1. Trang chủ
  2. » Tất cả

70 cau hoi on tap lich su lop 12

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 70 Câu Hỏi Ôn Tập Lịch Sử Lớp 12
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Sách ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD & ĐT BẮC NINH Câu 1 Điều kiện quốc tế nào dưới đây đã tác động đến sự thành công của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917? A Giai cấp vô sản quốc tế đẩy mạnh hoạt động đấu tranh chống chính sách ca[.]

Trang 1

Câu 1: Điều kiện quốc tế nào dưới đây đã tác động đến sự thành công của cách mạng tháng Mười Nga năm

1917?

A Giai cấp vô sản quốc tế đẩy mạnh hoạt động đấu tranh chống chính sách can thiệp vào nước Nga của

chủ nghĩa đế quốc

B Các nước đế quốc đang tham chiến không có điều kiện can thiệp sâu vào nội bộ nước Nga

C Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động các nước phản đối chiến tranh đế quốc phát triển mạnh

mẽ

D Giai cấp vô sản Nga đoàn kết với giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ Nga Hoàng

Câu 2: Thành tựu lớn nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1925 – 1941 là:

A Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

B Hơn 60 triệu người dân Liên Xô thoát nạn mù chữ.

C Đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.

D Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.

Câu 3: Hình thái khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là:

A bắt đầu từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm.

B đồng thời tiến hành khởi nghĩa vũ trang ở thành thị và nông thôn.

C bắt đầu từ nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị.

D nổi dậy của quần chúng là chủ yếu.

Câu 4: Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào là quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở

Nga năm 1917:

A Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho CNXH

B Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.

C Nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền đế quốc chủ nghĩa

D Giai cấp vô sản Nga có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn

Câu 5: “Trong giai đoạn 1888 – 1896, phong trào Cần Vương có bước phát triển mới so với giai đoạn

1885 – 1888”, đây là nhận định:

A Đúng, vì tuy không có triều đình lãnh đạo nhưng phong trào vẫn được duy trì.

B Đúng, vì phong trào qui tụ thành các cuộc khởi nghĩa lớn, trình độ tổ chức cao hơn.

C Sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ nên bị Pháp đàn áp dẫn đến thất bại.

D Sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra cục bộ, thiếu sự liên kết và chỉ đạo thống nhất.

Câu 6: Đâu là đóng góp lớn nhất của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu yêu nước thức thời cho

phong trào vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỷ XX?

A Khởi xướng phong trào giải phóng dân tộc mang tính chất yêu nước và cách mạng.

B Xác định mục tiêu đấu tranh mới: giành độc lập sau đó xây dựng chế độ tư bản

C Sáng tạo thêm nhiều hình thức đấu tranh mới: bạo động, cải cách, thành lập hội

D Chuyển biến tư tưởng yêu nước của nhân dân từ lập trường phong kiến sang tư sản

Câu 7: Điểm mới và cũng là tiến bộ nhất trong phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỷ XX

đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

A Quan niệm về cuộc vận động cứu nước đã thay đổi: cầu viện bên ngoài giúp đỡ

B Quan niệm cứu nước phải gắn với duy tân đất nước, xây dựng xã hội mới tiến bộ hơn

C Quan niệm muốn giành độc lập dân tộc thì không chỉ có khởi nghĩa vũ trang.

D Quan niệm về tập hợp lực lượng thay đổi: gắn với thành lập hôi, tổ chức chính trị

Câu 8: Điểm khác biệt căn bản giữa phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX so với đầu thế kỷ

XX là ở:

A Tính chất và xu hướng khuynh hướng

B Giai cấp lãnh đạo và lực lượng tham gia

C Hình thức và phương pháp đấu tranh

D Quan niệm và khuynh hướng cứu nước

Câu 9: Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu

nước cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX là:

Trang 2

A Phải xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân

B Phải giải quyết đúng đắn mối quan hệ của 2 nhiệm vụ dân tộc và giai cấp

C Phải xác định đúng giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn

D Phải sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp

Câu 10: Đâu là yếu tố quyết định nhất để năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

A Xuất phát từ yếu tố cá nhân: sớm có chí “đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào”

B Xuất phát từ yếu tố dân tộc: đất nước đang bị khủng hoảng về con đường cứu nước

C Xuất phát từ yếu tố thời đại: thế giới đang thay đổi trong thời đại đế quốc chủ nghĩa

D Xuất phát từ yếu tố quê hương: nơi có truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất

Câu 11: Đặc điểm nổi bật của phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX là:

A Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng tiên tiến của thời đại

B Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến

C Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nhân dân Việt Nam

D Là phong trào yêu nước chống Pháp, chống phong kiến, tay sai

Câu 12: “Dập diù trống đánh cờ xiêu

Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”

Việc làm nào của nhà Nguyễn mở đầu cho tư tưởng và hành động trên của nhân dân:

A Kí Hiệp ước Pa tơ nốt 1884

B Kí Hiệp ước Nhâm Tuất 1862

C Kí Hiệp ước Hácmăng 1883

D Kí Hiệp ước Giáp Tuất 1874

Câu 13: Điểm chung và cũng là ưu điểm lớn nhất trong phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối

thế kỷ XIX là:

A Tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

B Xác định đúng đối tượng đấu tranh là thực dân Pháp

C Khởi nghĩa vũ trang theo phạm trù phong kiến

D Làm chậm quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

Câu 14: Điểm khác biệt và cũng là nét độc đáo nhất trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn

Tât Thành (1911 – 1917) so với các nhà yêu nước tiền bối là:

A Hành trình đi tìm chân lý cứu nước

B Mục đích ra đi tìm con đường cứu nước

C Hướng đi và cách tiếp cận chân lý

D Thời điểm xuất phát và bản lĩnh cá nhân

Câu 15: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp (1897 – 1914) làm xuất hiện giai cấp mới nào trong

xã hội Việt Nam:

A Giai cấp nông dân B Giai cấp tiểu tư sản

C Giai cấp công nhân D Giai cấp tư sản

Câu 16: Lực lượng xã hội nào là điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh

hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX:

A Tư sản dân tộc B Giai cấp công nhân

C Tiểu tư sản D Sĩ phu yêu nước tư sản hóa

Câu 17: Việc Liên Xô là một trong năm nước Uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc có ý

nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế?

A Thể hiện đây là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

B Góp phần làm hạn chế sự thao túng của CNTB đối với tổ chức Liên Hợp Quốc

C Khẳng định vị thế của Liên Xô trong tổ chức Liên Hợp Quốc

D Khẳng định đây là tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị của quốc tế sau Chiến

tranh thế giới thứ II

Câu 18: Ý nghĩa lớn nhất của những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH (từ

1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX) là:

Trang 3

A Thể hiện tính ưu việt của CNXH

B Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

C Đạt thế cân bằng về sức mạnh quân sự với Mĩ

D Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 19: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ:

A lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.

B điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.

C tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.

D điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.

Câu 20: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu

(EU) có điểm khác biệt gì?

A Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

B Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

C Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

D Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

Câu 21: ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sau hiệu ứng “Brexit” ở các nước Châu Âu?

A Tăng cường đoàn kết nội khối.

B Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn

C Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ

D Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới

Câu 22: Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau Chiến tranh thế

giới thứ II?

A Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản

B Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới

C Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh nhất ở Nam Phi

D Diễn ra liên tục, sôi nổi, chủ yếu là đấu tranh chính trị

Câu 23: Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào?

A Năm 1975, 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.

B Tháng 12/1989, Mĩ và Lên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

C Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệp định về

việc hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

D Năm 1991, Liên Xô tan rã.

Câu 24: Sự thành công trong năm nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước,

các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?

A Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

B Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.

C Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển ngoại thương.

D Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

Câu 25: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,

Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực.

B Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.

D Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 26: Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế

giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

A Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

B Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.

C Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.

D Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.

Trang 4

Câu 27 Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?

A Góp phần thủ tiêu chủ nghĩa thực dân, giữ gìn hòa bình thế giới.

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

Câu 28 Quan hệ quốc tế sau năm 1945 được mở rộng và đa dạng do nguyên nhân nào?

A Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh tham gia vào hoạt động chính trị quốc tế.

B Mĩ - Nhật Bản - Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn.

C Sự ra đời và phát triển của Liên minh châu Âu.

D Sự hình thành, xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.

Câu 29 Mặt tích cực lớn nhất của xu thế toàn cầu hóa là gì?

A Quan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng.

B Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

C Tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ giữa các quốc gia trên thế giới.

D Tạo cơ hội cho các nước phát triển mạnh mẽ.

Câu 30: Một trong những điểm khác biệt trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á so với ở châu

Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A bùng nổ và giành được độc lập sớm hơn các nước châu Phi và Mĩ Latinh.

B bùng nổ và giành được độc lập sau châu Phi nhưng sớm hơn các nước Mĩ Latinh.

C bùng nổ sớm hơn nhưng giành được độc lập sau các nước châu Phi và Mĩ Latinh.

D bùng nổ mạnh mẽ hơn, giành độc lập sau Mĩ Latinh nhưng sớm hơn các nước châu Phi.

Câu 31: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

A Cuộc binh biến của binh lính, sĩ quan Ai Cập năm 1952.

B 17 nước châu Phi giành độc lập năm 1960.

C Môzămbich và Ănggôla giành độc lập năm 1975.

D Nammibia tuyên bố độc lập năm 1990.

Câu 32: Các nước Tây Âu liên kết kinh tế với nhau nhằm mục đích chủ yếu nào?

A Thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ, tăng khả năng cạnh tranh.

B Khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế.

C Thành lập Nhà nước chung châu Âu.

D Tạo ra tiềm lực để chống lại Liên Xô và Đông Âu.

Câu 33: Thành công lớn nhất của Mỹ trong chính sách đối ngoại thời kì chiến tranh lạnh là gì?

A Thực hiện được một số mưu đồ góp phần đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu

B Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống

C Lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới

D Thiết lập chế độ thực dân mới ở nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới

Câu 34: Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại

chuyển sang đối đầu?

A Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.

B Vì đối lập về mục tiêu chiến lược: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm

bá chủ thế giới

C Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.

D Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia… Câu 35: Nội dung nào sau đây trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo?

A Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông

dân

B Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội

Việt Nam

C Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội

Việt Nam

Trang 5

D Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, thấy được khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân Câu 36: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì

cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

A Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

B Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.

C Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

D Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.

Câu 37: Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:

A đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

B đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

C đây là một hình thức chính quyền kiểu mới: của dân, do dân và vì dân.

D đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

Câu 38: Vì sao Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5 – 1941) có ý

nghĩa quan trọng đối với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đề ra nhiều chủ trương sáng tạo.

B Khắc phục những hạn chế của Luận cương chính trị, giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

C Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

D Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Câu 39: Tại sao lại khẳng định từ sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 đến chiến thắng Biên giới thu –

đông 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp:

A Do ta giành được quyền chủ động trên chiến trường

B Đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

C Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi

D Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

Câu 40: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu

năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

B Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

C Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

D Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

Câu 41: Điểm khác nhau căn bản nhất của phong trào cách mạng (1930 – 1931) so với các phong trào cách

mạng trước đó của nhân dân Việt Nam là gì?

A Diễn ra trên địa bàn cả nước, mang tính chất triệt để.

B Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh.

C Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản.

D Nhằm cả mục tiêu kinh tế và mục tiêu chính trị.

Câu 42: Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve, kế hoạch Đờ Lát đơ

Tátxinhi và kế hoạch Nava trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là gì?

A Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tấn công

B Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó

C Pháp được Mĩ giúp đỡ, lực lượng rất mạnh

D Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường Đông Dương

Câu 43: Nhận định nào đúng nhất về vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thưc dân Pháp

(1946-1954) của nhân dân Việt Nam

A Hậu phương đã cung cấp sức người, sức của cho quân ta mở các chiến dịch quyết định, giành thắng lợi,

thúc đẩy cuộc kháng chiến đi lên

B Hậu phương đã đem lại quyền lợi cho nhân dân, động viên khích lệ các chiến sĩ ngoài chiến trường.

C Hậu phương đáp ứng nhu cầu cung cấp cho kháng chiến ngày càng lớn về vật chất và tinh thần, là nhân tố

thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh

D Hậu phương vững mạnh là nền móng để xây dựng nền kinh tế của một nhà nước mới, hoàn thành nhiệm

vụ kháng chiến, kiến quốc

Trang 6

Câu 44: Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi toàn quốc khi:

A Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng

B Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc

C Nội các Nhật Bản thông qua quyết định đầu hàng

D Phát xít Đức chính thức đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

Câu 45: Nội dung nào của Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) có ý nghĩa trên thực tế cho nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa?

A Pháp đưa 15000 quân ra miền Bắc giải giáp quân đội phát xít Nhật.

B Việt Nam là quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

C Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ tạo điều kiện thuận lợi cho hội nghị chính thức.

D Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, quân đội, tài chính và nghị viện riêng.

Câu 46: Sự kiện nào chứng tỏ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt

Nam thoát khỏi thế đơn độc?

A Tháng 9 – 1951, Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ được kí kết.

B Ngày 8 – 5 – 1954, Hội nghị Giơnevơ bắt đầu bàn về vấn đề Đông Dương

C Ngày 30 – 1 – 1950, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa

D Ngày 18 – 1 – 1950, Trung Quốc công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa

Câu 47: Vì sao thực dân Pháp quyết định chọn Điện Biên Phủ làm khâu chính, xây dựng Điện Biên Phủ

thành tập đoàn quân sự mạnh nhất Đông Dương?

A Kế hoạch Nava đứng trước nguy cơ phá sản, Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược.

B Đây là địa bàn rừng núi hiểm trở, quân đội Việt Minh không đủ sức đế tấn công.

C Điện Biên Phủ xa Việt Bắc sẽ không bị ảnh hưởng khi Việt Minh tiến công Hà Nội.

D Điện Biên Phủ là lòng chảo lớn, quân Pháp có thể tập trung và phát huy hỏa lực.

Câu 48: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn: “Bất kì đàn ông, đàn bà,

bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ ai là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, trang 131).

Đoạn trích trên thể hiện tư tưởng nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

A Tư tưởng “đại đoàn kết dân tộc”.

B Tư tưởng “chiến tranh nhân dân”.

C Tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.

D Tư tưởng “đoàn kết quốc tế”.

Câu 49: Nhận xét nào là đúng nhất về vai trò của giai cấp công nhân đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc ở

Việt Nam?

A Là lực lượng có trình độ cao nhất, là động lực to lớn.

B Là lực lượng cơ bản, có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.

C Là lực lượng có tinh thần triệt để, có khả năng lãnh đạo.

D Là lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò lãnh đạo.

Câu 50: Điểm giống nhau trong hành động của thực dân Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve (1949) và kế

hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) ở Việt Nam là đều:

A phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.

B tiến hành chiến tranh tâm lý và chiến tranh kinh tế với quân ta.

C gấp rút tập trung quân Âu – Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.

D bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc từ xa.

Câu 51: Nhận xét nào sau đây là đúng nhất về chuyển biến của phong trào công nhân Việt Nam những năm

1925 – 1929?

A Phong trào mang tính thống nhất trong cả nước, có sự đoàn kết với nông dân.

B Chuyển sang đấu tranh tự giác, thể hiện ý thức chính trị, ý thức giai cấp.

C Còn lẻ tẻ, tự phát, chủ yếu nhằm mục tiêu kinh tế, mang tính chất cải lương.

D Là một phong trào dân tộc, thúc đẩy mạnh mẽ phong trào yêu nước.

Trang 7

Câu 52: Thắng lợi nào là mốc khởi đầu sự thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho nhân dân Việt Nam trong

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

A Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

B Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

C Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – 1947.

D Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

Câu 53: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam giành thắng lợi quyết định ở:

A các đô thị, vì là trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.

B nông thôn, vì có cơ sở cách mạng rất vững mạnh.

C đồng bằng, vì là nơi có sức người, sức của dồi dào.

D rừng núi, vì là nơi có căn cứ địa mở rộng, vững chắc.

Câu 54: Điểm khác nhau nổi bật nhất trong chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông

Dương tại Hội nghị tháng 5 - 1941 so với Hội nghị tháng 11 năm 1939 là

A đã đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc cho các dân tộc Đông Dương.

B mở rộng hình thức tập hợp lực lượng vào mặt trận đoàn kết dân tộc.

C đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.

D chú trọng đấu tranh vũ trang để giải phóng các dân tộc Đông Dương.

Câu 55: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu thất bại của Mĩ trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến

tranh xâm lược Đông Dương?

A Mĩ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pari năm 1968.

B Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược.

C Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

D Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

Câu 56: Hành động của quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám

năm 1945 có điểm chung là

A tạo điều kiện để thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

B chuẩn bị cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

C âm mưu cướp chính quyền, sử dụng đội ngũ tay sai.

D giành những quyền lợi chính trị, kinh tế ở Việt Nam.

Câu 57: Nghệ thuật quân sự của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –

1954) là:

A kết hợp đấu tranh chính trị là chủ yếu với đấu tranh vũ trang, giữa tổng công kích và nổi dậy.

B kết hợp giữa tổng khởi nghĩa và tổng tiến công của quân đội và nhân dân cả hai miền đất nước.

C giành thắng lợi từng bước, đánh bại từng kế hoạch của địch, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.

D giành thắng lợi từ thành thị đến nông thôn, rừng núi.

Câu 58: Nội dung nào trong Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) là thắng lợi bước đầu trong cuộc đấu tranh đòi

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam?

A Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

B Pháp công nhận Việt Nam trong khối Liên hiệp Pháp.

C Pháp công nhận nền độc lập của dân tộc Việt Nam.

D Pháp công nhận địa vị pháp lý của Việt Nam.

Câu 59: Bài học kinh nghiệm và là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam

(1930-1975) là:

A sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ của Đảng.

B truyền thống yêu bước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.

C xây dựng chính quyền của dân, do dân và vì dân.

D nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Câu 60: Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân đội ta

là:

A tiêu diệt một phần quan trọng sinh lực địch.

B phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp.

Trang 8

C mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

D giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.

Câu 61: Vì sao nói chiến thắng Biên giới thu đông 1950 mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

chống Pháp?

A Đánh bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

B Quân đội ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C Giáng đòn quyết định làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

D Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

Câu 62: Một trong những cơ sở quan trọng tạo điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc ở

nước ta vào đầu thế kỉ XX là

A Chính sách khai thác bóc lột tàn bạo của Pháp.

B Sự du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

C Sự nảy sinh những lực lượng xã hội mới.

D Những chuyển biến trong cơ cấu nền kinh tế.

Câu 63: Yếu tố quyết định nào dưới đây đưa đến khuynh hướng cách mạng vô sản được lịch sử và nhân dân

Việt Nam lựa chọn?

A Khuynh hướng tiến bộ, phù hợp với xu thế của thời đại.

B Cách mạng Việt Nam đặt ra yêu cầu tìm con đường cứu nước mới và giai cấp lãnh đạo tiên tiến.

C Trí tuệ và nhãn quan chính trị sắc bén của Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước theo khuynh

hướng vô sản

D Do sự thất bại của khuynh hướng dân chủ tư sản.

Câu 64: Thắng lợi vĩ đại nào của nhân dân Việt Nam (1930-1975) đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ

thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng?

A Kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975).

B Cách mạng tháng Tám năm 1945.

C Kháng chiến chống Pháp (1946-1954).

D Chiến dịch Điến Biên Phủ chấn động địa cầu năm 1954.

Câu 65: Đặc điểm bao trùm của cách mạng Việt Nam từ 1919 – 1930 là:

A Tồn tại song song khuynh hướng vô sản và dân chủ tư sản

B Khuynh hướng tư sản chiếm ưu thế tuyệt đối so với khuynh hướng vô sản.

C Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối so với khuynh hướng tư sản

D Phát triển tuần tự từ khuynh hướng dân chủ tư sản sang khuynh hướng vô sản.

Câu 66: Để giải quyết tranh chấp về chủ quyền biên giới, biển đảo với các nước khác Đảng ta đã đề ra chủ

trương, biện pháp

A đấu tranh chính trị, ngoại giao khôn khéo và đoàn kết dân tộc.

B đấu tranh chính trị, văn hóa, giáo dục và đoàn kết dân tộc.

C đấu tranh chính trị, kinh tế, văn hóa và đoàn kết dân tộc.

D đấu tranh chính trị, ngoại giao, kinh tế và đoàn kết dân tộc.

Câu 67: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân

Việt Nam, vì đó là vị trí:

A quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

B án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

C ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

D có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

Câu 68: Phong trào “vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động và thực hiện là:

A phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối.

B mốc đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành tự giác.

C điều kiện để công nhân phát triển về số lượng và trở thành giai cấp.

D cơ hội thuận lợi giúp những người cộng sản về nước hoạt động.

Câu 69 Thực tiễn chiến tranh cách mạng Việt Nam từ năm 1945 cho thấy: Hậu phương của chiến tranh

Trang 9

nhân dân

A không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.

B ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.

C luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

D là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến

Câu 70: Bài học nào của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được Đảng ta vận dụng để giải quyết

vấn đề biển đảo hiện nay:

A sử dụng sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.

B kết hợp đấu tranh quân sự và chính trị.

C đấu tranh quân sự là chủ yếu.

D kết hợp đấu tranh kinh tế, văn hóa.

Câu 71: Cách mạng tháng Tám nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do:

A có điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi

B có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

C đấu tranh quân sự là chủ yếu

D kết hợp đấu tranh kinh tế, văn hóa.

Câu 72: Nội dung nào không làm sáng tỏ cho nhận định: “Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là cuộc tập

dượt lần thứ nhất chuẩn bị cho thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam”?

A Khối liên minh công – nông được hình thành trên thực tế, Đảng Cộng sản Đông Dương được công nhận

là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản

B Phong trào 1930 – 1931 có qui mô rộng lớn, mang tính triệt để, hình thức đấu tranh phong phú và quyết

liệt

C Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng lãnh đạo, khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và

vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

D Phong trào 1930 – 1931 để lại cho Đảng nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Ngày đăng: 19/02/2023, 16:21

w