1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn thi TH 70 thuốc môn Dược Lý VMU

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi TH 70 thuốc môn Dược Lý VMU
Trường học Đại học Y Dược, Đại học Huế
Chuyên ngành Dược Lý
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 128,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương Thiopental Dạng bào chế Lọ thuốc bột 0,5; 1; 2,5; 5g Loại thuốc Thuốc gây mê đường tĩnh mạch Cơ chế và tác dụng + Thiopental là một thiobarbiturat tiêm tĩnh mạ.

Trang 1

Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương

*Thiopental:

- Dạng bào chế: Lọ thuốc bột 0,5; 1; 2,5; 5g

- Loại thuốc: Thuốc gây mê đường tĩnh mạch

- Cơ chế và tác dụng:

+ Thiopental là một thiobarbiturat tiêm tĩnh mạch có tác dụng gây mê rất ngắn

+ Thuốc gây mê nhưng không có tác dụng giảm đau Mê xảy ra sau khoảng 30 – 40 giây Nếu dùng liều thấp một lần thì tỉnh lại sau 30 phút Tiêm nhiều lần, thời gian mê dài hơn do thuốc tích lũy Thuốc có tác dụng ức chế hô hấp và tuần hoàn, nên dễ gây thở kém và tụt huyết áp

- Chỉ định:

+ Để khởi mê hoặc gây mê thời gian ngắn + Chống co giật

- Chống chỉ định:

+ Có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin 

+ Khó thở rõ rệt, hen, hạ huyết áp rõ rệt, suy tim, bệnh cơ tim, bệnh đường hô hấp, đau thắt ngực hoặc nhiễm khuẩn

+ Quá mẫn cảm với các barbiturat

-Tác dụng không mong muốn:

+ Tim mạch: Loạn nhịp tim, suy tim, hạ huyết áp

+ Thần kinh trung ương: An thần và kéo dài thời gian phục hồi sau khi mê

+ Hô hấp: Suy hô hấp, co thắt phế quản, co thắt thanh quản, ho

+ Toàn thân: Phản vệ, sốt, yếu mệt + Da: Ban da

+ Tim mạch: Phù, phù mạch, trụy tim, sốc + Khớp: Đau khớp

- Cách dùng và liều dùng:

+ Hòa tan thuốc bằng tiêm nước cất

+ Liều tối đa là 1g/lần gây mê Liều dùng cho trẻ em và người lớn tương tự nhau: 2 – 7 mg/kg

*Lidocain:

- Dạng bào chế: Ống tiêm 2, 4, 10, 20%

- Loại thuốc: Thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B.

- Cơ chế và tác dụng:

+ Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình

+ Lidocain là thuốc chống loạn nhịp, chẹn kênh Na+, nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất

+ Quá mẫn với thuốc tê nhóm amid + Rối loạn xoang - nhĩ nặng

+ Block nhĩ - thất ở tất cả các mức độ + Suy cơ tim nặng

+ rối loạn chuyển hóa porphyrin

- Tác dụng không mong muốn:

+ Tim mạch: Hạ huyết áp + Thần kinh trung ương: Nhức đầu khi thay đổi tư thế.+ Hô hấp: Khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp + Da: Ngứa, ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi.+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn + Thần kinh - cơ và xương: Dị cảm

+ Mắt: Nhìn mờ, song thị

- Cách dùng và liều dùng: Tiêm bắp, tĩnh mạch, dưới da

*Diazepam:

- Dạng bào chế:

+ Dạng cồn thuốc, dạng sirô thuốc hoặc dạng dung dịch + Viên nang: 2 mg, 5 mg, 10 mg

+ Thuốc tiêm: Ống tiêm 10 mg/2 ml, lọ 50 mg/10 ml

Trang 2

- Chống chỉ định:

+ Mẫn cảm với benzodiazepin và các thành phần khác của thuốc

+ Nhược cơ, suy hô hấp nặng

+ Không nên sử dụng trong trạng thái ám ảnh hoặc sợ hãi

- Tác dụng không mong muốn:

+ Buồn ngủ + Toàn thân: Chóng mặt, nhức đầu

+ Thần kinh: Khó tập trung tư tưởng + Cơ xương: Mất điều hòa, yếu cơ

- Liều lượng và cách dùng:

+ Đường uống, đường trực tràng + Tiêm bắp, truyền tĩnh mạch (10 – 20 mg)

*Haloperidol

- Dạng bào chế:

+ Viên nén 0,5; 1; 1,5; 2; 5; 10; 20 mg + Ống tiêm 5mg/ml + Dung dịch uống 0,05%

- Loại thuốc: Thuốc chống loạn thần (TH1)

- Cơ chế và tác dụng:

+ Chống loạn thần + Làm giảm hoạt động của receptor D2 ở não viền

- Chỉ định:

+ Điều trị bệnh tâm thần phân liệt các thể, giai đoạn hung cảm của tâm thần lưỡng cực

+ Chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư

- Chống chỉ định:

+ Người bệnh dùng quá liều bacbiturat, opiat hoặc rượu; bệnh Parkinson và loạn chuyển hóa porphyrin.+ Rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, trầm cảm, cường giáp

- Tác dụng không mong muốn:

+ Hạ HA, đau đầu, chóng mặt + Khô miệng, táo bón, bí tiểu

+ Rối loạn ngoại tháp + Rung giật tay chân

- Liều lượng và cách dùng:

+ Uống haloperidol cùng thức ăn hoặc 1 cốc nước (240 ml) hoặc sữa nếu cần

+ Tiêm bắp ban đầu 2 - 5 mg Nếu cần 1 giờ sau tiêm lại, hoặc 4 - 8 giờ sau tiêm lặp lại

*Olanzapin:

- Dạng bào chế: Viên nén; Viên nén bao phim;Viên nén phân tán trong miệng; thuốc tiêm bắp

- Loại thuốc: Chống loạn thần (TH2)

+ Phụ nữ cho con bú + Quá mẫn với olanzapin

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thần kinh trung ương: Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt, ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm

+ Tiêu hóa: Khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn

+ Gan: Tăng ALT + Cơ - xương: Yếu cơ, run, ngã (đặc biệt ở người cao tuổi)

+ Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp nhanh, phù ngoại vi, đau ngực

- Liều lượng và cách dùng:

+ Olanzapin được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn

+ Dạng tiêm bắp, dùng 2,1 ml nước cất pha tiêm

Trang 3

- Cơ chế và tác dụng: Có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể

dopamin D2 ở não

- Chỉ định: Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với sulpirid + U tuỷ thượng thận

+ Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp

+ Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ

+ Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh

+ Trên nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông

+ Trên huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp

- Liều lượng và cách dùng: Uống sau khi ăn 50 – 150 mg/ngày

+ Quá mẫn với fluoxetin Người suy thận nặng

+ Người bệnh đang dùng các thuốc ức chế MAO Người có tiền sử động kinh

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, ra mồ hôi + Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy, chán ăn

+ Da: Phát ban da, ngứa + Thần kinh: Run

+ Tâm thần: Tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lo sợ

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, ra mồ hôi

+ TKTW: Liệt dương, không có khả năng xuất tinh, giảm tình dục

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy, chán ăn + Da: Phát ban da, ngứa

+ Thần kinh: Run + Tâm thần: Tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lo sợ

Trang 4

Thuốc kháng HISTAMIN, hạ sốt, giảm đau, chống viêm

*Clorpheniramin:

- Dạng bào chế:

+ Viên nén: 4 mg, 8 mg, 12 mg; Viên nén có tác dụng kéo dài: 8 mg, 12 mg

+ Viên nang: 4 mg, 12 mg Viên nang có tác dụng kéo dài: 8 mg, 12 mg

+ Siro: 2 mg/5 ml

+ Thuốc tiêm: 10 mg/ml (tiêm bắp, tĩnh mạch, dưới da), 100 mg/ml (chỉ dùng cho tiêm bắp và dưới da)

- Loại thuốc: Kháng histamin H1 (TH1)

+ Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm

+ Những triệu chứng dị ứng khác như: mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh; côn trùng đốt; ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm

+ Người bệnh đang cơn hen cấp + Người bệnh có triệu chứng phì đạị tuyến tiền liệt

+ Glocom góc hẹp + Tắc cổ bàng quang

+ Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng + Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng

- Tác dụng không mong muốn:

+ Hệ TKTW: Ngủ gà, an thần + Tiêu hóa: Khô miệng

+ Toàn thân: Chóng mặt + Tiêu hóa: Buồn nôn

- Liều lượng và cách dùng:

+ Viêm mũi dị ứng theo mùa + Phản ứng dị ứng cấp: 12 mg, chia 1 - 2 lần uống

+ Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 - 20 mg, tiêm bắp, dưới da, hoặc tĩnh mạch

*Diphenhydramin:

- Dạng bào chế:

+ Uống: Nang 25 mg, 50 mg Nang chứa dịch 25 mg, 50 mg Cồn ngọt 12,5 mg/5 ml Dung dịch 12,5 mg/5

ml Viên nén 25 mg, 50 mg Viên nén có thể nhai 12,5 mg Viên bao phim 25 mg, 50 mg

+ Tiêm: Thuốc tiêm 10 mg/ml, 50 mg/ml

+ Tại chỗ: Kem 1%, 2%, gel: 1%, 2% Dung dịch 1%, 2% Que (stick) 2%

- Loại thuốc: Thuốc kháng histamin H1 (TH1)

- Cơ chế và tác dụng:

+ Có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh

+ Diphenhydramin tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1

- Chỉ định:

+ Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng

+ Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ ban đêm + Phòng say tàu xe và trị ho

+ Dùng làm thuốc chống buồn nôn + Ðiều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin

- Chống chỉ định: Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học

tương tự; hen; trẻ sơ sinh

- Tác dụng không mong muốn:

+ Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động

+ Hô hấp: Dịch tiết phế quản đặc hơn

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, khô miệng, ăn ngon miệng hơn, tăng cân, khô niêm mạc

Trang 5

- Loại thuốc: Thuốc kháng histamin H1 (TH2)

+ Viêm mũi dị ứng + Viêm kết mạc dị ứng

+ Ngứa và mày đay liên quan đến histamin

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc + Suy gan

+ Có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thần kinh: Ðau đầu + Tiêu hóa: Khô miệng

+ Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi

- Liều lượng và cách dùng:

+ Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng một viên nén 10 mg

+ Trẻ em: 2 - 12 tuổi:

Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày

Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày

*Cetirizin:

- Dạng bào chế: Viên nén: 5 mg, 10 mg; dung dịch: 1 mg/1 ml.

- Loại thuốc: Kháng histamine H1 (TH2)

- Chỉ định: Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng

theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ emtrên 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng

- Chống chỉ định: Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin.

- Tác dụng không mong muốn:

+ Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng

+ Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn

- Liều lượng và cách dùng:

+ Uống cùng hoặc ngoài bữa ăn

+ Viên nén: người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên uống 1 viên 10 mg/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày

+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml (10 mg)/lần/ngày hoặc 5 ml (5 mg) 2 lần/ngày

*Paracetamol:

- Dạng bào chế:

+ Nang (uống): 500mg + Nang (chứa bột để pha dung dịch): 80mg

+ Gói để pha dung dịch: 80mg, 120mg, 150mg/5 ml

+ Dung dịch: 130mg/5 ml, 160mg/5 ml, 48mg/ml, 167mg/5 ml, 100mg/ml

+ Dịch treo: 160mg/5 ml, 100mg/ml + Viên nén có thể nhai: 80mg, 100mg, 160mg

+ Viên nén giải phóng kéo dài, bao phim: 650mg + Viên nén, bao phim: 160mg, 325mg, 500mg

+ Thuốc đạn: 80mg, 120mg, 125mg, 150mg, 300mg, 325mg, 650mg

- Loại thuốc: Giảm đau; hạ sốt.

- Cơ chế và tác dụng:

+ Paracetamol chỉ có tác dụng giảm đau, hạ sốt không có tác dụng chống viêm (tương ứng aspirin)

+ Paracetamol có tác dụng hạ sốt khi cơ thể bị sốt do bất kỳ nguyên nhân nào

+ Ở liều điều trị ít ảnh hưởng tới hệ tim mạch, hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng tiêu hóa, không chống kết tập tiểu cầu

- Chỉ định:

+ Paracetamol được dùng rộng rãi làm thuốc giảm đau và hạ sốt

+ Giảm đau các cơn đau ngoại vi từ nhẹ đến trung bình: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh,…

Trang 6

+ Hạ sốt do mọi nguyên nhân sốt

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với paracetamol + Thiếu men G6PD

+ Bệnh gan nặng + Phối hợp với các thuốc gây độc gan như isoniazid, rifampicin+ Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thuốc dung nạp tốt, ít tác dụng KMM, đôi khi gặp các phản ứng dị ứng (ban da, mề đay, sốc do thuốc), buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu

+ Độc tính với gan và thận chỉ khi dùng liều cao kéo dài

+ Có tác dụng hạ sốt, nhưng ko dùng để hạ sốt thuần túy vì có nhiều độc tính và đã có thuốc thay thế

- Chỉ định: Viêm khớp hư khớp, thấp khớp, viêm nhiều khớp mạn tính tiến triển, đau lung, viêm dây thần

kinh,

- Chống chỉ định:

+ Người có tiền sử mẫn cảm với indomethacin và các chất tương tự, kể cả với aspirin 

+ Loét dạ dày tá tràng + Suy gan nặng, xơ gan

+ Suy thận nặng + Người mang thai hoặc cho con bú

+ Không dùng dạng đạn trực tràng cho người bị viêm hậu môn hoặc chảy máu hậu môn + Suy tim

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ

+ Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị, ỉa chảy, táo bón

+ Viên đạn: 25 mg; 100 mg + Thuốc nước nhỏ mắt: 0,01%

+ Thuốc gel để xoa ngoài 10 mg/g

- Loại thuốc : Thuốc chống viêm không steroid.

- Cơ chế và tác dụng:

+ Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh

+ Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu

- Chỉ định:

+ Ðiều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp + Thống kinh nguyên phát

+ Ðau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn + Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác 

+ Loét dạ dày tiến triển

+ Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng

+ Người đang dùng thuốc chống đông coumarin + Người bị suy tim ứ máu

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn

+ Tiêu hóa: Ðau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu

+ Gan: Tăng các transaminase + Gây mất bạch cầu hạt

- Liều lượng và cách dùng: Viên 50 – 100mg, uống 100 – 150 mg/ngày

Trang 7

+ Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt

+ Meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau

+ Không dùng dạng thuốc đặt trực tràng cho người có tiền sử viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng

+ Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu + Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Tác dụng không mong muốn:

+ Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, ỉa chảy

+ Thiếu máu, ngứa, phát ban trên da + Đau đầu, phù

+ Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày- tá tràng, chảy máu đường tiêu hoá tiềm tàng

+ Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu + Viêm miệng, mày đay

- Liều lượng và cách dùng:

+ Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/1 lần/ngày

+ Khi điều trị lâu dài, nhất là ở người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ có tai biến phụ, liều khuyến cáo

+ Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt

+ Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ Tuy nhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxan, và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase

- Chỉ định:

+ Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau:

+ Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp

+ Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao

+ Thống kinh và đau sau phẫu thuật + Bệnh gút cấp

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với piroxicam + Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp

+ Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra

+ Xơ gan + Suy tim nặng

+ Người có nhiều nguy cơ chảy máu + Người suy thận

- Tác dụng không mong muốn:

+ Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu.+ Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin

+ Da: Ngứa, phát ban + Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ

+ Tiết niệu: Tăng urê và creatinin huyết

- Liều lượng và cách dùng:

+ Người lớn: 20 mg, ngày một lần 

Trang 8

+ Trẻ em: Thuốc không nên dùng cho trẻ em Tuy vậy, piroxicam cũng có thể dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên 

+ Ðường trực tràng: Liều tương tự như đường uống

+ Ðường tiêm: Tiêm bắp piroxicam với liều 20 - 40 mg mỗi ngày

*Celecoxib:

- Dạng bào chế: Nang: 100 mg, 200 mg.

- Loại thuốc: Thuốc chống viêm không steroid có tính chọn lọc

- Cơ chế và tác dụng:

+ Có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt

+ Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng

ức chế isoenzym cyclooxygenase-2(cox-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin

- Chỉ định:

+ Điều trị triệu chứng thoái hoá khớp ở người lớn + Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.+ Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại - trực tràng có tính gia đình

+ Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng + Điều trị thống kinh nguyên phát

- Chống chỉ định:

+ Mẫn cảm với celecoxib, sulfonamid + Suy tim nặng

+ Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) + Suy gan nặng

+ Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng)

+ Tiền sử bị hen, mày đay, hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác

- Tác dụng không mong muốn:

+ Tiêu hoá: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn

+ Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

+ Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu + Da: Ban

+ Chung: Đau lưng, phù ngoại biên

- Liều lượng và cách dùng:

+ Thuốc uống ngày 01 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau

+ Thoái hoá xương - khớp: Liều thông thường: 200 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau+ Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Liều thông thường: 100 - 200 mg/lần ngày uống 2 lần

*Aspirin:

- Dạng bào chế:

+ Viên nén: 325 mg, 500 mg, 650 mg + Viên nén nhai được: 75 mg, 81 mg

+ Viên nén giải phóng chậm (viên bao tan trong ruột): 81 mg, 162 mg, 165 mg, 325 mg, 500 mg, 650 mg,

975 mg

+ Viên nén bao phim: 325 mg, 500 mg

- Loại thuốc: Thuốc giảm đau salicylat; thuốc hạ sốt; thuốc chống viêm không steroid; thuốc ức chế kết tập

tiểu cầu

- Cơ chế và tác dụng:

+ Có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm

+ Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu Cơ chế do ức chế COX của tiểu cầu dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 là chất gây kết tập tiểu cầu

+ Aspirin còn ức chế sản sinh prostaglandin ở thận

- Chỉ định:

+ Giảm đau: dùng trong các trường hợp đau nhẹ và vừa

+ Hạ sốt: Do các nguyên nhân sốt, không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi và dễ gặp hội chứng Reye

+ Chống viêm: Cho các trường hợp viêm nhẹ + Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ

- Chống chỉ định:

+ Mẫn cảm với thuốc + Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa

+ Rối loạn đông máu + Thiếu men G6PD

+ Sốt virus + Hen phế quản

+ Bệnh gan, thận nặng + Phụ nữ có thai

- Tác dụng không mong muốn:

+ Mẫn cảm với thuốc: Phù Quink, mề đay, sốc phản vệ

+ Gây kích ứng đường tiêu hóa: Loét dạ dày – tá tràng, xuất hiện tiêu hóa + Dễ gây chảy máu

+ Co thắt phế quản, gây hen + Tăng HA, phù, ù tai, chóng mặt, giảm đời sống hồng cầu

Trang 9

+ Ức chế co bóp tử cung ở phụ nữ mang thai

+ Có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm

+ Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin,

thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase

- Chỉ định:

+ Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa

+ Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bệnh bị đau do ung thư Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên

+ Hạ sốt ở trẻ em

- Chống chỉ định:

+ Mẫn cảm với ibuprofen + Loét dạ dày tá tràng tiến triển

+ Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid

+ Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận

+ Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin

+ Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận + Người bệnh bị bệnh tạo keo + 3 tháng cuối của thai kỳ

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Sốt, mỏi mệt + Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn

+ Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn + Da: Mẩn ngứa, ngoại ban    

- Liều lượng và cách dùng:

Người lớn: Liều uống thông thường để giảm đau: 1,2 - 1,8 g/ngày

Trẻ em: Liều uống thông thường để giảm đau hoặc sốt là 20 - 30 mg/kg thể trọng/ngày

*Dimenhydrinat:

- Dạng bào chế:

+ Viên nén: 15 mg, 25 mg, 50 mg + Viên nén bao phim: 50 mg

+ Viên nén nhai được : 15 mg, 50 mg + Nang tác dụng kéo dài: 75 mg

+ Dung dịch uống: 12,5 mg/5 ml, 15 mg/5 ml + Siro: 12,5 mg/5 ml, 15 mg/5 ml, 12,5 mg/4 ml

- Chỉ định: Phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt khi say tàu xe Điều trị triệu chứng nôn

và chóng mặt trong bệnh Ménière và các rối loạn tiền đình khác

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với dimenhydrinat hoặc với các thuốc kháng histamin khác

+ Trẻ em dưới 2 tuổi Glôcôm góc hẹp Bí tiểu tiện liên quan đến rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động

+ Mắt: Nhìn mờ + Khô miệng và đường hô hấp + Thính giác: Ù tai

- Liều lượng và cách dùng: Liều uống thông thường của dimenhydrinat ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

là mỗi lần 50 - 100 mg, ngày 3 - 4 lần, không quá 400 mg/ngày

Trang 10

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với thuốc + Phụ nữ có thai Người cho con bú

+ Suy thận nặng + Suy gan nặng Tắc mật

- Tác dụng không mong muốn:

+ Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải ngừng thuốc

+ Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động

+ Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy

- Liều lượng và cách dùng:

+ Cách dùng: Uống ngày 1 lần, không phụ thuộc bữa ăn

+ Liều dùng: Người lớn: 40 mg/1 lần/ngày Đối với 1 số người bệnh, chỉ cần liều 20 mg/1 lần/ngày

*Nitroglycerin:

- Dạng bào chế:

+ Viên đặt dưới lưỡi: 0,3 mg, 0,4 mg, 0,5 mg, 0,6 mg nitroglycerin

+ Viên giải phóng kéo dài: 1 mg, 2 mg, 3 mg, 5 mg + Nang giải phóng kéo dài 2,5 mg, 6,5 mg, 9,0 mg.+ Khí dung xịt lưỡi: 200 liều/bình, 0,4 mg/liều xịt + Thuốc mỡ 2%

+ Miếng thuốc dán 0,1 mg, 0,2 mg, 0,3 mg, 0,4 mg, 0,8 mg/giờ

+ Dung dịch tiêm 0,5 mg/ml x 5 ml; 1 mg/ml x 10 ml; 5 mg/ml x 5 ml và 10 ml

- Loại thuốc: Thuốc giãn mạch.

- Cơ chế và tác dụng: Thuốc tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn các động mạch và

tiểu động mạch. Giãn hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu

về tim (giảm tiền gánh), hậu quả là giảm áp lực trong các buồng tim

- Chỉ định:

+ Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực + Ðiều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác).+ Nitroglycerin còn được dùng trong nhồi máu cơ tim cấp

- Chống chỉ định:

+ Huyết áp thấp, trụy tim mạch + Thiếu máu nặng

+ Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não + Nhồi máu cơ tim thất phải

+ Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn + Viêm màng ngoài tim co thắt

+ Dị ứng với các nitrat hữu cơ + Glôcôm góc đóng

- Tác dụng không mong muốn:

+ Giãn mạch ngoại vi làm da bừng đỏ nhất là ở ngực và mặt; giãn các mạch trong mắt dễ gây tăng tiết dịch

và làm tăng nhãn áp; giãn các mạch trong não có thể gây tăng áp lực nội sọ và làm đau đầu

+ Hạ huyết áp thế đứng, choáng váng, chóng mặt 

- Liều lượng và cách dùng:

+ Ðiều trị cắt cơn đau thắt ngực: Ngậm dưới lưỡi một viên nitroglycerin 0,5 mg

+ Phòng cơn đau thắt ngực: Dùng dạng thuốc giải phóng chậm 2,5 - 6,5 mg, 2 viên/ngày

*Hydroclothiazid:

- Dạng bào chế: Viên nén 25 mg; 50 mg; 100 mg.

- Loại thuốc: Thuốc lợi tiểu thiazid.

- Cơ chế và tác dụng:

Trang 11

+ Làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa

+ Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bàoliên quan đến sự bài niệu natri

- Chỉ định:

+ Chính: Phù do suy tim và các nguyên nhân khác, Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp

+ Phụ: Giải độc brom, Bệnh Morbus Ménière

- Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gút, tăng acid uric huyết,

chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu

+ Chuyển hóa: Giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao)

- Liều lượng và cách dùng:

+ Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng

+ Tăng huyết áp: Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần

+ Phù: 25 mg/24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần

+ Hội chứng Ménière: Trong 4 - 6 tuần đầu: Uống với liều 50 - 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần

*Captopril:

- Dạng bào chế: Viên bao 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.

- Loại thuốc: Thuốc chống tăng huyết áp, ức chế enzym chuyển.

- Cơ chế và tác dụng: Captopril là chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin I, được dùng trong điều trị

tăng huyết áp, và suy tim Tác dụng hạ huyết áp của thuốc liên quan đến ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron

- Chỉ định: Tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).

- Chống chỉ định: Tiền sử phù mạch, mẫn cảm với thuốc, sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn

định) Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng

- Tác dụng không mong muốn: Hầu hết các ADR là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%) Các phản ứng

này thường phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu

- Liều lượng và cách dùng:

+ Uống captopril 1 giờ trước bữa ăn

+ Tăng huyết áp: Liều thường dùng: 25 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày

+ Cơn tăng huyết áp ( khi cần phải giảm huyết áp trong vài giờ): 12,5 - 25 mg uống lặp lại 1 hoặc 2 lần nếu cần

*Amlodipin:

- Dạng bào chế:

+ Viên nén: 2,5 mg, 5 mg, 10 mg amlodipin + Nang: 5 mg, 10 mg amlodipin

- Loại thuốc: Chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

- Cơ chế và tác dụng:

+ Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim

+ Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn

bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm)

- Chỉ định:

+ Điều trị tăng huyết áp + Điều trị đau thắt ngực

- Chống chỉ định: Quá mẫn với dihydropyridin.

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.+ Tuần hoàn: Đánh trống ngực + Thần kinh trung ương: Chuột rút

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu + Hô hấp: Khó thở

- Liều lượng và cách dùng: Để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều phải phù hợp cho từng người

bệnh Nói chung, khởi đầu với liều bình thường là 2,5 - 5 mg/1 lần/ngày Liều có thể tăng dần, cách nhau từ

7 - 14 ngày cho đến 10 mg/1 lần/ngày

*Nifedipin:

- Dạng bào chế: Viên nang 5 mg, 10 mg và 20 mg Viên nén tác dụng kéo dài 30 mg, 60 mg, và 90 mg.

- Loại thuốc: Thuốc chẹn kênh calci (điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp).

Trang 12

+ Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu

+ Prinzmetal, Tăng huyết áp, Hội chứng Raynaud

- Chống chỉ định

+ Sốc do tim + Hẹp động mạch chủ nặng + Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.+ Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định

+ Rối loạn chuyển hóa porphyrin

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt

+ Tuần hoàn: Ðánh trống ngực, tim đập nhanh (xảy ra phổ biến và rất bất lợi, nhiều khi phải bỏ thuốc).+ Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy hoặc táo bón

- Liều lượng và cách dùng:

+ Tăng huyết áp: Dùng loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/1 lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 - 90

mg ngày uống 1 lần hoặc 20 - 100 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm đã dùng

+ Dự phòng đau thắt ngực: Dùng thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/1 lần, ngày uống 2 lần hoặc 30

- 90 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm

+ Hội chứng Raynaud: Viên nang tác dụng nhanh 5 - 20 mg, 3 lần mỗi ngày

*Digoxin:

- Dạng bào chế:

+ Thuốc uống: Nang chứa dịch lỏng: 50 microgam, 100 microgam, 200 microgam

+ Cồn ngọt: 50 microgam/ml (60 ml) + Viên nén: 125 microgam, 250 microgam, 500 microgam.+ Thuốc tiêm: 100 microgam/ml (1 ml), 250 microgam/ ml (2 ml)

- Loại thuốc: Thuốc chống loạn nhịp, glycosid trợ tim.

- Cơ chế và tác dụng: Digoxin tác dụng bằng cách làm tăng lực co cơ tim, tác dụng co sợi cơ dương tính

Như vậy, làm giảm tần số mạch ở người suy tim vì tăng lực co cơ tim đã cải thiện được tuần hoàn Digitalis còn có tác dụng làm giảm điều nhịp trực tiếp và làm giảm tần số tim thông qua kích thích thần kinh đối giao cảm Ngoài ra, digoxin còn làm chậm sự dẫn truyền trong nút nhĩ - thất

- Chỉ định: Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất

kịch phát

- Chống chỉ định: Blốc tim hoàn toàn từng cơn, blốc nhĩ - thất độ hai; loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng

Wolff - Parkinson - White; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ÐTÐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị

- Tác dụng không mong muốn: Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn.

- Liều lượng và cách dùng:Ðiều trị chậm bằng digoxin: Liều bình thường dùng một lần trong ngày là 125

-500 microgam (0,125 - 0,-500 mg) dưới dạng viên nén; hoặc 100 - 350 microgam (0,10 - 0,35 mg)

*Atovastatin:

- Dạng bào chế:

+ Viên nén bao phim: 10mg, 20mg, 30mg, 40mg, 60mg, 80mg

+ Viên nén: 20mg, 40mg, 80mg + Viên nhai: 10mg, 20mg

- Loại thuốc: Chất điều chỉnh lipid, chất ức chế HMG-CoA-reductase

- Cơ chế và tác dụng:

+ Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh, chọn lọc của HMG-CoA reductase

+ Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol và lipoprotein trong huyết thanh bằng cách ức chế HMG-CoA reductase và sau đó sinh tổng hợp cholesterol ở gan và tăng số lượng các thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan

để tăng cường hấp thu và dị hóa LDL

- Chỉ định: Atorvastatin cũng được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người

bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác

- Chống chỉ định:

+ Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc

+ Bệnh nhân có bệnh gan đang hoạt động hoặc sự gia tăng dai dẳng không giải thích được của transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường

Trang 13

+ Bệnh nhân trong khi mang thai, trong khi cho con bú và phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.

+ Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng vi rút viêm gan C Glecaprevir / Pibrentasvir

- Tác dụng không mong muốn: Viêm mũi họng, phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, nhức đầu, đau họng,

chảy máu cam Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy Đau cơ, đau khớp, đau tứ chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng

- Liều lượng và cách dùng: Có thể uống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc

đói Liều khởi đầu 10 mg, một lần mỗi ngày Ðiều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được Liều duy trì 10 - 40 mg/ngày Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày

*Metoprolol:

- Dạng bào chế:

+ Viên nén 50 mg, 100 mg metoprolol tartrat Viên nén giải phóng chậm 50 mg, 100 mg, 200 mg metoprololtartrat, metoprolol succinat

+ Ống tiêm (metoprolol tartrat) 5 mg/5 ml Mỗi ống tiêm chứa 45 mg natri clorid

- Loại thuốc: Thuốc chẹn beta1 - adrenergic; thuốc chống tăng huyết áp

+ Viên nén metoprolol điều trị tăng huyết áp + Metoprolol điều trị dài hạn đau thắt ngực.

+ Metoprolol tiêm và viên được chỉ định điều trị người bệnh đã xác định hoặc nghi ngờ có nhồi máu cơ tim cấp ổn định về mặt huyết động, để làm giảm tử vong tim mạch

+ Metoprolol có thể dùng điều trị rất tốt bệnh suy tim độ trung bình hoặc độ nhẹ kháng trị với các phương pháp điều trị suy tim khác

+ Metoprolol được dùng điều trị loạn nhịp tim

- Chống chỉ định:

+ Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, metoprolol chống chỉ định đối với những người bệnh có nhịp tim chậm xoang, blốc tim lớn hơn độ I Sốc do tim, và suy tim rõ rệt

+ Trong điều trị nhồi máu cơ tim, metoprolol chống chỉ định đối với những người bệnh có tần số tim dưới

45 lần/phút; blốc tim độ II hoặc độ III; blốc tim độ I rõ rệt

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm

+ Tim mạch: Nhịp tim chậm, thở nông, giảm huyết áp, giảm tuần hoàn ngoại biên (lạnh các chi)

+ Da: Ngứa, ban, phản ứng quá mẫn + Dạ dày - ruột: Ợ nóng, ỉa chảy, khô miệng, đau bụng.+ Hô hấp: Thở khò khè, khó thở

- Liều lượng và cách dùng:

+ Phụ thuộc theo đáp ứng của người bệnh Phải kiểm tra huyết áp vào thời gian cuối liều để xem huyết áp cóđược duy trì tốt suốt ngày không

+ Tăng huyết áp: Liều bắt đầu thông thường là 50 - 100 mg mỗi ngày

+ Ðau thắt ngực: Liều bắt đầu thông thường là 50 - 100 mg mỗi ngày

*Simvastatin:

- Dạng bào chế: Viên nén bao phim 5, 10, 20, 40 mg

- Loại thuốc:  Thuốc hạ lipid

- Cơ chế và tác dụng:

+ Thuốc Simvastatin được dùng để hỗ trợ điều trị tình trạng tăng nồng độ cholesterol trong máu nguyên pháthoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp Điều kiện là khi sự đáp ứng của cơ thể với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị khác không dùng thuốc vẫn chưa đủ

+ Ngoài ra, Simvastatin dùng điều trị tăng cholesterol huyết thể đồng hợp tử có tính gia đình

+ Thuốc còn được dùng để điều trị tình trạng tăng triglycerid huyết

Trang 14

+ Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.

+ Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú

- Tác dụng không mong muốn:

+ Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng 5 % bệnh nhân

+ Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược + Đau cơ, đau khớp

+ Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên bình thường

- Liều lượng và cách dùng:

+ Có thể uống vào bữa ăn hoặc khi đói

+ Liều thông thường người lớn: Khởi đầu 5 đến 10 mg, một lần mỗi ngày, vào buổi tối Ðiều chỉnh liều, cứ 4tuần một lần

+ Liều duy trì: 5 đến 40 mg, một lần mỗi ngày, vào buổi tối

Trang 15

*Levothyroxin:

- Dạng bào chế:

+ Viên nén: 25, 50, 75, 88, 100, 112, 150, 175, 200, 300 microgam

+ Lọ 200 microgam, 500 microgam bột khô để pha tiêm

+ Dung môi để pha tiêm: dung dịch natri clorid 0,9%

- Loại thuốc: Hormon tuyến giáp.

- Cơ chế và tác dụng:

+ Levothyroxin là chất đồng phân tả tuyền của thyroxin, hormon chủ yếu của tuyến giáp

+ Tuyến giáp tiết 2 hormon chính là thyroxin (T4) và triiodothyronin (T3) Lượng T3 và T4 giải phóng từ tuyến giáp bình thường vào tuần hoàn và được điều hòa bởi thyrotropin (TSH) tiết từ thùy trước tuyến yên

+ Nhiễm độc do tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp

+ Suy thượng thận chưa được điều chỉnh vì làm tăng nhu cầu hormon thượng thận ở các mô và có thể gây suy thượng thận cấp

- Tác dụng không mong muốn: Triệu chứng cường giáp: Sụt cân, đánh trống ngực, hồi hộp, dễ kích thích,

ỉa chảy, co cứng bụng, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run, đau đầu, mất ngủ, không chịu được nóng, sốt

- Liều lượng và cách dùng:

+ Suy tuyến giáp: Liều duy trì trung bình 100 tới 200 microgam, dùng 1 lần duy nhất trong ngày

+ Điều trị suy tuyến giáp cấp sau phẫu thuật, ở những bệnh nhân không có bệnh tim mạch:

Dùng thay thế hormon giáp với liều ban đầu 1 microgam/kg/ngày

Điều chỉnh tăng liều từ từ đến liều trung bình 1,7 microgam/kg/ngày

*Adrenalin:

- Dạng bào chế:

+ Dung dịch tiêm 0,1 mg/ml (0,1:1000), 1 mg/ml (1:1000) epinephrin dưới dạng muối hydroclorid

+ Thuốc nhỏ mắt, dung dịch 1%

+ Thuốc phun định liều 280 microgram adrenalin acid tartrat mỗi lần phun

- Loại thuốc: Thuốc kích thích giao cảm.

- Cơ chế và tác dụng: Adrenalin là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và

thụ thể beta, nhưng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha Các tác dụng dược lý của adrenalin rất phức tạp Tác dụng của thuốc tương tự như những gì xảy ra khi kích thích các sợi sau hạch giao cảm, tức là kích thích các sợi thần kinh tiết adrenalin

- Chỉ định:

+ Việc chỉ định và sử dụng adrenalin phải do thầy thuốc có kinh nghiệm thực hiện

+ Hồi sức tim phổi

+ Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp)

+ Cơn hen ác tính (phối hợp với các thuốc khác như glucocorticoid, salbutamol)

+ Glôcôm góc mở tiên phát

- Chống chỉ định:

+ Người bệnh bị gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc mê nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất

+ Người bệnh bị cường giáp chưa được điều trị ổn định

+ Người bệnh bị bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp + Người bệnh bí đái do tắc nghẽn

+ Người bệnh bị glôcôm góc hẹp, người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng

- Tác dụng không mong muốn:

+ Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi + Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.+ Thần kinh: Run, lo âu, chóng mặt + Tiêu hóa: Tiết nhiều nước bọt

- Liều lượng và cách dùng:

Trang 16

+ Choáng phản vệ: Adrenalin là thuốc ưu tiên lựa chọn để điều trị choáng phản vệ Liều ban đầu nên dùng ở người lớn là tiêm dưới da hoặc tiêm bắp từ 0,3 đến 0,5 ml dung dịch 1:1000, cứ 20 hoặc 30 phút tiêm nhắc lại một lần

+ Ngừng tim: Adrenalin là thuốc ưu tiên để điều trị ngừng tim Liều thường được khuyên dùng là tiêm tĩnh mạch từ 0,5 đến 1 mg, cách nhau từ 3 đến 5 phút

*Prednisolon:

- Dạng bào chế:

+ Viên nén hoặc viên nén bao tan trong ruột 2,5; 5; 10; 20; 50 mg prednisolon

+ Dung dịch tiêm: Prednisolon natri phosphat 20 mg/ml

+ Hỗn dịch trong nước để tiêm: Prednisolon acetat 25 mg/ml

+ Viên đặt trực tràng: 5; 20 mg prednisolon (dạng muối natri phosphat)

- Loại thuốc: Thuốc chống viêm corticosteroid; Glucocorticoid.

- Cơ chế và tác dụng:

+ Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.+ Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian ngắn có rất ít nguy cơ giữ Na+ và phù

- Chỉ định:

+ Prednisolon được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch:

+ Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêmquanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ

+ Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối

- Chống chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não + Ðã biết quá mẫn với prednisolon

+ Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao + Ðang dùng vaccin virus sống

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động + Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.+ Da: Rậm lông + Nội tiết và chuyển hóa: Ðái tháo đường

+ Thần kinh - cơ và xương: Ðau khớp + Mắt: Ðục thủy tinh thể, glôcôm

+ Hô hấp: Chảy máu cam

hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần

+ Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến 1 số gen được dịch mã

+ Dùng dexamethason trước khi sinh trong chuyển dạ trước kỳ hạn (giữa 24 và 34 tuần) để thúc đẩy quá trình trưởng thành thai (ví dụ phổi, mạch máu não)

+ Liệu pháp bổ trợ bằng dexamethason trong điều trị viêm màng não phế cầu

Trang 17

- Chống chỉ định: Quá mẫn với dexamethason hoặc các hợp phần khác của chế phẩm; nhiễm nấm toàn

thân, sốt rét thể não, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng, trong nhãn khoa do nhiễm virus (Herpes simplex mắt thể hoạt động), nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn lao ở mắt

- Tác dụng không mong muốn:

+ Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề

+ Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt

+ Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.+ Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp

+ Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông

+ Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái

- Liều lượng và cách dùng:

+ Dexamethason:

Liều ban đầu người lớn: Uống 0,75 - 9mg/ngày, tùy theo bệnh và thường chia làm 2 - 4 lần

Trẻ em: Uống 0,02 - 0,3mg/kg/ngày, hoặc 0,6 - 10mg/m2/ngày chia làm 3 - 4 lần

+ Bình xịt mũi định lượng 55 microgam triamcinolon acetat/1 xịt

+ Bình xịt qua miệng có định lượng liều: 100 microgam triamcinolon acetat/1 xịt và 200 microgam

triamcinolon acetat/1 xịt

- Loại thuốc: Glucocorticoid

- Cơ chế và tác dụng:

+ Điều trị các rối loạn cần dùng corticoid: Chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng

+ Tác dụng giữ muối và nước yếu nhưng tác dụng khác của glucocorticoid mạnh và kéo dài hơn

prednisolone

+ Triamcinolon có tác dụng ức chế tuyến yên bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận (ACTH), vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát

- Chỉ định:

+ Dạng hít: Dùng trong hen phế quản và các tình trạng co thắt phế quản

+ Toàn thân: Dạng uống và tiêm dùng trong bệnh suy thượng thận cùng với một mineralocorticoid khác, nhưng thường ưa dùng hydrocortison cùng với fludrocortison hơn, thấp khớp (viêm đa khớp mạn tính tiến triển), dị ứng, các bệnh về đường hô hấp có yêu cầu dùng corticosteroid (hen) Tiêm tại chỗ (trong khớp, sẹo lồi)

+ Dùng ngoài: Các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid

- Chống chỉ định: Quá mẫn với thuốc; nhiễm nấm toàn thân; nhiễm khuẩn nặng cấp tính chưa khống chế

được bằng kháng sinh thích hợp; điều trị ngay từ đầu trạng thái hen, bệnh zona, thuỷ đậu, loét dạ dày tá tràng

- Tác dụng không mong muốn:

+ Chuyển hóa: Giảm K+ huyết, giữ Na+, phù, tăng huyết áp + Cơ xương: Yếu cơ, teo cơ

- Liều lượng và cách dùng:

+ Người lớn: Liều từ 4 - 48 mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh, nhưng liều trên 32 mg/ngày rất ít khi được chỉđịnh Thí dụ:

Do dị ứng: 8 - 16 mg/ngày có thể kiểm soát được bệnh trong vòng 24 - 48 giờ

Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 8 - 16 mg/ngày trong 2 - 7 ngày Liều duy trì: 2 - 16 mg/ngày

Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu: 8 - 12 mg/ngày Liều duy trì: 2 - 6 mg/ngày

Luput ban đỏ rải rác: Liều ban đầu: 20 - 30 mg/ngày Liều duy trì: 3 - 30 mg/ngày

+ Trẻ em: Liều uống: 0,12 mg/kg

*Methylprednisolon:

- Dạng bào chế:

Trang 18

+ Thuốc tiêm methylprednisolon acetat: 20 mg/ml (5 ml, 10 ml), 40 mg/ml (1 ml, 5 ml, 10 ml), 80 mg/ml (1

ml, 5 ml)

+ Thuốc tiêm methylprednisolon natri succinat: 40 mg (1 ml, 3 ml), 125 mg (2 ml, 5 ml), 500 mg (1 ml, 4

ml, 8 ml, 20 ml), 1.000 mg (1 ml, 8 ml, 50 ml), 2.000 mg (30,6 ml)

+ Viên nén methylprednisolon: 2 mg, 4 mg, 8 mg, 16 mg, 24 mg, 32 mg

+ Dịch treo để thụt: methylprednisolon 40 mg/chai

- Loại thuốc:Thuốc chống viêm corticosteroid

- Cơ chế và tác dụng:

+ Có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt

+ Do methyl hóa prednisolon, tác dụng corticoid chuyển hóa muối đã được loại trừ, vì vậy có rất ít nguy cơ giữ Na+, và gây phù

- Chỉ định: Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm

và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêmmạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đạitràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trịung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát

- Chống chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não + Quá mẫn với methylprednisolon

+ Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao + Ðang dùng vaccin virus sống

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động + Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.+ Da: Rậm lông + Nội tiết và chuyển hóa: Ðái tháo đường.+ Thần kinh cơ và xương: Ðau khớp + Mắt: Ðục thủy tinh thể, glôcôm

+ Hô hấp: Chảy máu cam

- Liều lượng và cách dùng: Xác định liều lượng theo từng cá nhân Liều bắt đầu là: 6 - 40 mg

methylprednisolon mỗi ngày

*Hydrocortison:

- Dạng bào chế:

+ Kem: 0,5%, 1%, 2,5% + Gel: 0,5%, 1%

+ Thuốc xức: 0,25%, 0,5%, 1%, 2,5% + Thuốc mỡ: 0,25%, 1%, 2,5%

+ Dung dịch (dùng ngoài): 0,5%, 1%, 2,5% + Viên nén (uống): 5, 10, 20 mg

- Loại thuốc: Glucocorticosteroid, corticosteroid.

- Cơ chế và tác dụng:

+ Có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch

+ Kem và mỡ hydrocortison 1% được dùng chữa các bệnh viêm da không nhiễm khuẩn và cũng được dùng cho da bỏng do nhiệt, nhưng không nhiễm virus, vi khuẩn hay nấm bệnh

+ Hydrocortison sucinat, tan trong nước, được thủy phân nhanh thành hydrocortison hoạt tính nhờ esterase trong máu

- Chỉ định:

+ Bôi tại chỗ (thuốc mỡ và kem): Chữa eczema cấp và mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngứa hậu môn

- sinh dục

+ Uống và tiêm: Liệu pháp thay thế: Hydrocortison (hoặc cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn

để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận 

+ Ðể sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch

- Chống chỉ định: Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển), nhiễm virus (thủy đậu, zona, herpes giác mạc), nhiễm nấm bệnh hay kí sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên

- Tác dụng không mong muốn:

+ Cơ xương: Loãng xương, teo cơ

+ Nội tiết: Hội chứng dạng Cushing ở một mức độ nào đó, chậm lớn ở trẻ em; không đáp ứng thứ phát của

vỏ thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong thời gian stress, như khi bị chấn thương, phẫu thuật hoặc bị bệnh, tăng cân

- Liều lượng và cách dùng:

+ Suy thượng thận tiên phát mạn, suy thượng thận thứ phát: Liều thông thường: 20 mg uống sáng sớm và 10

mg uống buổi chiều, để bắt chước nhịp sinh học 24 giờ trong cơ thể

Ngày đăng: 19/02/2023, 16:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w