1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan 27 giao an 4 cv 2345

39 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4A Tuần 27 Năm học 2021 - 2022
Người hướng dẫn Lê Thị Thanh, Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Tiểu học Lán Tranh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ đượcphẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.- Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho

Trang 1

TUẦN 27 Thứ Hai ngày 3 tháng 28 năm 2022

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

* PC: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán

* Hình thành NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

1 Khởi động: (5p)

- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

2 Hoạt động thực hành (30p)

* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp

HĐ khởi động: Chơi trò chơi xì điện: Nêu p/s

bằng p/s bạn nêu.

- HĐTH:

- YC 1: Viết phân số biểu thị phần đã được tô

màu trong mỗi hình sau:

HD HS TTC: Trong mỗi phân số, tử số chỉ số

phần bằng nhau đã được tô màu và mẫu số chỉ

Trang 2

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy

đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh hai phân số

sau khi quy đồng

b) So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo

thứ tự từ lớn đến bé

YC 3: Cho HS nêu miệng trước

lớp.

HD :

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số : Nếu nhân

cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một

số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng

phân số đã cho

HĐ4: HĐ cả lớp

HD HS TTC:

Áp dụng các quy tắc :

- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số,

ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc

trừ) hai phân số đó

- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử

-YC 3 HS thảo luận cặp và chia sẻ trước lớp.

HĐ 4 HS làm bài vào bảng con.

Trang 3

số, mẫu số nhân với mẫu số.

- Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất

nhân với phân số thứ hai đảo ngược

HĐ 5 Tính diện tích của mỗi hình theo số đo

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều

dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo)

- Muốn tính diện tích hình bình hành ta lấy độ

dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)

- YC 6: Giải bài toán sau:

Biết lớp 4A có 35 học sinh Số học sinh nam

bằng 2/5 số học sinh của lớp Tính số học sinh

nam và học sinh nữ của lớp 4A. 

Phương pháp giải:

- Tính số học sinh nam ta lấy số học sinh cả lớp

nhân với 2/5

- Tính số học sinh nữ ta lấy số học sinh cả lớp trừ

đi số học sinh nam

Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành

sớm)

3 Hoạt động ứng dụng (1p)

4 Hoạt động sáng tạo (1p)

HĐ 5: HS làm cá nhân vào vở, 1 HS làm bảng phụ, sửa bài.

- YC 6: HS làm việc nhóm, làm cá nhân

vở, 1 HS làm bảng phụ.

- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp

Bài giảiLần sau lấy ra số lít xăng là:

32 850 x 13=10 950 (l)Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:

32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l) Đáp số: 100 000 l xăng

- Chữa lại các phần bài tập làm sai

- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 vàgiải

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

TIẾNG VIỆT Bài 27A Bảo vệ chân lí (T 1)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 4

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ đượcphẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.

- Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS: Đọc đúng tên riêng nước ngoài, đọc giọng kể chậm rãi, bộc lộ thái độ ca ngợi 2 nhà khoa học Rèn kĩ năng đọc hiểu câu chuyện Luyện đọc diễn cảm câu chuyện.

3 Phẩm chất: HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn

đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng: GV: Máy chiếu, máy tính

2 Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động: (5p)

+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra ngoài

chiến lũy

+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?

+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học

- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét

+ 2 HS đọc + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết đạn.

+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm

2 Luyện đọc: (8-10p)

* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ

được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung tâm,

đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà

- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn

- Bài được chia làm 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời

+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi+ Đoạn 3: Còn lại

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếpđoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ

khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, )

- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân(M1) -> Lớp

- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiểncủa nhóm trưởng

- Các nhóm báo cáo kết quả đọc

- 1 HS đọc cả bài (M4)

3 Tìm hiểu bài: (8-10p)

* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ

chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp

Trang 5

- YC5: Thảo luận, trả lời câu hỏi:

1) Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý

kiến chung lúc bấy giờ? Chọn ý trả lời đúng

    a Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất

    b Mặt Trời, mặt trăng, sao quay xung quanh

Trái Đất

    c Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời

    d Trái Đất và Mặt Trời quay xung quanh

nhau

2) Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? Vì sao

tòa án lúc đó xử phạt ông?

3) Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê

được thể hiện ở chỗ nào?

4) Câu nói “Dù sao Trái Đất vẫn quay!” của

Ga-li-lê nói lên điều gì?

    a Lòng dũng cảm sẽ chiến thắng

    b Chân lí khoa học sẽ chiến thắng

    c Lời phán bảo của Chúa trời luôn luôn

đúng

d Sức mạnh của Giáo hội sẽ chiến thắng

- Nêu ý nghĩa nội dung câu chuyện? => GD

HS lòng dũng cảm

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- YC 5: HĐ cả lớp.

1) Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm khác ý kiến

chung lúc bấy giờ là: Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.

=> Đáp án đúng là: c

2) Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích cổ vũ cho

ý kiến của Cô-péc-ních. Toà án lúc ấy xử phạtông Ga-li-lê vì cho rằng ông đã chống đối quanđiểm của Giáo hội, nói ngược với những lờiphán bảo của Chúa trời

3) Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lêđược thể hiện ở chỗ:

Lòng dũng cảm của hai nhà bác học ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ dám đi ngượclại dư luận chung của xã hội, dám nói trái vớilời phán bảo của Chúa Trời để khẳng định rằngtrái đất quay quanh mặt trời Ga-li-lê thà ngồi

Cô-péc-tù chứ không từ bỏ chân lí

4) Câu nói “Dù sao Trái Đất vẫn quay!” củaGa-li-lê nói lên: Chân lí khoa học sẽ chiếnthắng

=> Đáp án đúng là: b

Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

4 Luyện đọc diễn cảm(8-10p)

* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi ca với nhà bác

học Cô-péc-ních

* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng

- HS nêu lại giọng đọc cả bài

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài

- Nhóm trưởng điều hành các thành viên trongnhóm

+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm+ Cử đại diện đọc trước lớp

Trang 6

TIẾNG VIỆT Bài 27A Bảo vệ chân lí (T 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chịhoặc với thầy cô

* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK; đặt được 2 câu khiến với 2 đốitượng khác nhau

Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến Nhận biết và đạt được câu khiến

PC: Giáo dục HS sử dụng câu đúng trong giao tiếp

- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng: GV: bảng phụ

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành

- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Khởi động (2p)

HĐ1:Đặt một câu có từ: Hãy, đừng, chớ…

- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới

HĐ 1: HĐ cả lớp:

- Nêu nối tiếp câu: Chia làm 3 đội.

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

2 Hình thành kiến thức (15p)

* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).

* Cách tiến hành:

7 Tìm hiểu câu khiến.

1) Các câu in nghiêng dưới đây được dùng với mục

đích gì?

a) Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật thành tiếng:

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

(Thánh Gióng)b) - Cháu chào bác ạ Cháu là Hoa, bạn của

Oanh. Bác làm ơn cho cháu gặp Oanh ạ

- Cháu chờ chút nhé

2) Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Câu: Mẹ

mời sứ giả vào đây cho con là câu dùng để nhờ

vả, cuối câu có dấu chấm than gọi là câu khiến

- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi mượn

quyển vở chính là câu nói lên yêu cầu, đề nghị

của mình Đó là câu khiến

+ Thế nào là câu khiến?

- 1 HS đọc

- HS nêu VD về câu khiến

3 HĐ luyện tập :(20 p)

Trang 7

* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn,

với anh chị hoặc với thầy cô

* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp

HĐ 3: HĐTH

- YC 1 HĐ nhóm – chia sẻ trước lớp

Tìm các câu cầu khiến trong những đoạn

trích ở phiếu học tập dưới đây:

+ Câu khiến dùng để làm gì?

+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu khiến?

HĐ 2: Tìm ba câu khiến trong sách Hướng

dẫn học Tiếng việt hoặc hướng dẫn học

Toán của em

HĐ 3: Đặt 1 câu khiến để nói với bạn (với

anh chị, cô giáo, thầy giáo) rồi viết vào vở.

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, phải

xưng hô thân mật, với người trên phải xưng

hô lễ phép

- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong SGK Toán

và Tiếng Việt hầu hết đều là các câu khiến.

Tuy nhiên những câu khiến này thường kết

thúc bằng dấu hai chấm hoặc dấu chấm

c)  Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!d)  Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang

về đây cho ta

- Anh bơm giúp em chiếc xe  này nhé!

- Tối nay, chị giảng lại giúp em bài toán nhé!

- Thưa cô, cô có thể giảng lại phần vừa rồi đượckhông ạ!

VD:

+ Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!

+ Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ

- Ghi nhớ các KT về câu khiến

- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu khiến

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TIẾNG VIỆT Bài 27A Bảo vệ chân lí (T 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do

- Làm đúng phân biệt âm đầu s/x

- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.

3 Phẩm chất:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết

- Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS: Nhớ và viết lại đúng chính tả, biết trình bày các dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ: bài thơ Tiểu đội xe không kính.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

2 Phương pháp, kĩ thuật

Trang 8

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt độngnhóm, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết

+ Nêu nội dung đoạn viết?

- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó,

sau đó GV đọc cho HS luyện viết

- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng háicủa các chiến sĩ lái xe

- HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa xối, nuốt.

- Viết từ khó vào vở nháp

3 Viết bài chính tả: (15p)

* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do

* Cách tiến hành:

- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô vuông

- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết

chưa tốt

- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết

- HS nhớ - viết bài vào vở

4 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)

* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn Nhận ra các lỗi sai và sửa

sai

* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS

- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chìgạch chân lỗi viết sai Sửa lại xuống cuối vởbằng bút mực

- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe

5 Làm bài tập chính tả: (5p)

* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x

* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp

YC5: Chơi trò chơi thi Tìm từ nhanh (chọn

A hoặc B)

a) - Tìm 3 từ chỉ viết với s, không viết với x:

M : sai quả (không có xai)

- Tìm 3 từ chỉ viết với x, không viết với s:

- YC 6: Chọn các tiếng trong ngoặc đơn để

hoàn chỉnh các câu văn trong phiếu học tập

- YC 5: Làm cá nhân, 1 HS làm bảng phụ, sửa bài.

a) sải tay (không có xải); chai sạn (không

có xạn)

b) xòe tay (không có sòe); xé rách (không

có sé)c) thả trâu (không có thã), thảnh thơi (không

có thãnh), thổi sáo (không có thỗi)d) lực lưỡng (không có lưởng), đôi đũa (không

có đủa)

- YC 6: HĐ cá nhân, cả lớp.

a) Ở lục địa ô-xtrây-li-a có một sa mạc màu đỏ.

Trang 9

(chọn a hoặc b)

6 Hoạt động ứng dụng (1p)

7 Hoạt động sáng tạo (1p)

Trên trời dưới đất đều có những mảng màu

hồng, màu đỏ, xen kẽ rất kì lạ Khi trời mưa

nhỏ, các loại động vật màu đỏ thi nhau ngócđầu dậy

b) Đáy  biển cũng có núi non, thung lũng và

đồng bằng như trên mặt đất Người ta đã quansát được một rặng núi chạy thẳng từ Bắc BăngDương xuống trung tâm Đại Tây Dương vàkéo dài tới tận Nam Cực

- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh.Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa mạc

- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chínhtả

- Lấy VD để phân biệt s/x

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Thứ Ba ngày 29 tháng 3 năm 2022

TOÁN GIỚI THIỆU HÌNH THOI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết được hình thoi và các đặc điểm của hình thoi: Hình thoi có các cặp cạnh đối diệnsong song và bốn cạnh bằng nhau Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhautại trung điểm của mỗi đường

 - Phân biệt được hình thoi với hình chữ nhật và hình bình hành Liên hệ và tìm được hình thoitrong thực tế

 - Gấp và cắt được hình thoi

* PC: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán.

* Hình thành NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học,

NL mô hình hóa toán học…

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 10

a) Quan sát hoa văn trong hình vẽ sau :

b) Thảo luận với các bạn về hình dạng của mỗi

hoa văn trong hình vẽ trên

- YC 2: Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/ cô

giáo hướng dẫn :

a Giới thiệu hình thoi

- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong bộ lắp

ghép kĩ thuật để lắp ghép thành một hình

vuông GV cũng làm tương tự với đồ dùng của

mình

- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình vừa lắp

ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ theo đường nét

của mô hình để có được hình vuông trên giấy

GV vẽ hình vuông trên bảng

- GV xô lệch mô hình của mình để thành hình

thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo

- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi là

hình thoi

- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa tạo

được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi theo mô

hình GV vẽ trên bảng lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền trong

SGK và yêu cầu các em chỉ hình thoi có trong

b Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi

- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên

bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp

HS tìm được các đặc điểm của hình thoi:

+ Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có

trong hình thoi ABCD

+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của

hình thoi

+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so

với nhau?

- YC1: b) Các hoa văn trong hình vẽ đã cho

đều là hình có 4 cạnh bằng nhau và trong đó

có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau

- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:

+ Cạnh AB song song với cạnh DC

+ Cạnh BC song song với cạnh AD

+ HS thực hiện đo độ dài các cạnh của hình -

Hình vuông

- HS nêu: 4 cạnh bằng nhau, có 4 góc vuông…

- HS thực hành tạo thành hình thoi

- HS nêu: Các cạnh bằng nhau, các cặp đối diện song song với nhau

Hình thoi ABCD có :

- Cạnh AB song song với cạnh DC

  Cạnh AD song song với cạnh BC

-  AB = BC = CD = DA

- HS nêu

Trang 11

- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:

Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song

- Treo bảng phụ có vẽ các hình như trong bài

tập 1, yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời

các câu hỏi của bài

hình thoi dựa vào tính chất : Hình thoi có hai

cặp cạnh đối diện song song với bốn cạnh bằng

nhau

- YC 2: Trong hình thoi ABCD, AC và BD

là hai đường chéo của hình thoi, chúng cắt

nhau tại điểm O. 

a) Em dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để

kiểm tra xem bốn cạnh của hình thoi có bằng

nhau không

b) Em dùng thước có vạch chia mi-li-mét để

- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớpĐáp án:

- YC3: Trong các hình đã cho, hình 1 và hình

3 là hình thoi (vì hai hình này có 2 cặp đối diện song song và có 4 cạnh bằng nhau)

+ Hình 1, 3 là hình thoi.

+ Hình 2 là hình chữ nhật.

+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là hình tứ giác

- HS nối tiếp nêu

+ Các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

- YC1: Làm việc cả lớp.

Hình 1 là hình tam giác ;        Hình 2 là hình chữ nhật ;

Hình 3 là hình bình hành ;      Hình 4 là hình thoi

Vậy trong các hình đã cho, hình thoi là hình 4

- YC2: Làm việc cả lớp.

a) Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để kiếm tra ta có :

AB = BC = CD = DA = 2cm 6mmVậy bốn cạnh của hình thoi ABCD đều bằng nhau

b) Dùng thước kẻ có vạch chia mi-li-mét để

Trang 12

kiểm tra xem hai đường chéo có cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đường hay không

c) Em dùng ê ke để kiểm tra xem hai đường

chéo có vuông góc với nhau hay không

Lưu ý: Dùng thước kẻ và ê ke để kiểm tra theo

yêu cầu của đề bài

- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi mà bài

tập đã giới thiệu: Hai đường chéo của hình

thoi vuông góc với nhau tại trung điểm của

c) Dùng ê ke để kiểm tra ta thấy hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau

- HS thực hành gấp và cắt để tạo hình thoinhư SGK – Sử dụng hình thoi gấp, cắt đượcvào trang trí

- Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi

- Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhaugiữa hình thoi, hình CN, hình bình hành, hình

tứ giác

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

TIẾNG VIỆT Bài 27B Sức mạnh của tình mẫu tử (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS: Đọc rành mạch , trôi chảy Biết đọcdiễn cảm một đoạn văn trong bài phù hợp với nội dung; Bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả,gợi cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lời được câuhỏi Trong SGK)

- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành

- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 13

1 Khởi động: (3p)

HĐ 1 Khởi động: QS tranh và trả lời câu

hỏi.

- Quan sát bức tranh trong bài Con sẻ và trả lời

câu hỏi: Con chó đang làm gì? Con chim sẻ

làm gì?

- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài

HĐ 1: Làm việc theo nhóm Trình bày.

Quan sát bức tranh em thấy: Con chó đánh từ

từ tiến lại gần một con chim sẻ non thì ngaylúc đó chim mẹ lao tới cứu lấy con, lấy thânmình bao bọc và che chở cho chim con

2 Luyện đọc: (8-10p)

* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả sự dũng cảm

và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ

* Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc bài (M3)

- GV chốt vị trí các đoạn

- GV lưu ý giọng đọc:

+ Đoạn 1: Đầu đoạn đọc với giọng kể khoan

thai dần chuyển sang giọng hồi hộp, tò mò ở

cuối đoạn

+ Đoạn 2+ 3: Đọc với giọng hồi hộp, căng

thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ: lao xuống,

dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm thiết.

+ Đoạn 4+ 5: Đọc với giọng chậm rãi, thán

phục Nhấn giọng với các từ ngữ: dừng lại, bối

rối, đầy thán phục, kính cẩn nghiêng mình.

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầ

- Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn

- Bài chia làm 5 đoạn

(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó:

tuồng như, chậm rãi, bộ ức khản đặc, bối rối, kính cẩn, )

- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân(M1)-> Lớp

- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải

- YC3: Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp

với từ ngữ ở cột A:

HĐ 4: Thực hành Cùng luyện đọc.

- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS

(M1)

- YC 3: Cá nhân tự nối, làm việc theo cặp.

- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển

- Các nhóm báo cáo kết quả đọc

- 1 HS đọc cả bài (M4)

3.Tìm hiểu bài: (8-10p)

* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và

tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp

- YC 5: Thảo luận, trả lời câu hỏi:

1) Nối đoạn ở cột A phù hợp với ý ở cột B

dưới đây theo nội dung của câu chuyện Con

Trang 14

4) Hình ảnh sẻ mẹ dũng cảm cứu con được

miêu tả như thế nào? (Đọc đoạn 2, 3, 4)

5) Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với

    c Sẻ mẹ bất chấp cái chết lao đến cứu con

d Sẻ mẹ lấy thân mình phủ kín sẻ con để

con chó không ăn thịt được

- Nêu nội dung câu chuyện?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và

nêu nội dung đoạn, bài

là:  Từ trên cây cao gần đó, con sẻ già lao đếncứu con, dáng vẻ con sẻ rất hung dữ khiến conchó phải dừng lại và lùi bước

4) Con sẻ mẹ dũng cảm lao xuống cứu con được miêu tả:

Sẻ già lao xuống như hòn đá trước mặt conchó, lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng

và thảm thiết, nhảy hai, ba bước về phía cáimõm há rộng đầy răng của con chó, lấy thânmình phủ kín sẻ con, giọng yếu ớt, hung dữ vàkhản đặc. 

5) Tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con

- HS ghi nội dung bài vào vở

4 Luyện đọc diễn cảm (8-10p)

* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được một số đoạn của bài

* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp

HĐ 3: Thi đọc diễn cảm một đoạn trong bài.

Bình chọn bạn đọc hay nhất.

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tự chọn đoạn

luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm trước

- Lớp nhận xét, bình chọn

- Ghi nhớ nội dung bài văn

- Nói về tình mẫu tử thiêng liêng ở một số loàivật mà em biết

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (T2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệtnên lạnh đi

- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức

- Vận dụng bài học trong cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu thích khoa học.

- Góp phần phát triển các NL: NL nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường TN xung quanh, vận dụng KT-KN đã học vào cuộc sống NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,

NL sáng tạo

Trang 15

- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh

2 Bài mới: (30p)

* Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT:

+ Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nênlạnh đi

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp

B Hoạt động thực hành

Câu 1: Trang 21 sách VNEN khoa học 4 tập 2

a. Điền vào chỗ ( ) (sử dụng các từ, cụm từ

tay, chiếc cốc, nước nóng):

Khi sờ vào chiếc cốc được đổ đầy nước nóng,

chúng ta cảm thấy nóng là vì đã truyền nhiệt

cho chiếc cốc, nhiệt từ lại truyền cho

b Chạm tay vào một vật lấy từ tủ lạnh ra, ta

thấy tay mát lạnh Hãy khoanh chữ cái đầu câu

c Tại sao khi đun nước không nên đổ đầy nước

vào ấm đun sôi?

HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế:

+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước

vào ấm?

HĐTH: Điền vào chỗ chấm như sau:

- Khi nhúng lọ nước vào nước nóng, nước trong lọ nóng lên, mực nước trong

ống dâng cao lên Điều này cho thấy nước trong lọ nở ra khi nóng lên

- Khi nhúng nước vào nước lạnh, nước

trong lọ lạnh đi, mực nước trong ống hạ thấp xuống Điều này cho thấy nước trong

lọ co lại khi lạnh đi.

Giải thích: Ở mỗi nhiệt độ khác nhau nước

sẽ có độ co và dãn khác nhau Khi nhiệt độ càng lạnh thì nước sẽ co lại, khi nhiệt độ nóng nước sẽ nở ra, nên theo đó mực nước cũng thay đổi theo

Cá nhân – Lớp

+ Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào

ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu

Trang 16

+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn ướt

chườm lên trán?

+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước

sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào để có

nước nguội uống nhanh?

+ Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh.

- Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh trong cuộc sống

- Thực hành làm thí nghiệm về sự co giãn của một số chất lỏng khác VD: rượu

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

Thứ Tư ngày 30 tháng 3 năm 2022

TIẾNG VIỆT Bài 27B Sức mạnh của tình mẫu tử (Tiết 2)

- HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động

MT BS: Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS: Kĩ năng tạo lập văn bản

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành

- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Khởi động:(5p)

+ Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối

- GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo

* Mục tiêu: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề

bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tựnhiên, rõ ý

* Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp

HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài. HĐ 1: Làm việc nhóm, cả lớp.

Trang 17

- HĐ 1: Chọn một trong các cây dưới đây

và nói những điều em biết về nó:

- Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK

- Cho HS quan sát tranh, ảnh GV hướng dẫn

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

- Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu tả để

làm bài

- Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ thuật

để bài văn hay và sinh động

- GV thu bài – Nhận xét chung

- Cành cây: sum suê tỏa bóng mát

- Lá cây: màu xanh đậm, to như bàn tay ngườilớn

- Quả mít: phát triển qua các thời kì, khi lớn cóthể to hơn chiếc mũ cối và nặng từ 5 đến 10kg

HĐ 2: Trưng bày theo nhóm Cử đại diện trình

- HS tự viết bài của mình

- Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự học

- Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài văn tả cây cối

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH THOI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách tính diện tích hình thoi

- Lập được công thức tính diện tích hình thoi

- Làm được các bài tập liên quan đến diện tích hình thoi

* PC: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán.

* Hình thành NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,

- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Khởi động:(2p)

+ Nêu các đặc điểm của hình thoi

+ 2 đường chéo của hình thoi có

Trang 18

AMNC được ghép từ các mảnh của

hình thoi như thế nào với nhau?

- Chốt: diện tích của hình thoi

bằng tích của độ dài hai đường

chéo chia cho 2 (cùng một đơn vị

đo)

* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2

- HS nghe bài toán

- HS thảo luận nhóm 2, suy nghĩ để tìm cách ghép hình –Chia sẻ lớp

+ Diện tích của hai hình bằng nhau.

+ Thông qua tính diện tích hình CN

+ Lấy tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2.

- HS nghe và nêu lại cách tính diện tích của hình thoi

- HS viết công thức tính và ghi nhớ S= m× n2

Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớpĐáp án:

a Diện tích hình thoi là:

(5 x 20): 2 = 50 (dm2)

Trang 19

diện tích con diều em làm.

Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS

(40 x 15): 2 = 300 (dm2)

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Cần đi tính diện tích mỗi hình

Diện tích hình thoi: 2 x 5 : 2 = 5 (cm2)Diện tích hình CN: 5 x 2 = 10 (cm2)a) Sai

b) Đúng

- Chữa lại các phần bài tập làm sai

- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

:

KHOA HỌC NHỮNG VẬT NÀO DẪN NHIỆT TỐT? NHỮNG VẬT NÀO DẪN NHIỆT KÉM? (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:

+ Các kim loại (đồng, nhôm,…) dẫn nhiệt tốt

+ Không khí, các vật xốp như bông, len,… dẫn nhiệt kém

- Làm thí nghiệm phát hiện kiến thức

- Vận dụng bài học trong cuộc sống

3 Phẩm chất

- HS học tập nghiêm túc, tích cực

4 Góp phần phát triển các năng lực:

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo, NL tìm hiểu, khám phá khoa học

*KNS: - Lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/cách nhiệt tốt

- Giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt.

*TKNL: HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí trong những trường hợp đơn

giản để tránh thất thoát nhiệt năng.

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh

1, Khởi động (4p)

+ Thế nào là sự truyền nhiệt? Lấy VD

- TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi

+ Sự truyền nhiệt là hiện tượng nhiệt độ từ vật nóng truyền sang cho vật lạnh hơn và ngược lại

+ VD: nước sôi để ngoài không khí sẽ dần nguội đi do nước đã truyền nhiệt sang cho không khí.

Ngày đăng: 20/02/2023, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w