, dừa,
mỡ lợn, dầu ăn
Cơ thể thêm năng lượng, cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào thần kinh và giúp cơ thể hấp thu các vitamin trong dầu mỡ như vitamin A, D, E, K Cần ăn nhiều
chất vitamin, chất khoáng, chất xơ
Cơ thể luôn khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt Cần ăn nhiều
chất bột đường
Cơ thể có đủ năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống.
- HS làm việc với phiếu
- HS báo cáo kết quả
Trang 10lượng cần thiết cho các hoạt động sống.
- GV kết luận, tổng kết , tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3 HĐ ứng dụng (1p)
- GDBVMT: Các thức ăn chứa các chất dinh dưỡng
có nguồn gốc từ môi trường sống Vậy môi trường
rất quan trọng, cần bảo vệ môi trường
KĨ THUẬT KHÂU THƯỜNG (tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Nắm được quy trình khâu thường
2 Kĩ năng
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể chưa cách đềunhau.Đường khâu có thể bị dúm
* Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu tương đối đều nhau.Đườngkhâu ít bị dúm
- GV: - Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm đượckhâu bằng mũi khâu thườmg
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm
+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải
+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch
- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, phòng tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ khởi động (3p)
- HS hát bài hát khởi động:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS - TBVN điều hành
2.Bài mới: (35p)
Trang 11* Mục tiêu: - Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường
* Cách tiến hành: Cá nhân-Lớp
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
mẫu.
- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải
thích: Khâu thường còn được gọi là khâu tới
và khâu luôn
- GV bổ sung và kết luận đặc điểm của mũi
khâu thường:
+ Đường khâu ở mặt trái và phải giống nhau
+ Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái giống
nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau
- Vậy thế nào là khâu thường?
HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao
tác khâu, thêu cơ bản
- Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu nên
trước khi hướng dẫn khâu thường HS phải
biết cách cầm vải, kim, cách lên xuống kim
- Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu cách lên
xuống kim
- GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:
+ Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng lên
trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu ngón tay
trỏ Ngón cái ở trên đè xuống đầu ngón trỏ để
kẹp đúng vào đường dấu
+ Cầm kim chặt vừa phải, không nên cầm
chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó khâu
+ Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào ngón
tay hoặc bạn bên cạnh
- GV gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
GV hướng dẫn kỹ thuật khâu thường:
- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn HS
quan sát tranh để nêu các bước khâu thường
- GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật khâu
mũi thường
- HS quan sát sản phẩm
- HS quan sát mặt trái mặt phải của H.3a, H.3b(SGK) để nêu nhận xét về đường khâu mũithường
- HS nêu khái niệm
- HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầm vải,kim
Trang 12- GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch dấu ta
cần làm gì?
- GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và nút
chỉ cuối đường khâu theo SGK
- GV lưu ý:
+ Khâu từ phải sang trái
+ Trong khi khâu, tay cầm vải đưa phần vải
có đường dấu lên, xuống nhip nhàng
+ Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu Không
dứt hoặc dùng răng cắn chỉ
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu
thường cách đều nhau một ô trên giấy kẻ ô li
- HS đọc ghi nhớ cuối bài
- HS thực hành trên giấy ô li
- Thực hành khâu thường tại nhà vào giấy ô li
- Dùng mũi khâu thường để khâu chiếc túi vải
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Thứ Tư ngày 13 tháng 10 năm 2021
TOÁN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (T1)
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng
3 Phẩm chất
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
4 Góp phần phát huy các năng lực
Góp phần hình thành và phát triển các NL: NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học;
NL giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng
- GV: Kẻ sẵn các dòng , cột của bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, phiếu học tập Máy chiếu
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 131 Khởi động (5p)
Chơi trò chơi "Nhóm nào về đích sớm ?" :
Mỗi nhóm (3 – 5 học sinh) nhận 3 thẻ có nội
dung như hình dưới đây Từng nhóm thảo luận
để điền: tấn, tạ, yến, kg hoặc g vào chỗ chấm;
nhóm nào điền xong trước và đúng thì thắng
a.Giới thiệu về Đề-ca- gam, Hec-tô-gam
+ Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học?
+GV đề xuất: Để đo các khối lượng nặng hàng
chục gam người ta dùng đơn vị đo nào?
- GV chốt hai đơn vị là đề-ca-gam và
hec-to-gam
- Hướng dẫn cách viết tắt 2 đơn vị:
+Đề - ca - gam viết tắt : dag
+Hec-to-gam viết tắt là hg
+ GV nêu vấn đề: 1 dag=?g
1 hg = ?dag
1hg=? g
+ So sánh 2 đơn vị mới với kg?
b Lập bảng đơn vị đo khối lượng.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4:
+ Hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng
- HS đọc tên đơn vị mới
- HS ghi kí hiệu của 2 đơn vị mới
+HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước lớp: 1 dag= 10g
1 hg = 10dag
1 hg = 100g + Hai đơn vị này bé hơn kg
- HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng- Chia sẻ trước lớp dưới sự điều hành của TBHT:
Trang 14b) Đọc tên các đơn vị đo khối lượng trong bảng
- Ghi nhớ bảng đơn vị đo khối lượng
- Tìm các bài toán cùng dạng trong sách Toánbuổi 2 để làm
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:
TIẾNG VIỆT BÀI 4A: LÀM NGƯỜI CHÍNH TRỰC (TIẾT 3)
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 15Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính
tả, cách viết theo thể thơ lục bát
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS đọc thuộc bài viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?
+Qua các câu chuyện cổ cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết sai?
- Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát
- 2, 3 học sinh đọc
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc và nhân hậu.
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biêt thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau ở hiền sẽ gặp điều may mắn, hạnh phúc.
- sâu xa, phật, rặng dừa, nghiêng soi, truyện cổ
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV giúp đỡ các HS M1, M2 - HS nhớ - viết bài vào vở
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn Nhận ra các lỗi sai và sửa
sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chìgạch chân lỗi viết sai Sửa lại xuống cuối vởbằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe
3 Luyện tập (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "r/d/gi".
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi
- Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh
- Chữa bài, nhận xét
* KL:
4 Hoạt động ứng dụng (1p)
5 Hoạt động sáng tạo (1p)
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : gió thổi - gió đưa - gió nâng cánh diều
- 1 hs đọc to câu văn đã điền hoàn chỉnh
- Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số
đồ vật khác có chứa âm r/d/gi
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Thứ Năm ngày 13 tháng 10 năm 2021
TOÁN
Trang 16BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (T2)
I
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam; hec-tô-gam và gam
2 Kĩ năng
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng
3 Phẩm chất
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
4 Góp phần phát huy các năng lực
Góp phần hình thành và phát triển các NL: NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học;
NL giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng
- GV: Kẻ sẵn các dòng , cột của bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, phiếu học tập
- Máy chiếu
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (5p)
- Thi đọc tên các đơn vị đo đã học?
- Tuyên dương bạn thắng cuộc
Cá nhân – Cả lớp.
- HS nêu tên các đơn vị đo
3 Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS biết biết được tên gọi, mối quan hệ của các đợn vị đo, đỏi đượck cá đơn vị đo
* Cách tiến hành: Câu 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm : - Cho HS nêu nối tiếp Câu 2 Tính: 470g + 285g =
352g × 3 =
658dag – 375dag =
678hg : 6 =
=> Thực hiện các phép tính như đối với các
số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào
Cá nhân- Lớp
- 1 hs đọc đề bài
- HS nối tiếp nêu kết quả
Đáp án:
Cá nhân- Cặp đôi- Lớp
- Cá nhân làm BT Đáp án:
470g + 285g = 755g 352g × 3 = 1056g 658dag – 375dag = 283dag 678hg : 6 = 113hg
Trang 17kết quả.
Câu 3 Điền dấu thích hợp (< ; = ; >) vào
chỗ chấm :
=> Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi
so sánh các kết quả với nhau
Câu 4: Có 3 gói bánh, mỗi gói nặng 200g và
có 4 gói kẹo, mỗi gói nặng 100g Hỏi cả
bánh và kẹo nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- HD HS
4, HĐ ứng dụng (1p)
5 HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân- Cặp đôi- Lớp Đáp án:
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:
TIẾNG VIỆT BÀI 4B: CON NGƯỜI VIỆT NAM (T1)
Trang 18- Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu con người, yêu quêhương, đất nước.
4 Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*GDBVMT: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý
nghĩa trong cuộc sống Hãy giữ gìn môi trường sạch đẹp!
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng
- GV: Máy chiếu
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp,
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Đoạn 1: Từ đầu bờ tre xanh
Đoạn 2: Yêu nhiều hỡi người
Đoạn 3: Chẳng may đến gì lạ đâu
Đoạn 4: Mai sau đến tre xanh
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách
* Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, từ đó có Phẩm chất, tình cảm yêu thương, ngay
thẳng, chính trực đối với mọi người xung quanh
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi tìm
hiểu bài cho các nhom
- TBHT điều hành nhóm trả lời dưới sự hướng
dẫn của GV
(1) Những hình ảnh nào của tre gợi lên những
phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam: cần cù,