1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thuật toán mô hình mở rộng potx

10 523 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đó xảy ra 2 TH: TH 1: trong PATU của bài toán M các ẩn giả đều có giá trị bằng 0 thì PATU của bài toán xuất phát có được bằng cách bỏ đi phần ẩn giả trong PATU của bài toán M.

Trang 1

BÀI 3

Trang 2

1) Mục đích: Giải bài toán QHTT có ẩn giả Bài toán này xuất hiện khi chuyển bài toán dạng chính tắc về bài toán dạng chuẩn bằng cách đưa vào ẩn giả để tạo

ma trận đơn vị.

- Từ bài toán xuất phát dạng chính tắc:

1

( ) n

j

f x c x j j

=

ij j i , 1, ,

a x = b i = m

0; 1, ,

Trang 3

Ta chuyển về bài toán:

- Bài toán dạng chuẩn với biến giả (bài toán mở rộng hay bài toán M).

( ) ( )

g x x i c x j j M x i

g x x i c x j j M x i

, 1, , 1

0, 0 1, , ; 1, ,

a x ij j x i b i i m j

=

Trang 4

Ví dụ 1:

( ) 8 1 6 2 2 3 min

4 1 4 2 3 3 18

4 1 3 2 4 3 16

0, 1, 2,3

x j j

Suy ra ta có bài toán dạng chuẩn với biến giả:

( ) 8 1 6 2 2 3 ( 4 5 ) min

0, 1,2,3,4,5

g x x x x M x x

x x x x

x x x x

x j j

+ − + = + + + =

≥ =

Trang 5

2) Quan hệ giữa bài toán xuất phát và bài toán mở rộng:

Giả sử (x*, x i g ) là phương án của bài toán mở rộng, ta

có:

 Nếu x là PA của bài toán xuất phát thì (x*, x i g ) = (x, 0)

là phương án của bài toán mở rộng Ngược lại phương án của bài toán mở rộng là (x*, x i g ) = (x, 0) thì

x là phương án của bài toán xuất phát.

 x là phương án cơ bản của bài toán xuất phát  (x, 0)

là PACB của bài toán mở rộng.

( xi g = ∀ 0, i )

Trang 6

 Bài toán mở rộng có dạng chuẩn, xuất phát từ PACB

ban đầu có các ẩn Áp dụng thuật toán đơn hình giải bài toán đơn hình sau một số bước ta có kết luận:

Bài toán M không có PATƯ thì bài toán xuất phát

không có PATƯ

Bài toán M có PATƯ (x*, x i g ) Khi đó xảy ra 2 TH:

TH 1: trong PATU của bài toán M các ẩn giả đều có giá trị bằng 0 thì PATU của bài toán xuất phát có được bằng cách

bỏ đi phần ẩn giả trong PATU của bài toán M.

TH 2: trong PATƯ của bài toán M có một ẩn giả có giá trị dương thì bài toán xuất phát không có PA nên không có PATƯ.

g

i i

x = b

Trang 7

Ví dụ 2: Giải bài toán QHTT được cho ở ví dụ 1.

Đáp số:

* 5 ,2,0,0,0 ,2 * 8

Trang 8

Ví dụ 3: Giải bài toán QHTT sau:

ĐS: bài toán không có PATƯ

Trang 9

Ví dụ 4: Giải bài toán QHTT:

( ) 2 1 3 2 4 3 4 max

5

Đáp số: bài toán M có phương án tối ưu

x M * = (4, 0, 1, 0, 0, 0,7 ,0) Do ẩn giả x 7 = 7 > 0 nên bài toán gốc không có PA.

Trang 10

( ) 1 2 3 4

j

− − ≤

 + + ≤

Giải bài toán QHTT sau:

Ngày đăng: 29/03/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w