1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bắc ninh 2021 2022

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Chấm Thi Chọn Đội Tuyển Dự Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Năm Học 2021-2022
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Bắc Ninh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 273,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA NĂM HỌC 2021 2022 Môn thi Sinh học Thời gian làm bài 180 phút (không kể[.]

Trang 1

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN ĐỘI TUYỂN

DỰ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

NĂM HỌC 2021-2022 Môn thi: Sinh học

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 29 tháng 9 năm 2021

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Câu 1 (1,5 điểm) :

1 Hoạt tính của protein do cấu trúc không gian của nó quyết định, trong khi cấu trúc không gian đó do

trình tự axit amin (cấu trúc bậc 1) quy định Bằng kỹ thuật di truyền, người ta tạo được hai phân tử protein có trình tự axit amin giống hệt nhau nhưng ngược chiều (từ đầu N đến đầu C) Hai phân tử protein này có cấu trúc không gian và hoạt tính giống nhau không ? Tại sao?

2 Bảng sau đây cho biết vị trí cắt đặc hiệu các liên kết peptit bởi các tác nhân xúc tác:

Tác nhân xúc tác Chất vô cơ CNBr Enzim tripsin Enzim chimotripsin

Vị trí phân cắt Cắt liên kết peptit

ở đầu C của metionin.

Cắt liên kết peptit ở đầu

C của lizin, acginin Cắt liên kết peptit ở đầu C của các axit amin có vòng thơm.

Có một chuỗi pôlipeptit mang 8 axit amin, trong đó đầu N và đầu C của chuỗi pôlipeptit này đều là Ala (axit amin alanin) Người ta tiến hành thủy phân chuỗi pôlipeptit này bằng các tác nhân nói trên rồi phân tích thành phần axit amin trong các đoạn peptit thu được Kết quả như sau:

Tác nhân xúc tác Thành phần axit amin trong hai đoạn peptit được tạo ra

Chất vô cơ CNBr Đoạn 1: Val, Ala, Lys, Thr Đoạn 2: Ala, Met, Leu, Tyr.

Enzim tripsin Đoạn 1: Val, Ala Đoạn 2: Ala, Lys, Met, Leu, Thr, Tyr.

Enzim chimôtripsin Đoạn 1: Ala, Tyr Đoạn 2: Val, Ala, Lys, Met, Leu, Thr.

Hãy xác định trình tự sắp xếp axit amin của chuỗi polipeptit có 8 axit amin nói trên.

-Vì: Liên kết peptit có tính phân cực từ đầu N đến đầu C, hai chuỗi polipeptit dù có trình tự

giống nhau nhưng ngược chiều sẽ có các gốc R hướng về các phía khác nhau vì vậy sẽ có cấu

trúc bậc 2, 3 và 4 hoàn toàn khác nhau, dẫn đến hoạt tính của protein không giống nhau 0, 5 b) - Dựa vào kết quả giải trình tự đầu N, đầu C , các sản phẩm phân giải polipeptit và các vị trí cắt

đặc hiệu của CNBr, tripxin, chimôtripxin có thể sắp xếp trình tự các sản phẩm phân giải gối

chồng lên nhau như sau:

Chimôtripxin (1) : Ala-Tyr

CNBr (2) : Ala-Tyr-Leu-Met

Tripxin (2) : Ala-Tyr-Leu-Met-Thr-Lys

Chimôtripxin (2) Leu-Met-Thr-Lys-Val-Ala

CNBr (1): Thr-Lys-Val-Ala

Tripxin (1): Val-Ala

D Đầu C : Ala

0,5

Vậy trình tự aa của pôlipeptit từ đầu N đến C là: Ala-Tyr-Leu-Met-Thr-Lys-Val-Ala.

Thí sinh giải thích theo cách khác nhưng hợp lí thì vẫn cho điểm tối đa 0,25

Trang 2

Câu 2 (1,5 điểm):

1 Khi xử lý tế bào E coli kiểu dại riêng rẽ với hóa chất acridin và 5-BU, người ta thu được tương ứng

hai dòng đột biến LacZ-1 và LacZ-2 mang đột biến điểm trong gen LacZ Hai dòng đột biến này nhiều

khả năng mang loại đột biến gen nào? Giải thích.

2.Trong tế bào nhân thực loại ARN nào là đa dạng nhất? Loại ARN nào có số lượng nhiều nhất? Giải

thích.

1 LacZ-1 là đột biến dịch khung, vì acridin thường cài vào giữa các cặp bazơ nitơ và nếu tái bản

xảy ra thường dẫn đến việc xen vào hay mất đi một (hoặc một số) cặp bazơ nitơ, không phải

bội số của 3 (tương ứng codon), dẫn đến dịch mã lệch khung đọc.

0,5

LacZ-2 là đột biến thay thế bazơ (đồng hoán), vì 5-BU thường cài vào vị trí bazơ nitơ T trong

quá trình tái bản, và ở lần tái bản sau nó bị thay thế bằng X, dẫn đến thay thế một cặp A=T

bằng cặp GX.

Thí sinh giải thích theo cách khác nhưng hợp lí thì vẫn cho điểm tối đa.

0,5

2 Trong tế bào nhân thực loại ARN là đa dạng nhất là

- ARN thông tin là đa dạng nhất vì tế bào có rất nhiều gen mã hóa protein, mỗi gen lại cho ra

một hay nhiều loại mARN.

0,25

-Trong tế bào nhân thực, gen riboxom thường được lặp lại rất nhiều lần, hơn nữa số lượng

riboxom lại rất lớn và riboxom được dùng để tổng hợp tất cả các loại protein của tế bào nên

Câu 3 (2, 5 điểm):

1 Trình bày điểm khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình tiến hoá nhỏ.

2 Một nhà khoa học đã tinh sạch ADN thu được từ các tế bào mô cơ ở các pha khác nhau trong chu kỳ tế bào.

Bằng kĩ thuật phù hợp, nhà khoa học đã tách và đo riêng rẽ lượng ADN của nhân và ADN của ti thể Hãy cho biết, hàm lượng tương đối của ADN nhân và ADN ti thể trong các tế bào thay đổi như thế nào ở các pha khác nhau của chu kì tế bào? Giải thích.

1 - - Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi từ từ tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác

định Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách đột

- - Hiệu quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường phụ thuộc vào kích thước quần thể

(quần thể càng nhỏ thì hiệu quả tác động càng lớn), còn CLTN thì không 0,25

- - Dưới tác dụng của CLTN, thì một alen lặn có hại thường không bị loại thải hết ra khỏi quần

thể giao phối Dưới tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì các alen lặn có hại (hoặc bất cứ

alen nào khác kể cả có lợi) cũng có thể bị loại thải hoàn toàn và một alen bất kì có thể trở nên

phổ biến trong quần thể.

- - Kết quả của CLTN dẫn đến hình thành quần thể thích nghi và có thể hình thành loài mới, còn

kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đưa đến sự phân hoá tần số alen và thành phần

kiểu gen trong QT và không có hướng.

0,25

0,25

Trang 3

2 ADN trong nhân tế bào thay đổi liên quan đến các pha của chu kì tế bào. - Ở pha G1: hàm lượng ADN không thay đổi do các gen trong tế bào xảy ra quá trình phiên mã

và dịch mã để tổng hợp các chất cần cho tăng trưởng kích thước và chuẩn bị tổng hợp ADN.

- Pha S: diễn ra quá trình tổng hợp ADN hàm lượng tăng dần trong pha S và đạt đến lượng

gấp đôi so với pha G1 khi kết thúc pha S và bắt đầu pha G2.

- Pha G2: ADN tiếp tục được biểu hiện để tổng hợp các chất cần cho phân chia, không tăng

hàm lượng so với cuối pha S.

- Pha M: Nhân tế bào phân chia, sự phân ly nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào và kết thúc phân

chia nhân sẽ tạo ra 2 nhân tế bào có lượng ADN tương đương và giảm một nửa so với pha G2,

trở về bằng pha G1 Sự phân chia tế bào chất sẽ tạo nên 2 tế bào con, trong mỗi tế bào, lượng

ADN sẽ không đổi so với tế bào ban đầu ở pha G1.

0,25 0,25 0,25

0,25

ADN trong ti thể:

- Hàm lượng ADN tăng dần từ pha G1 đến khi bắt đầu pha M, vì trong tế bào đang tăng

trưởng để chuẩn bị cho phân chia, ADN ty thể nhân đôi độc lập với ADN nhân Khi tế bào

tăng trưởng về kích thước và lượng các chất, ADN ti thể cũng nhân đôi liên tục tăng dần, vì

thế hàm lượng ADN ti thể cũng tăng dần từ pha G1 đến khi bắt đầu pha M.

- Ở pha M khi tế bào chất phân chia, ADN ti thể sẽ được phân chia tương đối đồng đều về hai

tế bào con Ở mỗi tế bào con hàm lượng ADN trở về tương đương tế bào ban đầu.

0,25

0,25

Câu 4 (2,25 điểm):

1.Tại sao đột biến lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể đột biến hơn là đột biến đa bội?

2.Trình bày một phương pháp tạo giống mới bằng nuôi cấy hạt phấn và cho biết những ưu điểm của việc sử

dụng hạt phấn trong chọn tạo giống mới.

Nội dung Điểm Đột biến lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể đột biến hơn là đột biến đa bội vì:

* Đột biến đa bội:

- Ở động vật thường rất ít xuất hiện, thường chỉ gặp ở các loài lưỡng tính hay các loài trinh sản.

- Ở thực vật: hiện tượng đa bội khá phổ biến Những dạng đa bội ở thực vật thường có số lượng

NST tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ → tế bào to, sinh

trưởng tốt Thể đa bội thường được ứng dụng trồng trọt để thu sản phẩm từ cơ quan sinh dưỡng.

Ví dụ: nho tứ bội, dâu, táo…

0,25 0,25

* Đột biến lệch bội:

- Ở động vật: Do sự tăng hay giảm số lượng một vài NST dẫn đến mất cân bằng của toàn hệ

gen làm cho cơ thể không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản…

- Ở thực vật: Các dạng lệch bội tuy không gây hậu quả nghiệm trọng như ở động vật nhưng

thường làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của loài.

0,25 0,25

Như vậy, đột biến lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể đột biến hơn đa bội do sự tăng

giảm số lượng của một vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ

gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản.

0,25

Trang 4

Phương pháp tạo giống mới bằng nuôi cấy hạt phấn:

- Cách 1: Hạt phấn được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng phù hợp tạo các tế bào đơn

bội Các tế bào này được tạo điều kiện để phát triển thành cây đơn bội Sau khi chọn lọc, người

ta xử lí cây đơn bội được chọn bằng cônsixin tạo cây lưỡng bội thuần chủng.

- Cách 2: Hạt phấn được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng phù hợp tạo các tế bào đơn bội.

Các tế bào này được xử lí bằng cônsixin tạo các tế bào lưỡng bội Các tế bàolưỡng bội này

được tạo điều kiện để phát triển thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh.

Thí sinh trình bày được 1 trong 2 cách mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

0,25

Ưu điểm của việc sử dụng hạt phấn trong chọn tạo giống mới:

- Là sản phẩm của giảm phân nên có lượng biến dị phong phú.

- Có bộ NST đơn bội nên các yếu tố chọn lọc có thể đào thải những alen không phù hợp bất kể

là chúng quy định đặc điểm có lợi hay có hại.

- Khi xử lý consixin có thể tạo cây lưỡng bội thì cây lưỡng bội đó thuần chủng về tất cả các cặp

gen => Tạo giống thuần với tốc độ nhanh.

0,25 0,25 0,25 Câu 5 (2,0 điểm):

1.Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen quy định khả năng

kháng bệnh Y Bằng cách gây đột biến người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau Giải thích cách tiến hành thí nghiệm Biết rằng, gen quy định bệnh X và gen quy định bệnh Y nằm trên hai NST tương đồng khác nhau.

2 Ở một loài động vật, khi khảo sát các khoảng cách di truyền giữa 6 gen (đơn vị tính cM) của nhóm gen liên

kết thứ hai, thu được kết quả trình bày ở bảng sau:

-Hãy xây dựng bản đồ di truyền của nhóm gen liên kết trên.Giải thích.

1 Có 2 giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen

quy định khả năng kháng bệnh Y Bằng cách gây đột biến người ta có thể tạo ra giống mới

có 2 gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau.

     Cách tiến hành thí nghiệm:

- Người ta lai hai giống lúa với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân gây đột biến nhằm

tạo ra các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể chứa cả hai gen có lợi.( HS có thể trình bày : tạo

đột biến bằng các tác nhân gây bệnh hóa chất hay phóng xạ, tạo ra các đột biến chuyển đoạn để

2 gen X, Y luôn di truyền cùng nhau.)

- Lây nhiễm bệnh X, Y cho các cây đã gây đột biến sau đó chọn lọc các cá thể kháng X, Y=>

chọn lọc cây mang 2 gen kháng bệnh X và Y. (kiểu hình mong muốn)

- Tạo dòng thuần chủng.

Thí sinh giải thích đủ 3 bước hợp lí là cho điểm tối đa.

0,25

0,25 0,25

+ Rc – P (32cM) = Rc – oa (5cM) + oa – P (27cM) → oa nằm giữa Rc và P 0,25

+ P – oa (27cM) = P – S (6cM) + S – oa (21cM) → S nằm giữa oa và P 0,25

+ P – oa (27cM) = P – Y (26cM) + Y – oa (1cM) → Y nằm giữa oa và P 0,25

Trang 5

2 + Rc – S (26cM) = Rc - Gr (25cM) + Gr – S (1cM) → Gr nằm giữa Rc và S 0,25

Vậy bản đồ gen là:

Thí sinh làm theo cách khác cho kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa

0,25

Câu 6(2,0 điểm):

Ở một loài động vật, xét cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp, khi F1 giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với thành phần, số lượng như sau:

ABD = AbD = aBd = abd = 20

ABd = Abd = aBD = abD = 180

1.Hãy biện luận và viết kiểu gen của F1.

2.Lập sơ đồ lai phân tích của F1 theo những điều kiện nói trên.

1 - Xét gen 1 và gen 2: AB : Ab: aB : ab = (180 + 20) : (180 + 20) : (180 + 20) : (180 + 20) = 1:

1 :1 :1 => Vậy F1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau => 2 cặp gen này nằm trên 2

cặp NST khác nhau (1)

0.25

- Xét gen 1 và gen 3:

AD : ad: Ad : aD = (20 + 20) : ( 180 + 180) : (180 + 180) : (20 + 20) = 40: 40 : 360 : 360 => F1

cho 4 loại giao tử chia làm 2 phân lớp: 2 loại giao tử thuộc phân lớp lớn có tỷ lệ bằng nhau, 2

loại giao tử thuộc phân lớp nhỏ có tỷ lệ bằng nhau => 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp

NST và có hoán vị gen Vì 2 loại giao tử chiếm tỷ lệ lớn là giao tử liên kết => F1 dị hợp tử chéo

(2)

0.25

Từ (1) và (2) ta có kiểu gen của F1 là:

- Các cặp gen đều nằm trên NST thường:

Ad

- Hai cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng cặp NST giới tính: XA

d Xa

D Bb

- Cặp gen Bb nằm trên cặp NST giới tính

Ad

aD XB Xb

0.25 0.25 0.25

2 Sơ đồ lai: viết đủ,đúng 3 SĐL

- Các cặp gen đều nằm trên NST thường:

Ad

aD Bb x ad ad bb

- Hai cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng cặp NST giới tính: XA

d Xa

D Bb x Xa Y Bb

- Cặp gen Bb nằm trên cặp NST giới tính

Ad

aD XB Xb x ad ad Xb Y

Thí sinh làm theo cách khác cho kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa

0.25

0.25

Trang 6

Câu 7(1,25 điểm):

1 Một số bằng chứng cho thấy vi khuẩn đầu tiên xuất hiện trên Trái đất khoảng 4 tỷ năm trước Từ đó, ADN hệ

gen của hầu hết vi khuẩn được tìm thấy ở dạng sợi kép, mạch vòng Hãy nêu ít nhất 3 đặc điểm ADN dạng mạch vòng phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển đặc thù ở vi khuẩn.

2.Đây là trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim

đehiđrogenaza ở người và các loài vượn người:

Người : XGA TGT TGG GTT TGT TGG

Tinh tinh : XGT TGT TGG GTT TGT TGG

Gorila : XGT TGT TGG GTT TGT TAT

Đười ươi: TGT TGG TGG GTX TGT GAT

Từ các trình tự nuclêôtit nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người? Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên.

1 ADN hệ gen dạng mạch vòng thể hiện đặc điểm thích nghi phù hợp với đặc điểm sinh

trưởng, phát triển đặc thù của sinh vật nhân thực ở các điểm sau:

- Phân tử ADN dạng mạch vòng không bị ngắn lại sau mỗi lần tái bản theo cơ chế tái bản ở

cấp phân tử, là cơ sở của hiện tượng tế bào vi khuẩn không bị già hóa (có tính “bất tử”) và có

khả năng phân chia (trực phân) với số lần không giới hạn (phụ thuộc chủ yếu vào sự sẵn có

của môi trường dinh dưỡng).

- ADN dạng mạch vòng (như plasmit) có khả năng siêu cuốn, là dạng phân tử ADN có kích

thước và điện tích bề mặt thực là nhỏ nhất, tạo điều kiện cho các cơ chế di truyền ngang (tiếp

hợp, tải nạp, biến nạp) có thể diễn ra ở vi khuẩn

- ADN dạng mạch vòng mang ít trình tự lặp lại và khi hai phân tử ADN vạch vòng trao đổi

chéo (tái tổ hợp) thường tạo thành phân tử ADN vòng mang thông tin đầy đủ của hai phân tử

ADN mạch vòng tiền thân (thông tin di truyền không mất đi); sự tái tổ hợp có thể diễn ra theo

chiều ngược lại, là cơ chế tăng cường tái tổ hợp di truyền trong các quần thể vi khuẩn (các

dòng Hfr).

0,25

0,25

0,25

2  Nhận xét:

- Tinh tinh có quan hệ họ hàng với người gần nhất vì chỉ khác 1 bộ ba (người có bộ ba thứ

nhất là XGA, tinh tinh là XGT), tiếp theo là gorila (khác 2 bộ ba: Ở người là XGA, TGG còn

của gorila là XGT, TAT), sau cùng là đười ươi (khác 4 bộ ba: Người có các bộ ba là XGA,

TGT, GTT, TGG còn của đười ươi là XGT, TGG, GTX, TAT).

- Sơ đồ cây phát sinh:

0,25

0,25

Trang 7

Câu 8 (2,0 điểm):

1.Giải thích tại sao CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với ở quần thể sinh vật

nhân thực lưỡng bội

2.Có thể giải thích hiện tượng lá lốm đốm các màu ở một số loài thực vật như thế nào? Việc nghiên cứu di

truyền tế bào chất có giá trị thực tiễn gì?

1 CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với ở quần thể sinh vật

nhân thực lưỡng bội vì:

- Vi khuẩn có vật chất di truyền chỉ là 1 phân tử ADN dạng vòng, mạch kép nên tính trạng do

gen quy định được biểu hiện ngay ra kiểu hình Còn ở sinh vật nhân thực, nếu là gen lặn thì

kiểu gen phải ở trạng thái đồng hợp mới được biểu hiện thành kiểu hình.

- Vi khuẩn có cấu tạo đơn bào, kích thước rất nhỏ nên sinh sản nhanh Do đó gen quy định

tính trạng thích nghi được nhân nhanh trong quần thể.

0,5

0,5

2 - ADN của lục lạp bị đột biến làm mất khả năng tổng hợp chất diệp lục tạo ra các lạp thể màu

trắng(Gen ở ti thể và lạp thể cũng có khả năng đột biến) Lạp thể trắng lại sinh ra lạp thể

trắng Do vậy, trong cùng một tế bào lá có thể có cả 2 loại lạp thể màu lục và màu trắng Sự

phân phối ngẫu nhiên và không đều của 2 loại lạp thể này qua các lần nguyên phân sinh ra

hiện tượng lá có các đốm trắng, có khi cả một mảng lớn tế bào lá không có diệp lục, như ở lá

vạn niên thanh.

-Nghiên cứu di truyền tế bào chất có giá trị thực tiễn trong chọn giống: sử dụng hiện tượng

bất thụ đực để tạo hạt lai mà khỏi tốn công hủy bỏ phấn hoa của cây mẹ Các dòng bất thụ

đực sẽ nhận phấn hoa từ cây bình thường khác.

0,5

0,5

Câu 9 ( 2,5 điểm ) :

1.Một nhà nghiên cứu động vật học đã sử dụng phương pháp “bắt; đánh dấu; thả; bắt lại” để nghiên cứu sự

biến động số lượng cá thể của một quần thể ở loài chim tại một khu rừng nhiệt đới Cứ sau 2 tháng tiến hành bắt mẫu một lần, cho rằng trong thời gian nghiên cứu không có sự biến động lớn do các yếu tố bất thường Kết quả thu được trình bày trong bảng sau:

Lần nghiên cứu Số cá thể bị bắt Số cá thể bị bắt lại Số cá thể bị bắt lại có đánh dấu

Hãy cho biết số lượng cá thể của quần thể chim này đang tăng hay giảm? Dựa vào cơ sở nào em có thể đưa

ra kết luận đó?

2.Trong các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, có loài có lợi, có loài bị hại Hãy xếp theo thứ tự từ 1 cho

tới hết các mối quan hệ theo nguyên tắc sau:

- Mối quan hệ chỉ có loài có lợi xếp trước

- Mối quan hệ loài bị hại xếp sau, loài càng bị hại nhiều càng xếp về sau.

3.Ổ sinh thái của loài là gì? Trong quần xã, trường hợp nào cạnh tranh làm mở rộng ổ sinh thái của loài, trường hợp

nào cạnh tranh làm thu hẹp ổ sinh thái của loài? Giải thích

4.Vì sao trong sự tăng trưởng theo mô hình logistic, quần thể có kích thước trung bình tăng trưởng nhanh hơn

quần thể có kích thước lớn và nhỏ?

Trang 8

Nội dung Điểm

1 Số lượng cá thể của quần thể chim A: N = (C.M)/R

 Kết quả thu được lần 1:26, lần 2: 27, lần 3: 28, lần 4: 30, lần 5: 32, lần 6: 33.

- Từ kết quả trên kết luận: Số lượng cá thể của quần thể đang tăng dần 0,25 0,25

2

Thứ tự các mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong quần xã là:

1 Cộng sinh

2 Hợp tác

3 Hội sinh

4 Kí sinh

5 Ức chế- cảm nhiễm

6 Cạnh tranh.

7 Sinh vật ăn sinh vật khác

0,25

- Sự sắp xếp như trên có thể thay đổi trong một số trường hợp đặc biệt, ví dụ trong một số

3

- Ổ sinh thái của loài là một ‘’không gian sinh thái’’ mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của

môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển 0,25

- Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài: Khi các cá thể trong quần thể cạnh

tranh gay gắt với nhau, chẳng hạn như cạnh tranh về thức ăn, thì những cá thể nào có thể mở

rộng ổ sinh thái để giảm bớt cạnh tranh, chẳng hạn thay đổi loại thức ăn, sẽ có cơ hội tồn tại

cao hơn những cá thể khác.

0,25

- Cạnh tranh khác loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài: Khi hai loài có ổ sinh thái rộng, chồng

lên nhau một phần thì xảy ra cạnh tranh mạnh→kết quả là một loài phải rời khỏi quần xã

hoặc hai loài thu hẹp ổ sinh thái để sống chung với nhau.

0,25

4

Sự tăng trưởng quần thể theo mô hình logistic được biểu thị bằng hàm số

dN/dt = rN(K-N)/K

Trong đó N là kích thước (số lượng cá thể) của quần thể, t là thời gian, r là tỉ lệ số cá thể

Trong sự tăng trưởng theo mô hình logistic nhỏ cùng điều kiện môi trường (cùng sức chứa

K của môi trường), quần thể có kích thước trung bình tăng trưởng nhanh hơn quần thể có

kích thước lớn vì :

- Quần thể có kích thước nhỏ có dN/dt  rN (do [K-N]/K  1), nhưng do N nhỏ nên số cá thể

tham gia sinh sản ít, nên rN nhỏ Nên tốc độ tăng trưởng của quần thể chậm.

- Quần thể có kích thước lớn có N  K, như vậy dN/dt  r(K-N), nhưng do N lớn nên (K-N)

nhỏ Nên tốc độ tăng trưởng của quần thể chậm.

Kết luận : quần thể có kích thước trung bình sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất theo mô

hình logistic.

0,25

0,25

Câu 10 (2,5 điểm):

1 Những nguyên nhân nào làm giảm số lượng cá thể của quần thể?

2 Vì sao sự phân chia mạnh nơi ở của quần thể có thể làm giảm độ đa dạng sinh học?

3 Hình dưới đây cho biết sự biến động về kích thước quần thể qua các năm của hai loài chim (A, B) Hãy cho

biết hai loài chim này có đặc điểm sinh học gì khác nhau quyết định đến cách thức biến động kích thước quần thể của chúng như vậy? Giải thích.

Trang 9

Nội dung Điểm

1 *Nguyên nhân làm giảm số lượng cá thể của quần thể

- Do môi trường bị ô nhiễm → Giảm khả năng sinh sản, tỉ lệ tử vong tăng cao 0,25

- Khi kích thước của quần thể vượt quá sức chứa của môi trường dẫn đến giảm tuổi thọ và

tăng tỷ lệ tử vong do thiếu thức ăn; Cạnh tranh gay gắt về thức ăn và chỗ ở dẫn đến tiêu diệt

lẫn nhau (hiện tượng ăn thịt con non và trứng mới đẻ; tự tỉa thưa ở thực vật) hoặc buộc phải

di cư.

0,25

- Do sự di cư một bộ phận của quần thể sang lãnh thổ khác (một số loài sinh vật có tập tính di

2 *Sự phân chia mạnh nơi ở của quần thể làm giảm độ đa dạng sinh học:

- Làm cho số lượng cá thể và diện tích nơi ở của quần thể quá nhỏ không đảm bảo cho một số loài

sống bình thường, các cá thể trong quần thể hạn chế ngẫu phối với nhau, do đó hiện tượng nội

phối gia tăng dẫn tới thoái hóa giống.

0,25

- Số lượng cá thể quần thể giảm mức quá thấp, quần thể không phục hồi được dẫn tới diệt

- Sẽ tạo nên nhiều nơi ở giáp ranh tạo điều kiện cho loài gây hại xâm thực, quần thể không đủ

3

Hai loài chim(A, B) có đặc điểm sinh học về kích thước cơ thể,tuổi thọ… khác nhau quyết

định đến cách thức biến động kích thước quần thể khác nhau.Cụ thể :

- Loài có kích thước cơ thể nhỏ có tốc độ chuyển hóa mạnh dẫn đến tuổi thọ ngắn nên có thể

nhanh chóng gia tăng kích thước quần thể hơn những loài có kích thước lớn hơn và sống lâu

hơn.

- Loài có kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ ngắn dễ mẫn cảm với sự thay đổi của môi trường thì

kích thước quần thể sẽ bị suy giảm mạnh hơn so với quần thể của các cá thể có kích thước lớn

hơn một khi tỉ lệ sinh giảm vì điều kiện bất lợi của môi trường…

=> Như vậy, loài có kích thước nhỏ thì có sự biến động kích thước quần thể mạnh hơn so với

loài có kích thước cơ thể lớn.

0,25

0,25 0,25

0,25

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w