Luận văn : Tập đoàn sản xuất ở VN
Trang 1Lời nói đầu
Thế giới bớc vào thế kỷ XXI với một loạt những đặc trng mới Những
đặc trng mới ấy tạo ra sự tất yếu và những thuận lợi mới cho việc phát triểncủa các tập đoàn kinh tế Theo số liệu của Liên hợp quốc, số lợng các công
ty xuyên quốc gia tăng lên nhanh chóng từ giữa những năm 90 đến nay,trong đó, hơn 80% các Công ty mẹ và gần 1/3 Công ty con nằm trên lãnh thổcác nớc kinh tế phát triển
Xuyên quốc gia hoá các xí nghiệp của các nớc trên thế giới là biểuhiện của nhất thể hoá nền kinh tế thế giới.Việc hình thành các công ty xuyênquốc gia đã trở thành một xu thế mới mà nền kinh tế thế giới không thể xemnhẹ Trong quá trình toàn cầu hóa, các công ty xuyên quốc gia đóng vai tròthen chốt Các công ty xuyên quốc gia thực hiện chiến lợc kinh doanh toàncầu với u thế to lớn và tiến hành hợp lý việc phân bổ các nguồn lực trênphạm vi toàn cầu, thực hiện cách kinh doanh khoa học cao,từ đó giảm đếnmức tối đa giá thành sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinhtế
Bối cảnh trên đây sẽ đem lại những cơ hội lớn, đồng thời cũng lànhững thách thức lớn mà chúng ta không thể không tính đến trong quá trìnhthúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nói chung và trong sự hình thành vàphát triển các tập đoàn kinh tế ở nớc ta
Chính vì vậy, mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng
Cộng sản Việt Nam (1991) đã xác định nhiệm vụ: “Sắp xếp lại các liên hiệp
xí nghiệp, Tổng công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng xây dựng một số công ty hoặc liên hiệp xí nghiệp lớn, có uy tín và khả năng cạnh tranh trong quan hệ kinh tế với nớc ngoài.”
Với sự nhận thức đó và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Lê Thục,
nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “Tập đoàn sản xuất ở Việt Nam” trong đề tài chung “Cơ sở khoa học của mô hình tập đoàn sản xuất” để tìm
hiểu về sự hình thành, các u nhợc điểm cũng nh các thí điểm của tập đoànsản xuất ở Việt Nam
Do thời gian có hạn, kiến thức của bản thân chúng em còn hạn chế vàvấn đề của đề tài trên phải tiếp tục nghiên cứu và xem xét lại nên bài tiểuluận này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy em kính mong
sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đọc
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
Nội dung chính
Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về việchình thành tập đoàn kinh tế Việt Nam
I Bối cảnh quốc tế những năm b ớc vào thế kỷ XXI
Bớc vào thế kỷ XXI, bối cảnh kinh tế quốc tế có những đặc trng mới:
Thứ nhất, việc toàn cầu hoá lĩnh vực tài chính và sự liên kết của cácthị trờng tài chính đợc tăng cờng, đã xuất hiện những tổ chức cố kết tàichính xuyên quốc gia lớn Các dòng tài chính toàn cầu đã trở thành yếu tốquan trọng trong mối quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 2Thứ hai, các cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt với hàng loạt nguyênnhân Việc hình thành các khu vực hợp tác mang tính chuyên nghiệp đoàn
và các liên minh chiến lợc mới đã tăng thêm cờng độ và mở rộng cạnh tranhtheo lãnh thổ Trên thị trờng đã xuất hiện các đối tác cạnh tranh mới, đặcbiệt là từ các nớc châu á Làn sóng sáp nhập công ty diễn ra với tốc độ lớnhơn
Thứ ba, sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp đã trở thànhyếu tố đặc biệt quan trọng, việc chuyển đổi những khả năng công nghệ trongnhiều ngành sản xuất quy định các bớc chuyển dịch về mặt cơ cấu và tạo ranhững khả năng mới cho các tập đoàn kinh tế Tác động của công nghệthông tin và viễn thông sẽ làm thay đổi mọi ngành công nghiệp trên thế giới.Con ngời sẽ sống trong thời đại cách mạng điện tử Các vụ giao dịch kinhdoanh sẽ chủ yếu thông qua thị trờng thơng mại điện tử và đạt doanh số 1,3
tỉ USD vào năm 2003 Chỉ còn một số rất ít công ty tồn tại mà không cần
th-ơng mại điện tử
Thứ t, các thị trờng riêng biệt và các nền kinh tế quốc gia ngày càngphụ thuộc lẫn nhau trong đó có sự chênh lệch về mặt công nghệ, sự khácbiệt về mức độ thu nhập và bất bình đẳng giữa các khu vực,giữa các nớc vàtrong nội bộ một nớc tăng lên
Thứ năm, quá trình t nhân hoá và thơng mại hoá đã mở ra những thịtrờng và các ngành mới mà trớc kia không có hoặc tồn tại với nhứng hạn chếcăn bản
Thứ sáu, ý nghĩa của quá trình liên kết theo vùng và khu vực hợp tác
đã tăng lên gây ảnh hởng nhiều mặt tới vốn đầu t trực tiếp Một ví dụ đặc
tr-ng nhất là việc củtr-ng cố khối liên kết kinh tế ở châu Âu và xây dựtr-ng một thịtrờng chung trong khu vực này
Những đặc trng trên tạo ra sự tất yếu và những thuận lợi cho việc pháttriển các tập đoàn kinh tế Theo số liệu của Liên Hợp quốc, số lợng công tyxuyên quốc gia tăng lên nhanh chóng từ giữa những năm 90 đến nay, trong
đó hơn 80% các công ty mẹ và gần 1/3 công ty con nằm trên lãnh thổ các
n-ớc công nghiệp phát triển
Nền kinh tế các nớc đang có xu hớng tăng trởng nhanh, bền vững.Song sự kiện 11-9-2001 làm cho triển vọng kinh tế toàn cầu trở nên u ám ởcác nớc Đông á, kinh tế vừa đợc phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ năm 1997 - 1998 thì lại bị ảnh hởng của sự suy giảm kinh tế toàn cầusau vụ khủng bố 11 - 9 -2001 nên tốc độ tăng trởng sẽ giảm từ 7% năm 2000xuống còn 2,3% năm 2001 và lên tới 3,4% vào năm 2002 Thơng mại kinh
tế toàn cầu đang tụt xuống mức thấp nhất trong lịch sử kinh tế hiện đại vớitốc độ đang 13% xuống còn 11%
Tình hình trên ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động của các tập đoànkinh tế trong thời gian tới Song đây vừa là thách thức, vừa là tất yếu đòi hỏi
sự chuyển hớng của các tập đoàn kinh tế trong giai đoạn phát triển mới
Bảng 1 Danh sách các công ty xuyên quốc gia hàng đầu thế giới
(Theo báo cáo của UNCTAD – 1999)
Các nớc phát triển Các nớc đang phát triển
Tên công ty Tổng
giá trị tài sản (tỷ USD)
Tài sản ở nớc ngoà i trong tổng
Tên công ty Tổng
giá
trị tài sản (tỷ USD )
Tài sản ở nớc ngoài trong tổng tài
Trang 312 FirstPacific (Hong Kong)
19%
20% 33% 11% 15% 24% 56% 55% 55% 17% 21%
II Những quan điểm cơ bản
Sau gần 20 năm đổi mới, trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển từcơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng vớinhiều thành phần kinh tế, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế,nớc ta đã chínhthức đa vào thực hiện hiệp định thơng mại Việt Mỹ, chuẩn bị gia nhậpAFTA, WTO nền kinh tế cần có sự tăng trởng và tích luỹ đẩy mạnh côngnghiệp hoá và hiện đại hoá Do vậy vấn đề cấp bách là phải có những bớctiến trong đổi mới và phát triển doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpNhà nớc nói riêng Đây chính là quá trình sắp xếp lại các doanh nghiệp nhànớc bằng cách phân loại doanh nghiệp để củng cố, sát nhập, hợp nhất, cổphần hoá, đa dạng hoá các loại hình sở hữu, giải thể hoặc phá sản Việc làm
nh vậy sẽ tác động tích cực đến quá trình tích tụ và tập trung vốn, mở ra con
đờng thúc đẩy sự phát triển của tập đoàn kinh tế
Mặt khác, thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điềukiện nền kinh tế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt trên toàn cầu,
đặc biệt là cạnh tranh với các nớc trong khu vực, trong khi xuất phát điểmcủa nớc ta còn thấp và việc giành đợc chỗ đứng trên thị trờng thế giới cònkhó khăn Vấn đề đặt ra là Việt Nam cần phải có những doanh nghiệp mạnh,
đầu đàn, những doanh nghiệp có quy mô rất lớn, với trình độ kỹ thuật hiện
đại, công nghệ tiên tiến, có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và thếgiới Các tập đoàn kinh tế, các công ty mẹ, công ty con ra đời trong bối cảnh
nh vậy ngoài quy mô lớn, trình độ kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, có
đủ sức cạnh tranh trong nớc và thế giới, còn phải đảm bảo đợc các quan
điểm cơ bản
1 Các quan điểm cần quán triệt.
Thứ nhất, việc thành lập, phát triển, quản lý tập đoàn kinh tế ở nớc taphải gắn liền và phục vụ cho nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế quốc dân
Đó là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế thị trờng, có vai trò quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế đất nớc và tăng cờng khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Tuy nhiên, dù các tập đoàn kinh tế có phát triển và hiện đại
đến đâu thì trong bối cảnh lịch sử Việt Nam, vẫn phải luôn gắn với định ớng XHCN
Trang 4h-Thứ hai, tiến hành đa dạng hoá về sở hữu, ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh; thực hiện liên kết theo chiều dọc ngang và hỗn hợp Đa dạng hoá sởhữu là con đờng tất yếu để đẩy mạnh tích tụ và tập trung vốn, nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc đa dạng hoá sở hữu đợc thực hiệntrên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc và thành lập công ty cổ phần.
Đây cũng là biện pháp tốt nhất để huy động vốn ngoài xã hội, vốn của cácdoanh nghiệp Trong quá trình đa dạng hoá sở hữu khi thành lập các tập
đoàn kinh tế cần phải tuân thủ nguyên tắc là kinh tế Nhà nớc phải nắm vaitrò chủ đạo Đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm nhằm phân tán bớt rủi rotrong kinh doanh, sử dụng có hiệu quả và hợp lý các nguồn lực, song khôngvì vậy mà giảm bớt tính chuyên môn hoá chủ lực
Thứ ba, việc thành lập tập đoàn kinh tế dẫn đến sự ra đời công ty mẹ, conkhông chỉ xuất phát từ khả năng, điều kiện mà phải còn từ yêu cầu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, của việc cơ cấu lại nền kinh tế, sắp xếp lại doanhnghiệp Nhà nớc phù hợp với quy hoạch vùng ,lãnh thổ, và quy hoạch ngành.Trong quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, tất yếu sẽ hình thành những ngànhmới, sản phẩm chiến lợc mới, những vùng kinh tế mới, các trung tâm pháttriển mới và ở đây, vai trò của các tập đoàn kinh tế có tính quyết định
Thứ t , Nhà nớc thông qua các cơ quan chức năng thực hiện tổ chức vànắm quyền quản lý về mặt nhà nớc với các tập đoàn kinh tế, không can thiệpvào hoạt động sản xuất kinh doanh của các tập đoàn kinh tế Tức là Nhà nớcchỉ điều tiết vĩ mô, tạo dựng, duy trì và thúc đẩy môi trờng kinh tế xã hộicần thiết cho sự ra đời và hoạt động của các tập đoàn Mặt khác, Nhà nớccũng ban hành luật chống độc quyền để hạn chế các tác hại có thể gây ra choNhà nớc bởi các tập đoàn kinh tế
Thứ năm, Nhà nớc tập trung tạo điều kiện cho các tập đoàn hoạt động cóhiệu quả, tạo cơ chế thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau, chấm dứt kiểucấp vốn bao cấp “cào bằng” nh trớc đây, thay vào đó là Nhà nớc đầu t vốnvào doanh nghiệp nếu xét thấy dự án có hiệu quả Các Tổng công ty đợcquyền đầu t vốn vào các doanh nghiệp thành viên, đầu t hoặc huy động vốn
từ các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác
Thứ sáu, việc thành lập tập đoàn kinh tế phải đạt hiệu quả kinh tế xã hộicao hơn so với trớc, phải trên cơ sở tự nguyện tham gia của các thành viênkhi đã chín muồi về tích tụ, tập trung và liên kết, hiệp tác trong sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên, việc thừa nhận và quyền quyết định cho đến nay vẫnthuộc về Nhà nớc, chủ sở hữu Do đó có thể thấy việc thành lập các Tổngcông ty 91 thời gian qua nói chung không theo nguyên tắc tự nguyện, nhiềutrờng hợp xuất phát từ ý chí và chủ quan
Thứ bảy, tập đoàn kinh tế đợc tự chủ trong sản xuất kinh doanh xác địnhchiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế dài hạn, nghiên cứu áp dụng tiến bộ
kĩ thuật khoa học công nghệ cũng nh các biện pháp thực hiện nhằm đạt đợc
kế hoạch đề ra phù hợp với chiến lợc và kế hoạch phát triển kinh tế quốc dânvới chi phí thấp nhất Tập đoàn kinh tế đợc quyết định đầu t dự án nhóm C
và nhóm B nếu dự án nhóm B nằm trong quy hoạch tổng thể đã đợc phêduyệt
2.Các tiêu chí của một tập đoàn kinh tế.
Dựa vào các quan điểm nêu trên, tập đoàn kinh tế Việt Nam cần cónhững tiêu chí sau:
2.1 Tiêu chí về quy mô:
Khi nghiên cứu một số tập đoàn kinh tế trên thế giới nh Carel, Syndicate,Cocern, Conglomerat ta thấy, chúng đều có quy mô lớn trên các phơngdiện : vốn, doanh thu, máy móc thiết bị, lao động và số doanh nghiệp tham
Trang 5có hiệu quả, phát huy đợc thế mạnh, một tập đoàn kinh tế cần có mức vốnbình quân ít nhất là 7500 tỷ đồng (tơng đơng 500 triệu USD) So với các tập
đoàn kinh tế khác trong khu vực và trên thế giới, số vốn đó là không đáng
kể, chẳng hạn số vốn của Singapore airline lên tới 9,1 tỷUSD hay CiticPacific (Hông Kông) cũng là 8,7 tỷ USD Mặc dù vậy với mức quy định nhthế , hầu hết các tổng công ty ở Việt Nam đều cha thực sự là tập đoàn kinh
tế Tính đến năm 2000, trong số các tổng công ty 90 có tới 80% tổng công ty
có số vốn thấp hơn 280 tỷ đồng, 33,5% tổng công ty có vốn thấp hơn 100 tỷ
và chỉ có 13% các tổng công ty có vốn trên 500 tỷ
2.2 Tiêu chí về sở hữu:
Theo quan điểm đa dạng hoá sở hữu, luật doanh nghiệp Việt Nam quy
định: Nhà nớc giữ cổ phần chi phối (trên 50%) hoặc cổ phần đặc biệt đối vớinhững tập đoàn có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Công ty mẹ
có thể là công ty Nhà nớc (Nhà nớc giữ 100% vốn điều lệ) hoặc do công tyNhà nớc nắm phần chi phối Công ty con thuộc sở hữu 100% của Công ty
mẹ hoặc Công ty mẹ nắm giữ phần chi phối Còn đối với đơn vị thành viênthì có thể là:
Công ty có 100% vốn Nhà nớc
Công ty cổ phần nhng Nhà nớc giữ cổ phần chi phối hoặc cổphần đặc biệt
Công ty cổ phần nhng Nhà nớc chỉ có cổ phần ở mức bình ờng
th- Công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn Nhà nớc hay vốn thuộc cácthành phần kinh tế khác, kể cả nớc ngoài
Theo mô hình này, tập đoàn có điều kiện để huy động vốn, liên kết giữacác thành phần kinh tế, thông qua đó mà phát huy vai trò nòng cốt của mình
2.3 Tiêu chí về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.
Các tập đoàn kinh tế muốn phát triển phải đa dạng hoá về ngành nghề,lĩnh vực trên cơ sở chuyên môn hoá theo một hoặc một số lĩnh vực nhất
định Những tập đoàn lớn mạnh thờng có quy mô lớn, có cơ cấu phức tạp vềngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhng phải có một hoặc vài ngành đợcchuyên môn hoá cao Có 3 loại cơ cấu đa dạng hoá nh sau:
Đa dạng hoá (liên kết) theo chiều dọc: gồm các doanh nghiệpthành viên từ đầu vào (tạo nguồn nguyên liệu) đến các doanhnghiệp chế biến và các đơn vị thơng mại, dịch vụ
Đa dạng hoá (liên kết) theo chiều ngang: gồm các doanh nghiệpchuyên môn hoá cùng ngành, liên quan chặt chẽ về kỹ thuật,công nghệ
Đa dạng hoá (liên kết) hỗn hợp: gồm cả hai hình thức nói trênhoặc những doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề hầu
nh không liên quan với nhau về mặt kỹ thuật, công nghệ nhng
có tác dụng sử dụng hiệu quả vốn, đất đai, nhà xởng, lao độngdôi d của nhau
Dù có cơ cấu đa đạng theo chiều nào, việc tổ chức một tập đoàn kinh tếmạnh đều phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả kinh tế xã hội
2.4 Tiêu chí về cơ cấu tổ chức
Các công ty tài chính giữ vai trò quan trọng với tập đoàn kinh tế Nó vừathực hiện huy động vốn bên trong, bên ngoài, vừa có chức năng phân bổ vàocác mục tiêu trọng điểm khắc phục tình trạng dàn trải, manh mún trong đầu
t Vì vậy, trong mỗi tập đoàn kinh tế ở nớc ta đều phải có một ngân hàng độcquyền hoặc công ty tài chính hoạt động Theo số liệu thống kê 2003, hiện
Trang 6nay Việt Nam mới chỉ có 8 công ty tài chính, nhng với t cách là một thànhviên của tập đoàn kinh tế, chắc chắn các công ty tài chính sẽ làm tốt chứcnăng huy động vốn, giúp tập đoàn có khả năng chủ động về tài chính , điềuhoà và hỗ trợ vốn giữa các doanh nghiệp thành viên trong nội bộ tập đoàncũng nh liên doanh với các đối tác trong và ngoài nớc.
2.6 Tiêu chí về hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế.
Chỉ hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế trong những ngành lĩnh vực
có đủ điều kiện và có nhu cầu phải có tập đoàn Trong điều kiện nớc ta hiệnnay, các ngành đó là:
Khai thác, chế biến dầu khí và kinh doanh xăng dầu
Sản xuất và cung ứng điện
Khai thác chế biến và cung ứng than, các khoáng sản quantrọng
2.7 Tiêu chí về thời gian tồn tại.
Việc thành lập tập đoàn kinh tế là rất tốn kém, phức tạp, do đó các tập
đoàn sản xuất phải có chiến lợc phát triển lâu dài, phù hợp với chính sáchcông nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế biến đổi của thế giới Muốn vậy, tập
đoàn kinh tế phải đợc trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại, có đội ngũ cán
bộ và công nhân kỹ thuật mạnh, có kinh nghiệm quản lý tiên tiến, làm ăntheo phong cách công nghệ sản xuất lớn, hiện đại, có hiệu quả kinh tế cao
3 Phơng thức hình thành tập đoàn kinh tế và các Công ty mẹ, Công ty
con ở Việt Nam.
3.1 Mô hình các Tổng công ty 90 - 91.
Đặc điểm nổi bật nhất của mô hình này là quy mô tơng đối lớn, có trình
độ quản lý tơng đối cao,đợc trang thiết bị và công nghệ khá hiện đại, lại có
sự liên doanh liên kết với nhiều đối tác trong và ngoài nớc để tập trung xâydựng thành lập đoàn kinh tế Để làm đợc điều này, quan trọng nhất là thựchiện cổ phần hoá các doanh nghiệp thành viên mà tổng công ty nắm cổ phầnkhống chế, chi phối từ 51% đến 100% vốn điều lệ Tuy nhiên vấn đề quan
Trang 7ty có điều kiện tích tụ đủ vốn đầu t vào các công ty thành viên, có đủ quyền
và lực quyết định về tài chính (tạo vốn, huy động vốn, điều phối vốn, quản lývốn )và chiến lợc kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên Đối với cáctập đoàn kinh tế đợc hình thành theo mô hình này cần có cách thức tổ chứctài chính độc lập và nhất thiết phải có bộ phận nghiên cứu triển khai
3.2 Thành lập tập đoàn kinh tế từ những doanh nghiệp, công ty hiện
ợc phát triển lâu dài, phù hợp với đờng lối công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc và xu thế phát triển của thế giới
- Các Công ty con (Công ty thành viên): Có thể là những công ty thuộcmọi thành phần kinh tế mà Công ty mẹ có số lợng cổ phần lớn, có thểtác động quyết định đến chiến lợc phát triển của Công ty con Cáccông ty thành viên có thể đợc hình thành theo nguyên tắc tự nguyệntham gia tập đoàn và có quyền lựa chọn đăng ký với Công ty mẹ đểtham gia
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập, các đơn vị nghiên cứu,triển khai, các đơn vị dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế hoàn toàn liênkết tự nguyện với nhau thành lập tập đoàn kinh tế để thực hiện một chiến lợckinh doanh thống nhất, tích tụ, tập trung vốn, tạo thế cạnh tranh, chiếm lĩnh
và mở rộng thị trờng, làm ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao Các doanhnghiệp Nhà nớc có tiềm lực kinh tế mạnh đợc trang bị kĩ thuật, công nghệhiện đại, công nghệ quản lý tiên tiến có thể tìm cách đầu t vào các doanhnghiệp khác (thông qua mua cổ phần, “mua đứt” doanh nghiệp,…) biến các) biến cácdoanh nghiệp này thành “Công ty con”, “Công ty cháu” của mình Tất nhiên,không loại trừ khả năng tiếp nhận sự tự nguyện “gia nhập”, liên doanh củacác doanh nghiệp thuộc các thành viên kinh tế khác
Việc thành lập tập đoàn kinh tế, cho dù bằng bất cứ cách nào đi chăngnữa, cũng cần có một môi trờng kinh tế vĩ mô thông thoáng, một hệ thốngluật lệ tơng đối đồng bộ và hoàn chỉnh, một sân chơi bình đẳng cho cácthành viên kinh tế và một sự phân cấp mạnh mẽ
III Lựa chọn loại hình và cơ cấu tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.
1 Loại hình tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.
Có thể thấy rằng, các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam một mặt phải cónhững nét cơ bản giống với tập đoàn kinh tế thế giới nh quy mô lớn, đangành đa nghề, trong đó có ngành kinh doanh chủ đạo và cơ cấu sở hữu, cơcấu tổ chức tơng tự, mặt khác phải có những đặc trng phù hợp với điều kiệnkinh tế - xã hội ở Việt Nam Trong bối cảnh nh vậy, các tập đoàn kinh tế ởViệt Nam nên có các hình thức sau:
Thứ hai, tập đoàn kinh tế có một sở hữu (hay còn gọi là đơn sở hữu) làtập đoàn kinh tế chỉ gồm các doanh nghiệp Nhà nớc hoặc tập đoàn kinh tếNhà nớc, do đó sở hữu đơn nhất là sở hữu Nhà nớc
Trang 81.2 Xét theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Có hai hình thức :
Thứ nhất, tập đoàn kinh tế đa nganh, đa lĩnh vực, đa sản phẩm, trong đó
có một ngành, một lĩnh vực chuyên môn hoá,giữ vị trí then chốt
Thứ hai, tập đoàn kinh tế chuyên ngành, chuyên môn hoá một lĩnh vực
1.3 Xét theo tính chất của liên kết kinh tế.
Có 3 hình thức :
Thứ nhất, tập đoàn kinh tế đợc hình thành dựa trên các mối liên kết theochiều dọc, tức là những tập đoàn kinh tế đợc tập hợp trên cơ sở hợp nhất cáccông ty, xí nghiệp có mối liên hệ với nhau bởi quy trình công nghệ từ đầuvào cho đến đầu ra Trong các ngành luyện kim, dệt may, nông nghiệp th-ờng áp dụng hình thức này
Thứ hai, tập đoàn kinh tế dựa trên cơ sở các mối liên kết theo chiềungang, tức là các công ty, xí nghiệp hoạt động kinh doanh trong cùng mộtngành hay lĩnh vực, hợp nhất lại trên cơ sở thống nhất về tài chính, nhng cácthành viên vẫn duy trì độc lập tơng đối về hình thức tổ chức Các ngành côngnghiệp, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo có thể áp dụng hình thức tập đoànkinh tế này
Thứ ba, tập đoàn hình thành dựa trên cơ sở các mối liên kết hỗn hợp, tức
là gồm các công ty, xí nghiệp sản xuất kinh doanh những lĩnh vực khác nhaunhng có liên quan đến nhau Theo hình thức này, có thể kết hợp sản xuất vớithơng mại, dịch vụ hoặc liên kết giữa các ngành sản xuất, thậm chí hoàntoàn độc lập với nhau
Thứ ba, tập đoàn kinh tế tổ chức theo mô hình hỗn hợp Tập đoàn này làmột pháp nhân, đồng thời vừa có đơn vị thành viên là pháp nhân độc lập, vừa
có thành viên phụ thuộc
2 Cơ cấu tổ chức quản lý tập đoàn kinh tế.
2.1 Cơ cấu chung nhất của tập đoàn kinh tế ở Việt Nam hiện nay : có
thể là một tổ hợp các doanh nghiệp liên kết với nhau trong hoạt động kinhdoanh trên nguyên tắc tự nguyện gồm “Công ty mẹ” và các “Công ty con”,
“Công ty cháu” Trong đó, “Công ty mẹ” sở hữu vốn của các công ty con,cháu; chi phối các công ty này về tài chính và chiến lợc phát triển cũng nhcác lĩnh vực khác theo điều lệ của tập đoàn quy định Có thể phân cấp cơ cấucơ bản nh sau:
Cấp 1, “Công ty mẹ” có thể là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH hoạt
động theo luật doanh nghiệp, có thể có vốn góp của Chính phủ (dới dạng cổphần chi phối – trên 51% hoặc cổ phần khống chế – ít hơn 50% nhng cóquyền quyết định các vấn đề về tổ chức, nhân sự, chiến lợc của công ty mẹ)hoặc Chính phủ sở hữu 100% về vốn
Cấp 2, và cấp 3, công ty con, cháu là những công ty TNHH, công ty cổphần, có t cách pháp nhân riêng, hoạt động theo luật doanh nghiệp Công tycon, công ty cháu bị công ty mẹ nắm 100% vốn điều lệ hoặc ít hơn, do đó
Trang 9quyền khống chế phụ thuộc vào tỷ lệ nắm cổ phần trong công ty con, công
ty cháu
Tập đoàn kinh tế có thể có tổ chức tài chính – ngân hàng cổ phiếu, công
ty tài chính – có các chi nhánh ở trong và ngoài nớc hoặc có cả đơn vị sựnghiệp, các viện nghiên cứu triển khai, các trờng đào tạo cán bộ quản lý,khoa học trình độ cao
2.2 Cơ cấu tổ chức tập đoàn kinh tế gồm:
Thứ nhất, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của tập đoàn kinh tế,gồm các chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu Hội đồng quản trị chịu tráchnhiệm trớc pháp luật và chủ sở hữu về sử dụng,bảo toàn và phát triển vốn,
về sự phát triển của tập đoàn và thực hiện các nhiệm vụ đợc giao Hội đồngquản trị sẽ quyết định các vấn đề lớn, quan trọng của tập đoàn Thành viêncủa Hội đồng quản trị có thể đợc cử làm chủ tịch Hội đồng quản trị công ty
cổ phần của con cháu
Thứ hai, ban kiểm soát có thể nằm trong hoặc ngoài Hội đồng quản trị,
có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của tập đoàn và sự điều hành của
bộ máy điều hành trong việc chấp hành pháp luật, nghị quyết của Hội đồngquản trị
Thứ ba, bộ máy điều hành gồm Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc,
và bộ máy giúp việc Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của tập đoàn kinh
tế, là ngời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, và làngời điều hành Tổng giám đốc là ngời đợc Hội đồng quản trị tuyển chọn và
đợc thủ tớng Chính phủ quyết định bổ nhiệm (với tập đoàn kinh tế mà Nhànớc giữ 100% vốn) hoặc Hội đồng quản trị kí hợp đồng thuê
IV Cơ chế quản lý trong tập đoàn kinh tế.
3 Khái niệm về tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ - Công ty con.
Tập đoàn kinh tế thực chất là công ty cổ phần với mối liên kết kiểu Công
ty mẹ – Công ty con Do đó cơ chế quản lý chủ yếu đợc xây dựng dựa trênmối quan hệ này và các quan hệ hợp đồng kinh tế Công ty mẹ – Công tycon là một hình thức tổ chức sản xuất – kinh doanh đợc thực hiện bởi sựliên kết của nhiều pháp nhân hoạt động với hiệu quả cao Công ty mẹ là công
ty nắm giữ cổ phần kiểm soát (cũng có thể là cổ phần thiểu số) trong mộthoặc nhiều công ty con Các công ty con liên kết theo mô hình này đều lànhững pháp nhân đầy đủ, liên kết với “Công ty mẹ” theo nhiều mức độ: chặtchẽ, nửa chặt chẽ và không chặt chẽ thông qua sự chi phối vốn, phân công vàhiệp tác của “Công ty mẹ” Nh vậy, Công ty mẹ vừa là đơn vị sản xuất kinhdoanh, vừa có chức năng chỉ đạo và hợp tác với công ty con về thị trờng, kỹthuật, định hớng phát triển, là đầu mối liên kết kinh tế của tập đoàn
4 Đặc điểm cơ bản của cơ chế hoạt động giữa “Công ty mẹ” và “Công
ty con”
Thứ nhất, Công ty mẹ là chủ sở hữu của phần vốn tham gia đóng góp vàoCông ty con, do đó Công ty mẹ sẽ cử đại diện phần vốn của mình tham giaHội đồng quản trị ở các Công ty con
Thứ hai, Công ty con nào đợc Công ty mẹ góp vốn vào nhiều hơn thì liênkết với Công ty mẹ chặt chẽ hơn Các Công ty con thuộc tầng liên kết chặtchẽ thờng đợc Công ty mẹ đầu t 100% vốn, do đó tuy là pháp nhân độc lậpnhng lại bị Công ty mẹ chi phối mạnh mẽ Các Công ty con thuộc tầng liênkết chặt chẽ có thể góp vốn để hình thành nên “Công ty cháu” nhng phải đợc
sự đồng ý của Công ty mẹ
Thứ ba, Công ty con liên kết nửa chặt chẽ, và không chặt chẽ có thể làcông ty cổ phần mà Công ty mẹ tham gia giữ cổ phần chi phối hoặc không
Trang 10chi phối, trong đó có sự tham gia góp vốn của các doanh nghiệp Nhà nớckhác, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc hoặccông ty TNHH.
Mặc dù sự chi phối của Công ty mẹ đối với Công ty con đợc quyết địnhbởi yếu tố vốn – tài sản, trong đó gồm cả Tài sản hữu hình và tài sản vôhình nhng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì mối quan hệ trên phảidựa vào các hợp đồng kinh tế và việc tuân thủ các hợp đồng kinh tế đợc đảmbảo và giám sát bằng pháp luật
5 Các biểu hiện của cơ chế quản lý trong tập đoàn kinh tế.
3.1 Về quan hệ tổ chức.
Đối với Công ty mẹ là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân đầy đủthì khi thành lập phải đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đầu t toàn bộ haymột phần vốn điều lệ ban đầu nhng không thấp hơn tổng mức vốn pháp địnhcủa ngành nghề công ty kinh doanh Trờng hợp cơ quan có thẩm quyềnquyết định thành lập Công ty mẹ sẽ xem xét cấp bổ sung vốn điều lệ hoặcgiảm bớt ngành nghề công ty đăng ký kinh doanh cho phù hợp với vốn điều
lệ Công ty mẹ vừa trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa tác độngmang tính chỉ đạo và hợp tác với các Công ty con về thị trờng và định hớngphát triển và đồng thời cũng điều khiển việc tác nghiệp đối với các dự án lớnthông qua ký kết hợp đồng kinh tế với các Công ty con Các Công ty con baogồm nhiều loại hình tổ chức: Công ty100% vốn Nhà nớc hạch toán độc lập,công ty TNHH một chủ sở hữu, công ty cổ phần, công ty TNHH hai thànhviên sáng lập, công ty liên doanh
3.2 Về quan hệ vốn tài sản.
Thứ nhất, ngoài vốn điều lệ ban đầu, Công ty mẹ tự huy động vốn để pháttriển kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về số vốn huy động Công ty mẹ cónghĩa vụ nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nớcgiao đồng thời chịu trách nhiệm hữu hạn về dân sự đối với các hoạt độngkinh doanh trớc pháp luật trong phạm vi vốn của doanh nghiệp quản lý, sửdụng
Thứ hai, trên cơ sở vốn đợc Nhà nớc giao, Công ty mẹ nhận vốn của Nhànớc và thực hiện giao vốn cho các công ty Nhà nớc là doanh nghiệp thànhviên hoặc đầu t góp vốn vào các loại hình công ty cổ phần, công ty TNHHhoặc cả hợp tác với đầu t bên ngoài
Thứ ba, Công ty mẹ có quyền đại diện cho các Công ty con có tráchnhiệm lập kế hoạch đề nghị Nhà nớc cấp vốn bổ sung, từ đó giao vốn bổsung cho các Công ty con
Thứ t, với Công ty con là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nớc, hạch toán
độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, ngoài số vốn chủ sở hữu Nhà nớc, amcòn có thể tham gia bỏ một phần vốn của mình vào doanh nghiệp với danhnghĩa là Công ty mẹ đầu t thêm cho Công ty con cùng hởng lợi tức, cùngchịu rủi ro trong kinh doanh ứng với số vốn đã đầu t
Thứ năm, nếu công ty con là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán phụ thuộcthì coi nh một bộ phận sản xuất kinh doanh do công ty mẹ điều hành trựctiếp, kết quả kinh doanh gộp chung với kết quả kinh doanh của công ty mẹ,
do t cách pháp nhân không đầy đủ nên chịu sự chỉ đạo toàn diện của Công tymẹ
Thứ sáu, đối với các công ty độc lập, công ty mẹ chỉ giao vốn, tài sản đểquản lý sử dụng Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty mẹ có thể
điều động vốn, tài sản trong nội bộ công ty này để sử dụng một cách có hiệuquả Toàn bộ vốn, tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty hạch toán
Trang 11phụ thuộc đợc tổng hợp riêng, thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận nh mộtcông ty hạch toán độc lập.
Thứ bảy, đối với Công ty con là công ty cổ phần, Công ty mẹ sẽ bỏ vốnvới t cách là cổ đông mua cổ phần do đó công ty mẹ sẽ giữ cổ phần chi phốibằng nguồn vốn Nhà nớc và huy động thêm bằng nguồn vốn góp của các cổ
đông
Thứ tám, đối với Công ty con là công ty TNHH một thành viên thì 100%vốn kinh doanh đợc Công ty mẹ giao Công ty mẹ đại diện 100% vốn sở hữu.Công ty loại này cũng là một pháp nhân đầy đủ, chịu trách nhiệm trớc phápluật nhng phần vốn khấu hao cơ bản và quỹ phát triển sản xuất là do Công ty
3.3 Về quan hệ về kinh tế tài chính.
Xét theo quan hệ tài chính, Công ty mẹ và Công ty con có các mối quan
hệ cơ bản sau:
Thứ nhất, Công ty mẹ có trách nhiệm tiếp thị khai thác thị trờng và chỉ
đạo phối hợp kinh doanh giữa các doanh nghiệp nhằm quản lý thị trờng,thống nhất giá cả, chống cạnh tranh nội bộ, xây dựng định hớng chiến lợcphát triển chung của toàn công ty
Thứ hai, Công ty mẹ chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về việc bảo toàn vàphát triển số vốn đợc Nhà nớc giao
Thứ ba, Công ty mẹ có quyền giám sát mọi hoạt động tài chính của cácdoanh nghiệp thành viên thông qua các yêu cầu báo cáo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả tài chính của doanh nghiệp
Thứ t, Công ty mẹ tổ chức kiểm tra định kỳ các hoạt động sản xuất kinhdoanh, kết quả tài chính của các đơn vị thành viên và kiểm tra bất thờng khi
có yêu cầu cần thiết
Thứ năm, đối với các đơn vị thành viên là doanh nghiệp Nhà nớc hạchtoán độc lập, doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán phụ thuộc và công ty tráchnhiệm hữu hạn một chủ sở hữu mà Công ty mẹ đại diện Nhà nớc làm chủ sởhữu, Công ty mẹ có quyền quyết định tất cả chính sách tài chính quan trọng
và phân cấp quản lý tài chính cụ thể chẳng hạn nh điều chỉnh vốn, định giátài sản khi nhợng bán, thanh lý, quyết định phân phối lợi nhuận, phơng ánsản xuất
Thứ sáu, đối với các công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên vàcông ty liên doanh, Công ty mẹ sẽ trực tiếp tham gia quản lý và điều hànhmọi hoạt động tổ chức sản xuất, kinh doanh đầu t thông qua quyền lực vềgiá trị của phần vốn góp của Nhà nớc mà công ty mẹ là đại diện chủ sở hữu,
đồng thời đợc chia lợi nhuận và chịu rủi ro trong hoạt động của doanhnghiệp theo tỷ lệ phần vốn góp của doanh nghiệp
3.4 Về kế hoạch hoá đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Thứ nhất, đối với các công ty hạch toán độc lập: do mỗi công ty đều cóchiến lợc phát triển lâu dài của mình nên công ty mẹ phải căn cứ vào chủ tr -
ơng đầu t của mỗi Công ty con để hoạch định tổng hợp và cân đối chungtoàn công ty, xoá bỏ những danh mục trùng lặp hoặc không phù hợp vớichiến lợc kinh doanh của tập đoàn, hoặc nhận thấy đầu t mới hoặc mở rộng
Trang 12sẽ kém hiệu quả Sau khi thống nhất danh mục đầu t thi từng Công ty con sẽlập dự án va trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ hai, với công ty hạch toán phụ thuộc, Công ty mẹ sẽ trực tiếp hoạch
định chủ trơng đầu t và chủ trơng đầu t này cũng đợc xem xét tính hiệu quả
và tổng hợp cân đối chung toàn công ty để lập dự án đầu t và trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt
Nh vậy, để đem lại lợi ích chung cho toàn công ty, trong từng giai đoạn
sẽ có sự thống nhất giữa Công ty mẹ và Công ty con để hình thành quỹ đầu
t phát triển chung Tỷ lệ huy động này sẽ thống nhất theo kế hoạch 5 năm
3.5 Về tổ chức và nhân sự.
Thứ nhất, đối với Công ty mẹ, tất cả các chức danh quan trọng đều phải
do Hội đồng quản trị thông qua Chẳng hạn, chức danh Tổng giám đốc sẽ doHội đồng quản trị chọn và đề nghị, cơ quan quyết định thành lập ra quyết
định bổ nhiệm ;các chức danh Phó tổng giám đốc và kế toán trởng sẽ doTổng giám đốc quyết định sau khi đợc Hội đồng quản trị nhất trí
Thứ hai, đối với các công ty con sẽ chủ động bố trí nhân sự của mình
nh-ng Cônh-ng ty mẹ vẫn có quyền quyết định và kiểm soát theo tỷ lệ vốn góp
3.6 Về các yếu tố chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Thứ nhất, đối với các công ty hạch toán độc lập, Công ty mẹ phải tôntrọng quyền độc lập kinh doanh, chủ động sáng tạo để đảm nhiệm các yếu tốchi phí đầu vào và thị trờng tiêu thụ
Thứ ba, đối với một số nguyên vật liệu, thiết bị đầu vào và thị trờng đầu
ra, công ty mẹ sẽ cùng các Công ty con để có thể thống nhất mối quan hệgiao dịch mang lại hiệu quả cao hơn việc giao cho từng công ty con đảmnhiệm Riêng thị trờng xuất khẩu lao động và chuyên gia, chủ yếu do công
Thứ ba, chính sách tài chính của tập đoàn
Thứ t, hợp đồng kinh tế giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau.Tuỳ từng giai đoạn, thời kỳ, các Công ty mẹ sẽ sử dụng công cụ và phốihợp các công cụ khác nhau để đạt đợc cơ chế quản lý tối u
V Chiến l ợc kinh doanh trong tập đoàn kinh tế
ở Việt Nam hiện nay, thông thờng mỗi ngành chỉ có một tập đoànkinh tế, chẳng hạn ngành điện có Tổng công ty điện lực Việt Nam, ngànhthan có Tổng công ty than Việt Nam, ngành bu điện có Tổng công ty buchính viễn thông Những tổng công ty này có vai trò đặc biệt quan trọngtrong sự phát triển của đất nớc, do đó việc xây dựng các chiến lợc kinhdoanh trong tập đoàn kinh tế là vấn đề mang tính sống còn
6 Những căn cứ, nội dung và các nhân tố ảnh hởng đến xây dựng chiến lợc trong tập đoàn kinh tế.
Đối với tập đoàn kinh tế chiến lợc đợc hiểu là tổng thể những mục tiêu,nhiệm vụ cơ bản lâu dài và ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của tập
đoàn và những biện pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đó
1.1 Căn cứ cơ bản của xây dựng chiến lợc.
Trang 13Chiến lợc kinh doanh của tập đoàn có tác dụng định hớng, xác định rõmục tiêu cần thực hiện Do đó khi xây dựng chiến lợc kinh doanh cần căn
cứ vào các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, tiềm lực của tập đoàn về mọi mặt
nh tiềm lực tài chính, tiềm lực lao động, khả năng phát triển của thị trờngsản phẩm mà tập đoàn đang và dự định kinh doanh, mối quan hệ với các tập
đoàn khác, kể cả trong cũng nh ngoài nớc ,và đặc biệt phải quan tâm đếnchính sách của chính phủ để tận dụng các cơ hội có thể đến
1.2 Nội dung của xây dựng chiến lợc.
Nội dung của xây dựng chiến lợc có thể chia làm 3 giai đoạn:
Thứ nhất, hoạch định chiến lợc Trong giai đoạn này, tập đoàn phải đặcbiệt chú ý phân tích các nhân tố ảnh hởng đến thực hiện chiến lợc, đặc biệt
là các nhân tố ở tầm vĩ mô nh môi trờng kinh tế, công nghệ, văn hoá - xãhội, chính trị trong nớc và quốc tế, đồng thời cũng phải phân tích môi trờng
vi mô, nội bộ doanh nghiệp
Thứ hai, giai đoạn thực thi chiến lợc Giai đoạn này thờng đợc tiến hànhtrong suốt thời kỳ chiến lợc, khoảng từ 5 – 10 năm
Thứ ba, giai đoạn đánh giá thực hiện chiến lợc Giai đoạn này nhằm sosánh kết quả đạt đợc với mục tiêu, phân tích nguyên nhân của thành cônghay thất bại, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn cácchiến lợc tiếp theo
Nội dung của quản trị chiến lợc trong tập đoàn kinh tế có thể đợc sơ đồhoá nh sau:
giai đoạn hoạt động
Hoạch định
chiến lợc Nghiên cứu
các căn cứ hoạch định chiến lợc
Xây dựng
dự thảo chiến lợc
Ra quyết định cho phơng án
Thực thi
chiến lợc Đề ra các
mục tiêu nhiệm vụ cho chiến l- ợc
Các biện pháp chính sách, chiến lợc
Phân bổ nguồn lực
đánh giá
chiến lợc Đánh giá
thực hiện chiến lợc
Xem xét lại các nhân tố
ảnh hởng
Điều chỉnh cần thiết
1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới việc xây dựng chiến lợc của tập đoàn kinh tế.
1.3.1 Môi trờng kinh tế chung
Thực trạng kinh tế đất nớc có ảnh hởng trực tiếp đến chiến lợc và thànhcông của các tập đoàn kinh tế, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triểncủa các tập đoàn Trong khi hoạch định chiến lợc, tập đoàn cần phân tích cácnhân tố nh mục tiêu, nhiệm vụ của nền kinh tế nói chung, tốc độ tăng trởng,
tỷ lệ lạm phát ,tỷ giá hối đoái và đặc biệt là lãi suất và khả năng phát triểnnhu cầu bởi vì đây là những yếu tố nhạy cảm nhng ảnh hởng trực tiếp đến lợinhuận của tập đoàn
Trang 141.3.2 Môi trờng công nghệ
Trong điều kiện hiện nay, đây là một trong những nhân tố mang tínhchất quyết định, tập đoàn nào có đợc công nghệ, tập đoàn đó coi nh nắm đợc50% thành công Sự thay đổi công nghệ đơng nhiên ảnh hởng đến thiết kếmẫu mã, chủng loại, chất lợng sản phẩm phục vụ, năng suất lao động và tấtyếu ảnh hởng tới giá thành, năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh củatập đoàn Thay đổi công nghệ cũng dẫn đến thay đỏi chu kì sống của mộtsản phẩm hay một dịch vụ Sự xuất hiện của điện tử, tin học, công nghệ sinhhọc và vật liệu mới đã đem lại những nấc thang phát triển vợt bậc cho cáctập đoàn, nhất là tập đoàn kinh tế có quy mô lớn, sớm nắm bắt và làm chủ đ-
ợc khoa học – công nghệ hiện đại Thế kỉ 21 là thế kỉ của kinh tế tri thức
Đây vừa là nhân tố thời cơ, vừa là thách thức đối với tập đoàn
1.3.3 Môi trờng chính trị - hành chính
Đây là nhân tố thể hiện sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nớc,cơ chế dân chủ có tác động quyết định đến sự ra đời, phát triển hay chấm dứthoạt động của một tập đoàn kinh tế Điều này đợc thể hiện ở đờng lối, chínhsách kinh tế nói chung, các chính sách đầu t, mở cửa, hội nhập kinh tế khuvực và thế giới, chính sách đòn bẩy kinh tế nh thuế, tín dụng, giá cả, lãi suất,lao động, tiền lơng Vấn đề đặt ra là phải phát huy thật sự quyền tự chủ củatập đoàn ngay từ khâu hoạch định, đến thực hiện, đánh giá và điều chỉnhchiến lợc của tập đoàn, hớng chiến lợc này gắn với chiến lợc và kế hoạchphát triển kinh tế quốc dân Do đó Nhà nớc chỉ nên định hớng vĩ mô, tạo
điều kiện môi trờng chứ không nên can thiệp bằng mệnh lệnh bắt buộc quásâu vào các tập đoàn kinh tế
1.3.4 Môi trờng sinh thái
Nhân tố này quyết định sự phát triển bền vững của tập đoàn kinh tế gắnvới môi trờng nói chung Do đó khi hoạch định chiến lợc phải giảm đợc tốithiểu các tác hại đến hệ sinh thái để hạn chế đến mức tối đa các ảnh hởngxấu của môi trờng thiên nhiên đến hoạt động kinh doanh
1.3.5 Môi trờng văn hoá - xã hội
Đây đợc xem là nhân tố thay đổi đa dạng nhất, nhanh nhất trong thờigian chiến lợc trung hạn và dài hạn của tập đoàn kinh tế Do đó trong khihoạch định chiến lợc, doanh nghiệp phải tính đến tập quán tiêu dùng, sự thay
đổi của tháp tuổi, sự nâng lên của mức sống , bởi vì các yếu tố đó sẽ ảnh ởng trực tiếp đến cơ cấu tiêu dùng sản phẩm và chất lợng sản phẩm mà thị tr-ờng đã, đang và sẽ đòi hỏi
h-1.3.6 Môi trờng ngành kinh tế
Mặc dù có phạm vi hẹp hơn nhng nhân tố này có ảnh hởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của tập đoàn Do vậy việc phân tích môi trờng nội bộngành mang tính quyết định đến sự phù hợp của chiến lợc đề ra với môi tr-ờng ngành cũng nh khả năng vận dụng yếu tố thuận lợi của môi trờng ngành
đến việc lựa chọn chiến lợc, do đó cần chú ý các khía cạnh sau:
Thứ nhất, nếu có nhiều công ty mới gia nhập ngành, tập đoàn kinh tế sẽcàng gặp khó khăn hơn trong việc nắm thị phần và tạo thuận lợi, do đó thôngtin về các đối thủ tiềm ẩn đặc biệt quan trọng trong việc hoạch định chiến l-
ợc của tập đoàn
Thứ hai, sự cạnh tranh của các tập đoàn trong một ngành là tất yếu kháchquan nên ở Việt Nam cần chấm dứt ngay việc tuỳ tiện nâng giá để tăng lợinhuận cục bộ gây nên thiệt hại cho Nhà nớc và ngời tiêu dùng trong những
Trang 15Thứ ba, cần giảm sức ép từ nhà cung cấp để hạn chế việc bị tăng giá bánhoặc giảm chất lợng hàng hoá cung cấp, gây trở ngại cho “đầu vào” của cáctập đoàn.
Thứ t, các tập đoàn cần phải coi sức ép từ phía khách hàng nh cơ hội tiềmnăng để nâng cao khả năng cạnh tranh của tập đoàn và các doanh nghiệpthành viên
Thứ năm tập đoàn kinh tế cần phải hạn chế đến mức thấp nhất sự đe doạcủa sản phẩm thay thế để thu đợc lợi nhuận mong muốn
1.3.7 Môi trờng nội bộ tập đoàn
Đây chính là nội lực của các tập đoàn, do đó:
Thứ nhất, về vị thế tổ chức, cần vận dụng tối đa vị thế của tập đoàn trongngành, trong nền kinh tế, khu vực và quốc tế, chẳng hạn có thể sử dụng cáclợi thế về thơng hiệu hay lợi thế về uy tín Bên cạnh đó cần phải cơ cấu bộmáy quản lý, điều hành chặt chẽ, đủ và thống nhất
Thứ hai, về nguồn lực tập đoàn: cần cân đối giữa Công ty mẹ và cácCông ty con để đảm bảo hiệu quả sử dụng là tốt nhất, tránh lãng phí và bấthợp lý
Thứ ba, cần làm tốt công tác Marketing, phân vùng hoạt động và chuyênmôn hoá cho các Công ty con để tối thiểu hoá chi phí, do đó mà tối đa hoálợi nhuận
1.3.8 Môi trờng toàn cầu.
Nhân tố này sẽ quyết định chiến lợc phát triển lâu dài của tập đoàn kinh
tế theo xu hớng hội nhập và toàn cầu hoá Theo xu hớng này tính cạnh tranh
sẽ gay gắt hơn, chẳng hạn việc Việt Nam tự do hoá thơng mại khu vực, hộinhập kinh tế trong khuôn khổ AFTA vào năm 2006 đã buộc các tập đoànkinh tế Việt Nam phải thực sự vững mạnh
Tất cả các nhân tố trên, tập đoàn kinh tế đều phải phân tích sâu sắc, toàndiện nhằm dự đoán trớc để nắm bắt, tranh thủ, không bỏ lỡ cơ hội, đồng thờithấy trớc những thách thức để có giải pháp hữu hiệu phòng ngừa và khắcphục trong quá trình hoạch định, thực hiện, đánh giá kết quả và điều chỉnhchiến lợc
7 Mục tiêu và các loại chiến lợc chủ yếu của tập đoàn kinh tế.
2.1 Mục tiêu
Mục tiêu chiến lợc là những đích mong muốn đạt đợc trong một thờigian dài của tập đoàn Trong nền kinh tế thị trờng, nhìn chung tập đoàn nàocũng theo đuổi 3 mục đích chủ yếu: sự tồn tại, phát triển và đa dạng hoá vàhiệu quả kinh doanh Những mục đích này là cơ sở để hình thành các mụctiêu chiến lợc toàn diện trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn bao gồm:
Mục tiêu về cơ cấu sản phẩm, dịch vụ chủ yếu
Mục tiêu về doanh thu và tốc độ phát triển hàng năm
Mục tiêu về mức sử dụng công suất thiết bị
Mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu về lợi nhuận
Mục tiêu về thị trờng, thị phần
Các mục tiêu này sẽ lần lợt đợc thực hiện trong ngắn hạn, dài hạn vàtrung hạn theo kế hoạch và chiến lợc đề ra
2.2 Các loại chiến lợc chủ yếu của tập đoàn kinh tế.
Để thực hiện các mục tiêu, ngoài việc hoạch định chiến lợc, các tập đoànkinh tế cần triển khai thực hiện các loại chiến lợc sau:
Trang 162.2.1 Chiến lợc sản xuất tác nghiệp nhằm cụ thể hoá các mục tiêu hàng năm
thành những nhiệm vụ và biện pháp trong từng thời gian ngắn hơn với nộidung nh kế hoạch thiết kế sản phẩm mới, phân bố nguồn lực, bảo đảm nănglợng
2.2.2 Chiến lợc Marketing nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của tập
đoàn Do đó muốn làm tốt cần có kế hoạch cụ thể về chiến lợc thị phần ,chiến lợc quảng cáo, tiếp xúc khách hàng
2.2.3 Chiến lợc cung ứng và bảo quản nguyên vật liệu nhằm thoả mãn cao
nhất yêu cầu của sản xuất với chi phí thấp nhất Qua kinh nghiệm các nớc,
để nâng cao hiệu quả chiến lợc này, Việt Nam nên áp dụng hệ thống cungứng tức thì JIT, tức là tiết kiệm chi phí giữ hàng tồn kho thông qua việcchuyển nguyên vật liệu đến nơi sản xuất đúng lúc
2.2.4 Chiến lợc nghiên cứu và triển khai, nhằm thờng xuyên đổi mới cơ cấu
sản phẩm, quy trình chế tạo và tăng lợi thế cạnh tranh
2.2.5 Chiến lợc tài chính Trong chiến lợc này cần cân đối giữa lợi thế sử
dụng vốn chủ sở hữu và sử dụng Nợ của tập đoàn, đồng thời phải đặc biệtquan tâm đến 3 vấn đề: Dòng tiền, vị thế tín dụng và khả năng linh hoạt vềtài chính của tập đoàn
2.2.6 Chiến lợc nguồn nhân lực Đây là chiến lợc lâu dài và quan trọng của
tập đoàn kinh tế vì liên quan trực tiếp đến vấn đề con ngời Trong chiến lợcnày, tập đoàn kinh tế cần có chính sách đào tạo lao động, chính sách tiền l-
ơng, và các chế độ thởng phạt hợp lý
Nh vậy, các tập đoàn kinh tế muốn phát triển mạnh và bền vững cần phảilựa chọn chiến lợc phù hợp với giai đoạn và mục tiêu kinh doanh Đồng thờichiến lợc của các công ty con phải phù hợp và thống nhất với chiến lợc củaCông ty mẹ