Ngày soạn / / Ngày dạy / / BÀI 6 BÀI HỌC CUỘC SỐNG TIẾT GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I Mục tiêu 1 Kiến thức Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn đề tài, tình huống, cốt truyện, n[.]
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG TIẾT : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề
- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện, có cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian
2 Năng lực
a Năng lực chung:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa truyện
b Năng lực riêng:
- Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường và những ngụ ngôn khác
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học
Trang 23 Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển ở HS: Trách nhiệm học hỏi cái tốt; phê phán cái xấu, cái không phù hợp
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Nhìn hình đoán tục ngữ?
GV đưa ra hình ảnh, HS dựa vào những hình ảnh đó để đoán về câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”, đúng vậy,
không chỉ học ở nhà trường, mà chúng ta còn học được ở nhiều nơi trong cuộc sống: học qua những chuyến đi, học qua việc tiếp xúc với người từng trải, hiểu biết Chúng ta có thể học suốt đời nhờ những nguồn tài liệu vô tận đó Đến với bài học này, các em sẽ được làm quen và tìm hiểu hai thể loại sáng tác là
Trang 3truyện ngụ ngôn và tục ngữ Đi sâu tùm hiểu những câu chuyện ngắn gọn và chứa đựng muôn vàn bài học bổ ích
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài
học và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng
ta điều gì?
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ
đề này các em làm quen với thể loại văn bản
nào?
+ Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy
ngữ liệu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
I GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Chủ đề bài học: Bài học
cuộc sống
Nhắc nhở chúng ta không ngừng học hỏi, không chỉ học trong sách vở, mà còn học trong cuộc sống, học từ những trải nghiệm, những chuyến đi…
- Thể loại chính: truyện ngụ
ngôn, tục ngữ + Đẽo cày giữa đường + Ếch ngồi đáy giếng + Con mối và con kiến + Một số câu tục ngữ Việt Nam
+ Con hổ có nghĩa
Trang 4- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài
học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a Mục tiêu: Nắm được khái niệm, đặc điểm của truyện ngụ ngôn
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK và hoàn thành phiếu học tập theo
nhóm
+ GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn thành
Phiếu học tập tìm hiểu kiến thức về truyện
ngụ ngôn
+ Thời gian: 5 phút
+ Nêu khái niệm về tục ngữ và thành ngữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
II TRI THỨC NGỮ VĂN
1 Truyện ngụ ngôn
- Khái niệm: là hình thức tự
sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học đạo lí và kinh nghiệm sống, thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió
- Một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn
+ Hình thức: ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi
+ Nhân vật: con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa
+ Mục đích: thường nêu lên
những tư tưởng, đạo lí hay bài
Trang 5HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu
học tập và câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
học cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha yếu
tố hài hước
2 Tục ngữ
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần, có điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên
và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống
Ví dụ: “Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”…
3 Thành ngữ Thành ngữ là một cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy Nghĩa của thành ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: “Đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ?”
+ GV chia lớp thành 2 team: “Team Thành ngữ, Team Tục ngữ
+ Yêu cầu: lựa chọn những câu thuộc team của mình
Đáp án:
Trang 6 Team Tục ngữ
- Ba mặt một lời
- Cõng rắn về cắn gà nhà
- Bỏ thương, vương tội
- Đâm lao phải theo lao
Team Thành ngữ
- Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng
- Có thực mới vực được đạo
- Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất”
- Hình thức: - GV gọi 2 bạn tham gia trò chơi
- Yêu cầu: Trong 5 phút, đặt câu có chứa câu tục ngữ “học ăn, học nói, học
gói, học mở” Ai đặt nhiều câu hơn sẽ là người chiến thắng
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
………
………
………