TUẦN 1 Thứ hai ngày 06 tháng 9 năm 2021 TOÁN Tiết 1 Bài 1 Ôn tập các số đến 100 Tiết 1 Luyện tập I Yêu cầu cần đạt Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42[.]
Trang 1TUẦN 1Thứ hai ngày 06 tháng 9 năm 2021
TOÁN Tiết 1 : Bài 1: Ôn tập các số đến 100
Tiết 1 : Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt:
-Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2)
để, năng lực giao tiếp toán học
-Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thaotác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy,lập luận toán học,
II Đồ dùng dạy học:
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
+34
Trang 2a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì
ta viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:( Trình chiếu Powerpoint)
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào vở
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm mươilăm
- Khi đọc, viết số ta đọc, viết hàng chụctrước, hàngđơn vị đọc, viết sau
+Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết
là l
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu
-…ghi số 54-54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YChướng dẫn
Trang 3- GV chốt, chiếu đáp án
- Nhận xét, đánh giá bài HS
2.2 Trò chơi “HÁI HOA HỌC
TRÒ”:( Trình chiếu Powerpoint)
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ
cắm các bông hoa giấy có ghi số ở
mặt bông hoa GV nêu yêu cầu và HS
của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn
bông hoa phù hợp để đính lên bảng
- GV thao tác mẫu
- Tổ chức cho HS thi
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Hoạt động kết nối.
-Hôm nay em học nội dung gì?
Đọc : Tôi là học sinh lớp 2
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp củanhân vật
+ Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp2
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vậttrong chuyện
-Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính
III Các hoạt động dạy –học:
Tiết 1
*Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ.GV hỏi:
- Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ hình ảnh ngôi trường, cảnh
HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay
Trang 4- Gv chốt chuyển ý sang giới thiệu chủ đề mới
của chương trình lớp 2 con đến trường.- HS lắng nghe
- cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: - Hs lắng nghe, ghi nhớ
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em? - Mẹ đã mua ba lô mới, đồng phục mới,
…+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho
ngày khai giảng?
- GV mời 2-3 HS nói về những việc mình đã
chuẩn bị cho ngày khai giảng - HS nối tiếp chia sẻ.
- GV giới thiệu về bài đọc: Câu chuyện kể về một
bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai
trường
Hoạt động 1 : Đọc bài “ Tôi là học sinh lớp 2”
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - HS đọc thầm theo.
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh
hưởng của tiếng địa phương: loáng, rối rít, ríu
rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS đọc.
- HS lắng nghe
- Gv đọc mẫu, gọi HS đọc GV sửa cho HS đọc
+ GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được
đặt trong dấu ngoặc kép
- GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn
khích, vội vàng
- HS lắng nghe
-GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài:
Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân.
Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè
níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.//
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc - HS1 đọc từ đẩu đến sớm nhất lớp.
+ Gv giới thiệu thêm một số từ khác
+ Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - Kiểu cười không mở miệng, chỉ cử
động môi một cách kín đáo
+Háo hức nghĩa là gì? - Vui sướng nghĩ đến và nóng lòng chờ
đợi một điều hay vui sắp tới
+Ríu rít nghĩa là gì? - Từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói
rộn ràng như bầy chim
Trang 5+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn
khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
TIẾT 2 Hoạt động 2 : Trả lời câu hỏi:
Câu 1 Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ
rất háo hức đến trường vào ngày khai
- Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày
khai giảng? - Em cảm giác rất hồi hộp, phấn khởi, vui vẻ khi đến ngày khai giảng
Câu 2 Bạn ấy có thực hiện được mong
muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
- Gv mời 1 HS đọc đoạn 2 - HS đọc đoạn 2
- GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình HS
khác nhận xét bổ sung
.- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng:
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy Câu 3 Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như
thế nào khi lên lớp 2?
- GV mời HS đọc đoạn 3 - HS đọc đoạn 3
- 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp - HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy thấy mình
lớn bổng lên-GV nhận xét tuyên dương
- Các em thấy mình có gì khác so với khi
các em vào lớp 1/ so với các em lớp 1
- GV gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về tính
cách của bản thân: tự tin, nhanh nhẹn hơn
- Học tập như thế nào? - Đã biết đọc, biết viết, đọc viết trôi
chảy
-Về quan hệ bạn bè như thế nào ? - Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn
trong lớp, có bạn thân trong lớp
- Tình cảm với thầy cô ? - Yêu quý các thầy cô
- Tình cảm với trường lớp? - Biết tất cả các khu vực trong trường,
Trang 6nhớ vị trí các lớp học,
Câu 4 Tìm tranh thích hợp với môi đoạn
trong bài đọc.
+ HS quan sát, phân tích tranh, tìm những
nội dung trong câu chuyện tương ứng với
mỗi tranh
- HS suy nghĩ sắp xếp tranh trong câu chuyên
-GV mời HS chia sẻ trước lớp + Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ đã chuẩn
bị xong mọi thứ để đến trường+ Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ chào mẹ để chạy vào trong cổng trường
- GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương HS
+ Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn nhỏ gặp nhau trên sân trường
Hoạt động 3 : Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1 Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường? a ngạc nhiên b háo hức
c rụt rè
- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp
-GV và HS thống nhất đáp án đúng: C
Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau:
a.Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường.
-GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ
trước khi đi đến trường - HS nối tiếp chia sẻ HS khác góp ý.VD: Con chào mẹ, con đi học đây ạ
- GV cho từng em đóng vai con để nói lời
chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường - Đại diện các cặp đóng vai.
b Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp
- GV cho HS thực hành luyện nói lời chào
thấy, cô dưới hình thức đóng vai - HS thực hành luyện nói lời chào thấy,cô dưới hình thức đóng vai
- GV đáp lời chào
- GV khuyến khích HS mở rộng tình huống:
chào người lớn tuổi nói chung: như ông, bà,
chú, bác,
- HS mở rộng tình huống: chào người lớn tuổi nói chung: như ông, bà, chú, bác,
c Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp
nhau ở trường.
Trang 7+ GV khuyến khích HS nói lời chào bạn
bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm,
càng phong phú càng tốt
*Hoạt động kết nối
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, e rút ra được điều gì?
- GV nhận xét chung tiết học - HS trả lời
IV.Điều chỉnh sau bài dạy.
………
………
………
Thứ ba ngày 07 tháng 9 năm 2021
TOÁN Tiết 2 : Bài 2 : Ôn tập các số đến 100
Tiết 2: Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có haichữ số dạng: 35 = 30 + 5
+Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số
-Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ, , HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời đượccâu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.-Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luậntoán học,
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính
III Các hoạt động dạy học:
1.Ôn tập và khởi động(trình chiếu
powerpoint)
Viết số vào ô trống:
Số gồm Viết số Đọc số -1 HS đọc yêu cầu
Trang 8-GV giới thiệu bài Ghi tên bài.
2.Luyệntập:(trình chiếu powerpoint)
Bài 1: Trình chiếu powerpoint
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ
số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện vào vở
- Mời HS chia sẻ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp
các số vào vở ô li
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào vở
- Cả lớp làm nháp , 3 HS đọc bài làm.-Lớp nhận xét
- 2-3 HS trả lời:
+ 67 = 60 + 7
+ 59 = 50 + 9+ 55 = 50 + 5-Trong số có 2 chữ số chữ số hàngchục đứng trước, chữu số hàng đơn vịđứng sau
Trang 9(Trình chiếu powerpoint)
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn thẻ ghép alij tạo thành các số
đính lên bảng
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Hoạt động kết nối
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động
Viết chữ hoa A
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ
+ Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
+Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
- Máytính
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp
mà nết càng ngoan.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.Bài mới
*Hoạt động 1: Viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và
hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và
hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa A
- Độ cao chữ A mấy ô li?
- Chữ viết hoa A gồm mấy nét ?
- GV chiếu cách viết mẫu
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con
chữ hoa A
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét bài của bạn
GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
*Hoạt động 2 : Viết ứng dụng “ Ánh
nắng tràn ngập sân trường”
- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang
- Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ
hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS chiếu bài để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li
- HS quan sát và lắng nghe cách viết chữviết hoa A
-HS quan sát cách viết mẫu trên màn
hình
- HS lắng nghe
- Chữ cái hoa A, h, gcao 2,5 li.
- Các chữ còn lại cao 1 li
- HS lắng nghe
-HS viết vào vở
- 2-3 HS chiếu bài-HS lắng nghe
Trang 11IV:Điều chỉnh sau bài dạy:
Nói và nghe : Những ngày hè của em.
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ
+Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
+Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ
trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi
trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết
thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại
Trang 123.Hoạt động kết nối
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội
dung chính
- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ
viết hoa A và câu ứng dụng
- GV cho HS nói lại điều đáng nhớ nhất
trong kì nghỉ hè của em
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS tóm tắt lại những nội dung chính.
-HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa
I Yêu cầu cần đạt:
-Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,…)
+ Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhaugiữa các thế hệ trong gia đình
+Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
+Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước
+ Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các thànhviên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ
Trang 13-Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế hệ trong giađình
II Đồ dùng dạy học :
-Máy tính.
III Các hoạt động dạy học :
1 Hoạt động khởi động:
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời
câu hỏi: Hãy kể tên các thành viên trong gia đình
bạn theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất đến
người ít tuổi nhất
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi
- GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là một cộng đồng
người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối
quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ
huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng Gia đình có
lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình
phát triển lâu dài Ngày nay, gia đình lớn thường
gồm cặp vợ chồng, con cái của họ và bố mẹ của
họ Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc và chia
sẻ công việc nhà với nhau Vậy các em có biết
những tình huống thường gặp giữa các thế hệ
trong gia đình với nhau như thế nào không? Em
đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với
gia đình mình? Chúng ta cùng tìm câu trả lời
trong bài ngày hôm nay - Bài 1: Các thế hệ
trong gia đình.
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Các thế hệ trong gia đình bạn Hà
và bạn An
a Mục tiêu:
- Nêu được các thành viên của mỗi thế hệ trong
gia đình bạn Hà và bạn An
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về
- HS trả lời theo gợi ý: Họ tên, tuổi,nghề nghiệp, địa chỉ
- HS lắng nghe, tiếp thu
Trang 14các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ
b Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp: (Trình chiếu
powerpoint.)
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 SGK
trang 6,7 và trả lời lời câu hỏi:
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả
làm việc trước lớp
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng.
Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ trong gia
+ Gia đình An có 3 thế hệ (thế hệthứ nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là
bố mẹ, thế hệ thứ ba là anh em An)
Trang 15- Giới thiệu được về các thế hệ trong gia đình em.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ,
ba thế hệ vào sơ đồ cho trước
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp
- GV yêu cầu:
+ Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các
thế hệ trong gia đình mình: Gia đình có có mấy
thế hệ? Từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia
đình mình
+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ
trong gia đình mình vào giấy A4 hoặc vào vở và
chia sẻ với bạn bên cạnh
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS:Giới thiệu về các
thế hệ trong gia đình mình, kết hợp với trình bày
sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận
xét phần giới thiệu của các bạn
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết
gia đình có bốn thế hệ gồm những ai và xưng hô
với nhau như thế nào?
3.Hoạt động kết nối
-Gia đình có 4 thế hệ gồm những ai?
- HS hoàn thành sơ đồ các thế hệ trong gia đình
mình (nếu chưa hoàn thành) và có thể giới thiệu
HS trả lời :….ông bà,bố mẹ,các con
Trang 16IV:Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 : Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học
-Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thaotác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy,lập luận toán học,
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính
III Các hoạt động dạy học:
1.Ôn tập và khởi động.
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
nhóm chục viên bi nữa, quan sát
-HS đọc yêu cầu, lớp làm nháp, 2 HSđọc bài làm
67 = 60 + 7 54 = 50 + 4
88 = 80 + 8 36 = 30 + 6-HS nhắc lại tên bài
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
Trang 17thấy được 3 nhóm chục viên bi và
thừa ra 2 viên bi lẻ Từ đó thấy ước
lượng được khoảng 3 chục viên bi
và đếm được 32 viên bi
- GV cho HS suy nghĩ để ước lượng số
viên bi ở mỗi phần
- Mời HS chia sẻ, nhận xét
- YC HS đếm số viên bi trong hình để
đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS suy nghĩ để ước lượng số
quả cà chua ở mỗi phần
- Mời HS chia sẻ, nhận xét
- YC HS đếm số quả cà chua trong
hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng
bìa A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị
trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp
các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong
bảng (theo các màu ở mõi ô trống
- HS suy nghĩ
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
a) Đáp án khoảng 3 chục viên bi – Em đếm được 32 viên bi .b) Em ước lượng khoảng 4 chục viênbi
Em đếm được 38 viên bi
-HS quan sát, nhận xét
-HS lắng nghe
-HS đọc y/c-HS nêu
-HS lắng nghe
Trang 18tương ứng)
- GV cho HS thảo luận nhóm ba
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Hoạt động kết nối.
-GV cho HS nhắc lại ND bài học
Đọc : Ngày hôm qua đâu rồi?
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài
+ Trả lời được các câu hỏi của bài
+Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽkhông lấy lại được
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năngđặt câu
-Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính
III Các hoạt dộngdạy học:
TIẾT 1
1 Khởi động
- GV nêu câu hỏi:
+ GV cho HS hãy nêu một vài điều thú vị
mà em đã học được ở bài trước
+ GV cho HS trả lời câu hỏi: Bạn ấy nhận
ra mình thay đổi như thế nào từ khi lên
lớp 2?
- GV cho HS nhận xét
- GV cho HS kể cho bạn nghe việc đã
làm trong ngày hôm qua
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài mới- GV ghi đầu
bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2.Bài mới
Hoạt động 1 : Đọc bài : “ Ngày hôm
qua đâu rồi”
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
- Em rất vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 2; Em rất háo hức khi được đi dự lễ Khai giảng…
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng hẳn lên, không còn rụt rè, nhút nhát nữa
Trang 19- GV giới thiệu VB “Ngày hôm qua đâu
rồi?” và suy đoán nội dung câu chuyện
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV chú ý cho HS đọc đúng nhịp thơ
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ
- GV cho HS nêu một số từ khó có trong
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ
-GV cho HS luyện đọc theo nhóm/ cặp,
cá nhân:
+ GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
- GV đọc lại bài
- GV cho HS đọc lại toàn bộ VB
TIẾT 2 Hoạt động 2 : Trả lời câu hỏi:
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài và trả lời các câu hỏi
- GV hỏi: Câu 1 Bạn nhỏ đã hỏi bố điều
- GV cho HS đọc thầm khổ thơ và nêu
câu hỏi 3: Câu 3 Trong khổ thơ cuối, bố
đã dặn bạn nhỏ làm gì để "ngày hôm qua
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm và HS trả lời: Trong khổthơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ học hànhchăm chỉ để "ngày hôm qua vẫn còn"
Trang 20- GV cho HS tập đọc lại đoạn mình thích
dựa theo cách đọc của GV
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Hoạt động 3 : Luyện tập theo văn bản
đọc.
- GV cho HS đọc câu hỏi 1
Câu 1.Dựa vào tranh minh họa bài
- GV cho HS (cá nhân) làm bài tập
- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
3 Hoạt động kết nối
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS nhận xét
- HS lắng nghe-Bài thơ đã cho em hiểu được giá trị của thời gian vì thời gian sẽ ở lại mãi nếu chúng ta biết tận dụng thời gian làm nhiều việc tốt
- HS nối tiếp đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- HS nhận xét
- HS lắng nghe-HS lắng nghe
- HS tập đọc lại đoạn mình thích dựa theocách đọc của GV
- HS nhận xét
- HS lắng nghe-HS đọc câu hỏi 1
- HS lắng nghe-HS trình bày kết quả trước lớp:
+ Từ ngữ chỉ người: mẹ, con, bạn nhỏ.+ Từ ngữ chỉ vật: tờ lịch, lúa, sách vở, bông hồng,