1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án sinh nss

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ thi KSCL Đội tuyển học sinh Giỏi lớp 12 - Năm học 2021 – 2022
Trường học Trường THPT Nguyễn Sỹ Sách - Nghệ An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Kỳ thi
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 83,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN SỸ SÁCH KỲ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn SINH HỌC Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 ( 2,5 điểm)[.]

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 ( 2,5 điểm)

1 Vì sao nitơ được xem là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất của cây xanh?

2 Khi quan sát 2 ruộng lúa đều có biểu hiện vàng lá, bạn Lan đã đưa ra kết luận như sau: Ruộng số 1 do Lúa thiếu Nitơ, ruộng số 2 do lúa thiếu lưu huỳnh Em hãy giải thích tại sao bạn Lan lại đưa ra kết luận như vậy?

3 Có 3 cây với diện tích lá như nhau, cùng độ tuổi, cho thoát hơi nước trong điều kiện chiếu sáng như nhau trong 1 tuần Sau đó cắt thân đến gần gốc và đo lượng dịch tiết ra trong 1 giờ , người ta thu được số liệu như sau :

lá (ml)

Thể tích dịch tiết ra (ml)

Từ bảng số liệu trên em có thể rút ra nhận xét gì ?

1 a) Nitơ được xem là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất của cây xanh

vì:

-Nitơ vừa có vai trò cấu trúc là thành phần của hầu hết các chất trong cây như protein, axitnucleic,enzim, sắc tố quang hợp ,ATP, ADP, các chất

điều hoà sinh trưởng

- Nitơ vừa tham gia vào các quá trình chuyển hoá vật chất & năng lượng thông qua enzim

- Cây thiếu nitơ lá kém xanh , sinh trưởng bị ức chế

0,25đ

0,25đ

0,25đ

2 - Khi thiếu Nitơ, màu vàng biểu hiện trước ở lá già, sau đó đến lá non→

Ruộng số 1: biểu hiện vàng lá chủ yếu ở lá già

- Khi thiếu S, màu vàng biểu hiện trước ở lá non, sau đó đến lá già→ Ruộng

số 2: biểu hiện vàng lá chủ yếu ở lá non

Do khi thiếu N, thực vật có thể huy động nguồn N từ các lá già phía dưới để

cung cấp cho các phần đang tăng trưởng, đối với S thì không có khả năng di

0,25đ

0,25đ

0,25đ

SỞ GD-ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN SỸ SÁCH

KỲ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI

LỚP 12 - NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn: SINH HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Trang 2

động này.

3. - Có 3 lực đẩy nước từ rễ lên lá : Lực hút do sự thoát hơi nước của lá , lực

đẩy của áp suất rễ , lực trung gian giữa các phân tử nước với nhau và giữa

phân tử nước với thành mạch gỗ Qua bảng số liệu ta thấy có mối liên quan

chặt chẽ giữa lượng nước thoát ra với lượng dịch mà gốc cây tiết ra Ở cây

cà chua có lượng nước thoát ra lớn nhất thì lượng dịch tiết ra cũng nhiều

nhất

- Cây cà chua và cây khoai tây đều có lượng dịch tiết ra như nhau (0,06)

nhưng lượng nước thoát ra khác nhau (cây khoai tây8,4 ml , cây cà chua

10,5 ml ) chứng tỏ lượng nước thoát ra chủ yếu phụ thuộc vào động cơ

phía trên ( lực do sự thoát hơi nước ở lá )

0,5đ

0,5đ

Câu 2 ( 2,5 điểm)

1 Sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào Cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá?

2 Nêu định nghĩa và nguyên nhân của mạch đập?

3 Hệ tuần hoàn kín xuất hiện từ giun đốt Theo em chân khớp (xuất hiện sau giun đốt trong quá trình tiến hoá ) có hệ tuần hoàn kín hay hở ? Giải thích

1 - Tiêu hoá nội bào là tiêu hoá thức ăn ở bên trong tế bào Thức ăn được

tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim

- Tiêu hoá ngoại bào là tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào, thức ăn có thể

được tiêu hoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc đuợc tiêu hoá cả về mặt cơ

học và hoá học trong ống tiêu hoá

- Ưu điểm:

+ Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá không bị trộn lẫn với

chất thải Còn thức ăn trong túi tiêu hoá bị lẫn bởi chất thải

+ Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong túi

tiêu hoá dịch tiêu hoá bị hoà lẫn với nước

+ Thức ăn đi theo một chiều Ống tiêu hoá hình thành các bộ phận tiêu

hoá thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hoá cơ học, hoá học, hấp thụ

thức ăn trong khi đó túi tiêu hoá khôngcó sự chuyên hoá như trong ống

tiêu hoá

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

2 * Mạch đập : áp lực của máu tác động không đều lên thành động mạch.

*Nguyên nhân:

Do hoạt động bơm máu của tim và sự đàn hồi của thành động mạch

(tim co mạch dãn, tim dãn mạch co lại ) Quá trình co dãn của thành

mạch tạo thành làn sóng qua các phần mạch khác nhau

0,25đ

0,25đ

Trang 3

3 Côn trùng có hệ tuần hoàn hở.

Do côn trùng tiến hành trao đổi khí qua hệ thống ống khí Các ống khí

phân nhánh trực tiếp đến từng tế bào Do đó côn trùng không sử dụng

để cung cấp O2 cho tế bào và thải CO2 ra khỏi cơ thể

0,25 đ

0,5 đ Câu 3.(3điểm)

1 Những phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích

a) Sự bắt cặp sai của các nuclêôtit trong quá trình nhân đôi ADN nếu không được sửa chữa

sẽ dẫn đến đột biến gen

b) Ở sinh vật nhân thực, ADN chỉ nhân đôi trong nhân tế bào

c) Có những đột biến gen làm cho một gen nào đó không bao giờ được phiên mã

d) Đột biến đa bội chỉ xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật

2 Khi nuôi E.coli trong môi trường có đường glucozo, không có đường lactozo thì enzim ß-galactozidaza trong vi khuẩn rất thấp Nhưng khi thiếu đường glucozo mà có đường lactozo thì enzim này tăng rất nhanh sau vài phút Qua sự hiểu biết về mô hình Operon trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ:

a) Hãy giải thích hiện tượng nêu trên

b) Trong quá trình hoạt động trên, đường lactozo được gọi là chất gì?

1 a Sai

Vì nếu sự bặt cặp sai nhưng không làm thay đổi cấu trúc của gen thì

không gây ra đột biến gen (VD: đột biến ở đầu mút, trình tự nối giữa các

gen)

0,5 đ

b Sai

Vì ở sinh vật nhân thực ADN tồn tại cả trong nhân và ngoài nhân

(trong ti thể và lục lạp) của tế bào Nhân đôi ADN xảy ra cả ở ngoài tế

bào chất

0,5đ

c Đúng vì

- Đột biến làm hỏng hoặc mất promoter( vùng khởi động) khiến cho

ARN polimeraza không thể bám được vào vùng khởi động và do vậy gen

không phiên mã

- Đột biến ở vùng vận hành làm cho vùng này liên kết chặt với chất ức

chế khiến gen không được phiên mã

0,5đ

d Không đúng vì: Đột biến đa bội xảy ra do rối loạn phân li NST trong 0,5 đ

Trang 4

quá trình nguyên phân hoặc giảm phân Sự phân bào của tế bào động

vật và tế bào thực vật đều có thể bị rối loạn dẫn tới gây ra đột biến đa

bội

-Tuy nhiên, trong tự nhiên thì ít gặp thể dột biến đa bội ở động vật,

nguyên nhân là vì ở động vật, hầu hết các đột biến đa bội đều gây chết ở

giai đoạn phát triển phôi nên không tạo ra thể đột biến

2 a - Khi trong môi trường không có lactozo, gen điều hòa tổng hợp 1

protein ức chế ở trạng thái hoạt hóa gắn vào vùng vận hành ngăn trở sự

hoạt động của các enzim sao mã làm các gen cấu trúc ở trạng thái không

hoạt động→không có enzim ß- galactozidaza

- Khi có đường Lactozo nó sẽ kết hợp với protein ức chế làm cho chất

này bị thay đổi cấu trúc( biến dạng) trở thành bất hoạt không liên kết

được với vùng vận hành →enzim ARN polimeraza liên kết được với

vùng khởi động để phiên mã gen tổng hợp enzim ß- galactozidaza →dịch

mã tổng hợp enzim ß- galactozidaza

b Trong quá trình hoạt động trên, đường lactozo được gọi là chất gì?

- Lactozo là chất cảm ứng, kích thích gen hoạt động

0,75đ

0,25 đ

Câu 4.(4 điểm)

1 a) Loại đột biến gen nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần của một bộ ba mã hóa? Đột biến đó xảy ra ở vị trí nào trong gen cấu trúc sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã?

b) Nêu những điều kiện đảm bảo cho loại đột biến đó được di truyền qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính?

2 Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Hãy cho biết đời con của phép lai

♂AaBb×AaBB

a) Có tối đa bao nhiêu kiểu gen đột biến

b) Hợp tử đột biến dạng thể ba( không tính thể 3 kép) chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c) Kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

1 a Loại đột biến chỉ ảnh hưởng đến thành phần của 1 bộ ba mã hóa là đột

biến gen dạng thay thế 1 cặp nucleotit Ví dụ cặp A-T được thay bằng cặp

G-X

0,5đ

0,5đ

Trang 5

Đột biến thay thế xảy ra ở mã mở đầu sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng

nhất đến quá trình dịch mã vì như vậy quá trình dịch mã không xảy ra

b * Sơ đồ minh họa:

A-T

A-X(tiền đột biến)

G-X( đột biến)

* Điều kiện đảm bảo cho loại đột biến đó được di truyền qua các thế hệ

cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính:

- Đột biến tiền phôi, đột biến giao tử

- Giao tử mang gen đột biến trực tiếp thụ tinh

- Đột biến gen đó không gây chết hay vô sinh cho cá thể

0,5đ

0,5đ

2 *Xét cặp Aa: cơ thể đực giảm phân cho các loại giao tử: 8%Aa, 8%0,

42%A, 42%a

Cơ thể cái giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử : 50%A, 50%a

Aa × Aa→đời con thu được các tổ hợp kiểu gen: Aaa, Aaa, A,♂ ♀

a, AA, Aa, aa Trong đó có 4 kiểu gen đột biến

*Xét cặp Bb: giảm phân bình thường

♂Bb×BB→đời con có 2 loại kiểu gen BB, Bb

a Số kiểu gen đột biến tối đa thu được ở đời con là 4×2=8(kiểu)

b.Hợp tử đột biến dạng thể 3 chiếm tỉ lệ: 4%×50%×4=8%

c Kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ: 0,42×0,5×0,5=10,5%

0,5đ

0,5đ 0,5 0,5

Câu 5.(3 điểm)

1 Có thể coi tần số hoán vị gen bằng 50% là hiện tượng các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do được không ? Vì sao

2 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng

Với 3 quy luật di truyền khác nhau, hãy cho ví dụ và viết sơ đồ lai phù hợp khi cho cá thể F1

lai với cá thể khác thì F2 phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 3:1

1 Tần số hoán vị gen bằng 50% thì các loại giao tử tạo ra bằng nhau Vì vậy

ở đời lai tỉ lệ phân li kiểu hình giống tỉ lệ di truyền độc lập( nếu hoán vị xảy

ra ở 2 giới tính) Nhưng cũng không thể coi tần số HVG đạt tới giá trị 50% là 0,25đ

Trang 6

hiện tượng di truyền độc lập, tổ hợp tự do vì:

- Ở hiện tượng di truyền độc lập, tổ hợp tự do mỗi gen nằm trên một NST,

phân li khong phụ thuộc vào nhau ở hiện tượng HVG , các gen cùng nằm

trên một NST, mặc dầu các gen liên kết không hoàn toàn những vẫn có các

giao tử chứa các gen liên kết hoàn toàn với nhau Các giao tử sinh ra từ sự

trao đổi chéo liên kết với nhau trên một NST tạo nên nhóm gen liên kết mới

- Ở hiện tượng các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do luôn cho tỉ lệ kiểu hình

cơ bản Hiện tượng HVG đôi khi mới xảy ra, tần số HVG bằng 50% là rất

hiếm

Tóm lại bản chất của 2 hiện tượng di truyền là hoàn toàn khác nhau

0,5đ

0,25đ

2 * Định luật phân tính:

Ví dụ: Cho đậu Hà lan hạt vàng F1 lai với cây khác có cùng kiểu gen→F2

có tỉ lệ : (3 hạt vàng: 1 hạt xanh)

Sơ đồ lai: Hạt vàng(Aa)×Hạt vàng(Aa)

* Quy luật liên kết gen:

Ví dụ: Cho đậu hoa xanh- đài ngả lai với cây khác có cùng kiểu gen→F2

có tỉ lệ ( 3 hoa xanh-đài ngả: 1 hoa đỏ-đài cuốn)

Sơ đồ lai: Hoa xanh-đài ngả (AB/ab)×Hoa xanh-đài ngả(AB/ab)

*Quy luật hoán vị gen:

Cho ruồi cái thân xám, cánh dài F1 (AB/ab) lai với ruồi đực thân xám ,

cánh dài(AB/Ab) với tần số HVG là 18%→F2 có tỉ lệ( 3 thân xám, cánh dài:1

thân xám, cánh cụt)

0,5đ

0,5đ

Câu 6.(5 điểm)

1 Biết mỗi gen quy định một tính trạng , tính trạng trội là trội hoàn toàn Quá trình giảm phân xẩy ra ở hai giới đực và cái như nhau Trong đó cặp alen Bb xẩy ra hoán vị với tần số 20%; cặp Dd xẩy ra với tần số chưa biết Một cặp bố mẹ có kiểu gen P:

Hãy xác định tần số hoán vị gen xẩy ra ở cặp alen Dd trong các trường hợp sau :

a) F1 xuất hiện kiểu gen chiếm tỉ lệ 0,04 %

b) F1 xuất hiện kiểu hình ( A-B-D-ee) chiếm 11,7504 %

Trang 7

2 Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt đều do một cặp gen quy định Cho con đực ( XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 20%con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5%con đực thân xám, mắt trắng; 5% con đực thân đen, mắt đỏ Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể dị hợp về cả 2 cặp gen là bao nhiêu?

1 a) Tần số hoán vị gen của Dd khi cho biết kiểu gen của F1 :

+ Xét P : x có = 10% x 10 % = 1%

+

+ cho loại giao tử Suy ra tần số hoán vị của cặp alen là

b) Xác đinh tần số hoán vị của Dd khi biết kiểu hình

+ Xét có 4 loại kiểu hình tỉ lệ sau:

Suy ra

+ Xét

Theo đề

+

+ cho loại giao tử Suy ra tần số hoán vị gen của cặp alen

1 đ

1 đ

Trang 8

trong trường hợp này là

2 - Xác định được tính trạng trội lặn, quy ước: A→Xám, a→ Đen; B→

Mắt đỏ, b→Mắt trắng

- Kiểu hình phân bố không đều ở 2 giới: con cái đều là thân xám, mắt

đỏ; trong khi con đực thì có nhiều loại kiểu hình→Hai tính này đều di

truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X

- Đời F2 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 20% con đực thân xám, mắt đỏ;

20% con đực thân đen, mắt trắng; 5%con đực thân xám, mắt trắng; 5%

con đực thân đen, mắt đỏ→Có hoán vị gen

- Tần số hoán vị gen=( 5%+5%): (20%+20%+5%+5%)=20%

- Kiểu gen của F1: XABY, XABXab

- Hs viết sơ đồ lai thu được tỉ lệ ở con cái: 0,2XABXAB: 0,2 XABXab:

0,05XABXaB: 0,05XABXAb

- Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể dị hợp về

cả 2 cặp gen : C1

3 ×0,4×(0,6)2= 0,432

0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

……….Hết………

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w