1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đường Đô Thị Và Tổ Chức Giao Thông Phần 1 docx

22 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung quốc là nước có nhiều thành phố số dân lớn hơn 10 triệu: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thành đô Ầ Các ựô thị ngày nay với các toà nhà nhiều tầng, hệ thống giao thông có các ựường ôtô cao t

Trang 1

LỜI NÓI đẦU

Môn học Ộđường đô Thị và Tổ Chức Giao ThôngỢ là một môn học chuyên môn chắnh trong chương trình ựào tạo kỹ sư xây dựng cầu ựường của trường đH Giao Thông Vận Tải Sau thời gian dài ựược giảng dạy với bài giảng, tác giả ựã biên soạn thành giáo trình Giáo trình này ựã bám sát ựề cương

ựã ựược phê duyệt, có sự tham khảo giáo trình của các tác giả trong và ngoài nước ựể cập nhật những kiến thức mới và phù hợp với các quy trình, quy phạm hiện hành Do vậy giáo trình này ngoài việc phục vụ cho sinh viên ngành Cầu đường còn là tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật ngoài sản xuất

Tác giả chân thành cảm ơn sự ựóng góp ý kiến của các ựồng nghiệp trong

bộ môn, Thạc sỹ Vũ đình Hiền ựã ựọc kỹ giáo trình và cho những góp ý bổ ắch trong việc hoàn thành bản thảo

đây là lần ựầu tập giáo trình ựược xuất bản chắnh thức, vì vậy chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những mặt chưa ựáp ứng yêu cầu của người ựọc Tác giả rất mong ựược bạn ựọc góp ý ựể lần xuất bản sau ựược hoàn thiện hơn

Hà nội ngày 26-9-2006

Tác Giả

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ðƯỜNG VÀ

GIAO THƠNG ðƠ THỊ

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC ðƠ THỊ VÀ GIAO THƠNG

ðƠ THỊ

1.1.1 Quá trình phát triển của các đơ thị trên thế giới

Trong quá trình phát triển của xã hội lồi người, một thời gian dài nền kinh

tế kém phát triển, con người sống phân tán, tự cung tự cấp Khi nền kinh tế hàng hố phát triển con người dần dần sống tập trung lại, từ đĩ các đơ thị được ra đời

và phát triển Tiêu chí đánh giá một đơ thị cịn rất khác nhau, ở Mỹ một khu dân

cư với số dân 2,5 nghìn người cĩ thể coi là đơ thị nhỏ, cĩ nước coi đơ thị phải cĩ

số dân từ 20 nghìn người trở lên

Cho tới nay chưa ai cĩ thể nĩi rằng đơ thị đầu tiên xuất hiện ở đâu và vào thời gian nào Một số nhà sử học cho rằng đơ thị cổ xuất hiện sớm nhất ở Iraq,

Ấn ðộ cách nay 5 –7 nghìn năm Nhưng đơ thị lớn với số dân 1 triệu người là

Roma ở La Mã cổ đại vào khoảng thế kỷ thứ năm, khi đĩ dân số Thế giới ước đốn khoảng

170 triệu người

Hình1-1 Babylon niên đại 605-562 trước cơng nguyên

Trang 4

Các ñô thị cổ ở châu Âu thường ñược bao quanh bởi các tường thành, trung tâm là nơi ở của vua cùng gia ñình, nhà thờ và chợ Ngày nay một số ñô thị ta vẫn thấy các công trình hoặc dấu tích còn lại và chúng luôn ñược gìn giữ và bảo quản Hình 1.1 là sơ ñồ của ñô thị cổ Babylon

Nói ñến các ñô thị phải nói kể tới các công trình xây dựng như lâu ñài, nhà thờ, chùa chiền, nhà ở, ñường xá, các công trình cấp thoát nước, ðường phố có tuổi lâu năm nhất phải kể tới ñường ở Pompeji, một ñô thị của La Mã cổ ñại ( hình 1.2) Trên ảnh ta thấy ñường phố ñược xây dựng từ những phiến ñá lớn có

hè cho người ñi bộ, hai bên có các cửa hàng như các phố buôn bán ngày nay

Hình 1-2 ðường ở Pomeji

Tới thế kỷ 19 các ñô thị, dân số còn ít, phương tiện giao thông chủ yếu là ñi

bộ, xe ngựa Chỉ ñến ñầu thế kỷ 20 ñặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất với sự phát triển của ôtô phạm vi ñô thị ñược mở rộng, dân số tăng nhanh

Sự phát triển dân số của một số thánh phố lớn trên thế giới chúng ta có thể tham khảo ở bảng 1.1 dưới ñây

Trang 5

Sự tăng dân số của một số ựô thị trên thế giới

Bảng 1.1

Dân số năm Thành phố

NewYork 79,000 696,000 3,437,000 7,892,000 >10,000,000 London 959,000 2,362,000 4,537,000 8,346,000 >10,000,000 Pari 547,000 1,053,000 1,714,000 1,275,000 >10,000,000 Moscow 365,000 990,000 2,888,000 >8,000,000 Tokyo 800,000 1,819,000 6,280,000 >10,000,000 Ngày nay, theo thống kê của Liên hợp quốc, số dân sống trong các ựô thị chiếm 47% dân số thế giới, có 411 ựô thị lớn với số dân hơn 1 triệu, có 40 ựô thị

5 triệu dân và 10 ựô thị với số dân vượt qua con số 10 triệu Theo thống kê năm

2001, thành phố lớn nhất là Tokyo 26,5 triêu, San Paolo 18,3 triệu, Mexico City 18,3 triệu, New York16,8 tiệu, Bom bay 16,5 triệu Trung quốc là nước có nhiều thành phố số dân lớn hơn 10 triệu: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thành đô Ầ Các ựô thị ngày nay với các toà nhà nhiều tầng, hệ thống giao thông có các ựường ôtô cao tốc, tầu ựiện ngầm, tầu trên cao và các bãi ựỗ xe ngầm hoặc nổi hiện ựại có sức chứa hàng ngàn xe Việc qui hoạch xây dựng và cải tạo các ựô thị lớn ựòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao và vốn ựầu tư rất lớn

Quá trình phát triển của các ựô thị và giao thông ựô thị trên thế giới ựược phân chia thành các giai ựoạn sau:

a Giai ựoạn 1: Các ựô thịcổ (trước năm 1850), giai ựoạn này các ựô thịcó qui mô nhỏ, tốc ựộ phát triển chậm về mọi mặt Giao thông chủ yếu là ựi bộ, các phương tiện thô sơ chủ yếu là dùng sức ngựa

b Giai ựoạn 2: Các ựô thịcũ (1850 - 1890), ựây là thời kỳ các ựô thị có qui

mô trung bình và tốc ựộ phát triển nhanh do công nghiệp hoá Phương tiện vận tải ựã có ựường sắt với ngựa kéo, sau ựó là ựầu máy hơi nước và ựến cuối thế kỷ thứ 19 bắt ựầu sử dụng các phương tiện giao thông chạy bằng ựiện Các ựô thịthường mở rộng theo hướng phát triển của ựường sắt và ựường tàu ựiện vì nó thuận tiện cho việc ựi lại của dân cư đã xuất hiện các ựô thị lớn như London năm 1861 với 2.36 triệu người, Pari năm 1861 là 1.69 triệu dân, phạm vi ựô thịựạt từ 10- 20 km , cá biệt có ựô thịtới 30 km

Trang 6

c Giai ñoạn 3: Các ñô thịmới (1890 - 1925) ðặc ñiểm của giai ñoạn này là

sự phát triển nhanh các phương tiện giao thông công cộng ñặc biệt là tàu ñiện Mốc quan trọng là sự ra ñời và phát triển của ôtô

d Giai ñoạn 4: Các ñô thịhiện ñại (từ năm 1925 ñến nay), giai ñoạn này các

ñô thịphát triển nhanh chóng với các ñặc ñiểm sau:

- Phạm vi hoạt ñộng của giao thông vận tải ñô thị ñược phát triển nhanh do ñó qui mô ñô thị mở rộng và xuất hiện các ñô thị vệ tinh Người dân có ôtô riêng nên hướng phát triển của ñô thịkhông còn lệ thuộc vào hướng của ñường sắt như trước ñây Nhu cầu phát triển của các phương tiện giao thông và nhu cầu ñi lại tăng nhanh hơn sự phát triển của hệ thống ñường gây nên sự căng thẳng giao thông và dẫn tới ùn tắc trên các ñường phố ở một số ñô thịlớn

- Sự xung ñột giữa phương tiện giao thông công cộng và phương tiện giao thông cá nhân, giữa các phương thức vận tải diễn ra gay gắt, vì vậy ñòi hỏi chính phủ mỗi nước phải tìm ra các biện pháp ñể ñiều tiết giao thông trong các ñô thị của mình

- Có ñô thị coi việc phát triển của phương tiện này là chủ yếu nhưng có ñô thị lại coi phương tiện ñó là không hợp lý cho ñô thị của mình, không có hình mẫu chung về các phương tiện vận tải Nhưng xu thế chung là hướng tới phương tiện hiện ñại, ñảm bảo ñi lại thuận lợi cho nhân dân và ít gây ô nhiễm môi trường Phát triển mạng lưới giao thông trong các ñô thị là do nhu cầu vận tải và do quá trình lịch sử, các ñô thị cổ có các ñường phố có bề rộng từ 3 - 5 mét với mật

ñộ cao 15 - 20 km/km2, các ñô thị cũ ñường phố có chiều rộng từ 7 - 13 mét với mật ñộ từ 6 - 8 km/km2, còn các ñô thị hiện ñại các phố chính có chiều rộng 30 -

80 mét với mật ñộ ñường chỉ ñạt 2 - 2.5 km/km2 và chức năng các ñường phố ñược phân ñịnh rõ

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển các ñô thị ở nước ta

Các ñô thị có lịch sử phát triển lâu năm ở nước ta như Hà Nội, Huế, Hội An và thành phố Hồ Chí Minh Hà Nội xưa có cung ñiện ở số 18 phố Hoàng Diệu ngày nay, tường thành với các cửa ô bao quanh khu vực của triều ñình, các khu dân cư quây xung quanh, ñó cũng là các hình mẫu chung của các cố ñô (hình 1.3) Huế với ñặc trưng là cố ñô cổ còn lưu giữ nhiều di tích ñến ngày nay, mặt tiền hướng ra sông Hương, xung quanh

Trang 7

ñược bao bọc bởi hào và tường thành (hình 1.4) Trừ Hà Nội, Huế, Hội An

và Thành phố Hồ Chí Minh, còn lại các ñô thị của nước ta nói chung là có lịch sử không lâu, qui mô nhỏ, lại qua thời gian dài bị chiến tranh tàn phá, nền kinh tế yếu kém nên chậm phát triển về mọi mặt trong một thời gian dài

Hình 1-3 Thành phố Hà Nội năm 1830

Hình 1-4 Toàn cảnh thành Huế – Bản vẽ triều Nguyễn

ðến nay số dân sống trong các ñô thị ñã chiếm hơn 30% dân số toàn quốc và con số này sẽ tiếp tục tăng nhanh do quá trình ñô thị hoá và công

Trang 8

nghiệp hoá đặc biệt với cỏc thành phố lớn như thành phố Hồ Chớ Minh năm 2005 với 5.8 triệu dân (ựến năm 2020 lên tới 10 triệu người), Hà Nội năm

2005 với 2.7 triệu dân (ựến năm 2020 sẽ phát triển lên 5 triệu dân), các thành phố khác như Hải Phòng, Huế, đà Nẵng, Cần Thơ trong tương lai cũng là thành phố

có số dân trên 1 triệu Các thành phố của ta cơ sở hạ tầng và giao thông mới bắt ựầu ựược cải tạo và xây dựng, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội hiện tại cũng như tương lai Việc xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển giao thông ở các ựô thị yêu cầu vốn ựầu tư rất lớn, ựồng thời cần có môi trường ựầu tư phù hợp và bước ựi cụ thể

1.2 PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ đÔ THỊ

Nhằm phục vụ cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển ựô thị, người ta phân chia ựô thị thành các loại khác nhau Theo quy mô của ựô thị và ý nghĩa kinh tế, chắnh trị của ựô thị với cả nước hay vùng lãnh thổ người ta có thể phân chia ựô thị thành các loại khác nhau Người ta còn gọi ựô thị theo ý nghĩa như: trung tâm chắnh trị, văn hoá xã hội, thành phố công nghiệp, du lịch hay khoa học để quản lý ựô thị nhà nước cũng có quyết ựịnh về phân cấp do trung ương hay ựịa phương quản lý

1.2.1 Phân loại ựô thị

Theo quy mô ựô thị nước ta chia thành 6 loại: ựô thị loại I, ựô thị loại II, ựô thị loại III, ựô thị loại IV, ựô thị loại V, và ựô thị loại VI Theo thông tư liên tịch

số 02/2002 Ờ TTLT Ờ BXD TCCP ngày 08 tháng 3 năm 2002 của Bộ Xây Dựng

và Ban Tổ Chức Cán Bộ Chắnh Phủ, các ựặc trưng cơ bản của ựô thị ựược thể hiện trong bảng 1.2 dưới ựây:

Phân loại ựô thị theo quy mô

Trang 9

có cơ sở hạ tầng ñược xây dựng về cơ bản ñồng bộ và hoàn chỉnh

>

1,5

triệu

ngườ

i

>15.0

00 người/km2

có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng

từ 85% trở lên, có cơ sở hạ tầng ñược xây dựng nhiều mặt ñồng bộ và hoàn chỉnh

>

50

vạn

ngườ

i

Trê

n 12

000 người/k

m2

Trang 10

số lĩnh vực ñối với cả nước, tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng từ 80% trở lên, có cơ sở hạ tầng ñược xây dựng nhiều mặt tiến tới tương ñối ñồng bộ và hoàn chỉnh

>

25

vạn

ngườ

i

Trê

n 10

000 người/k

có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực ñối với vùng liên tỉnh, tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng từ 75% trở lên, có cơ sở hạ tầng ñược xây dựng từng mặt ñồng bộ và hoàn chỉnh

>

10

vạn

ngườ

i

Trê

n 8.0

00 người/k

>

5

vạ

Trê

n 6.0

00 ng

Trang 11

và hoàn chỉnh

n

ngườ

i

ười/k

>

4.000

ngườ

i

Trê

n 2.0

00 người/k

m2

1.2.2 Phân cấp quản lý ựô thị:

Dựa trên việc phân loại ựô thị Nhà nước cụ thể hoá quản lý hành chắnh các

ựô thị theo các hình thức sau:

+ Thành phố trực thuộc trung ương tương ựương với cấp tỉnh là ựô thị loại I hoặc loại II do Trung ương quản lý, hiện nay là các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ

+ Các thành phố thuộc tỉnh, các thị xã tương ựương với cấp huyện

ựa số là ựô thị loại III, IV, một số ắt thuộc loại V và do tỉnh quản lý

+ Các thị trấn tương ựương với cấp xã thuộc ựô thị loại V do huyện quản lý

Trang 12

Do ñiều kiện phát triển và phân bố dân số không ñồng ñều giữa các vùng miền trong nước nên việc phân cấp quản lý có thể cao hoặc thấp hơn

so với quy ñịnh nêu trên ðể phân biệt cấp quản lý cũng như quy mô ñô thị hiện nay ở nước ta thường dùng các tên gọi: ”Thành phố “, “ Thị xã “,

“ Thị trấn” gần ñây còn có thêm “ Thị tứ” là trung tâm của xã Thành phố

có thể là thành phố trực thuộc trung ương hay thuộc tỉnh, thị xã thuộc tỉnh, thị trấn thuộc huyện còn thị tứ là trung tâm cụm xã

1.3 MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ QUY HOẠCH ðÔ THỊ

Quy hoạch xây dựng mới hay cải tạo phát triển ñô thị cũ là vấn ñề rất phức tạp, liên quan ñến nhiều lĩnh vực khác nhau, ñòi hỏi công sức của tập thể các nhà quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, giao thông và các ngành kinh tế khác nhau Từ xưa các vua chúa xây dựng các thành quách, cung ñiện, người ta cũng ñã làm các

sơ ñồ, bản vẽ tức là cũng phải có quy hoạch, ngày nay các ñô thị mới, hiện ñại công tác quy hoạch càng ñược coi trọng vì ở ñó có nhiều vấn ñề kỹ thuật cần phải giải quyết Quy hoạch ñô thị có mục ñích ñề ra mục tiêu dài hạn, có tính ñịnh hướng, xây dựng và phát triển một ñô thị mới hay cải tạo phát triển một ñô thị hiện có, quy hoạch có tính chất ñộng, trình tự ñược trình bày dưới ñây

1.3.1 Quy hoạch tổng thể

Quy hoạch tổng thể phát phiển một ñô thị (ngày nay người ta còn có tên gọi khác là Quy hoạch chiến lược hợp nhất) nhằm giải quyết các vấn ñề cơ bản sau ñây:

+ Xác ñịnh vị trí của ñô thị: ñây là vấn ñề ñầu tiên và có tính chất quyết ñịnh tới việc hình thành phát triển ñô thị Vị trí ñịa lý có thuân lợi cho giao thông hay không? mặt bằng, cung cấp nước… Chọn vị trí của ñô thị ñòi hỏi kiến thức tổng hợp và tầm nhìn chiến lược cao, ñặc biệt ñối với người có thẩm quyền phê duyệt Ví dụ vua Lý Công Uẩn chọn Hà Nội là nơi ñịnh ñô của nước ta

+ Chiến lược sử dụng ñất: trên cơ sở mặt bằng ñô thị phải phân khu vực và phạm vi sử dụng ñất cho từng khu vực khác nhau, khu trung tâm hành chính, khu công nghiệp, các khu dân cư…

+ Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của ñô thị cho từng giai ñoạn + Phát triển hạ tầng phù hợp với từng thời kỳ phát triển ñô thị

Trang 13

+ Chiến lược phát triển giao thông: mạng lưới ñường, phương tiện vận tải

+ Quản lý ñô thị như thế nào cho phù hợp + Khoa học công nghệ, ñặc biệt quan tâm tới những ngành quan trọng

+ Môi trường Tất cả những chiến lược phát triển cho ñô thị cho từng thời kỳ phải ñược thuyết minh, tính toán ñặc biệt là vấn ñề vốn ñầu tư cho từng thời kỳ

và dự kiến hiệu quả Phải có bản ñồ phát triển tổng thể cho thành phố trong tương lai

Quy hoạch tổng thể phát triển ñô thị ñặc trưng bởi 3 yếu tố cơ bản: kinh tế xã hội, quy hoạch mặt bằng và quy hoạch môi trường (hình1-5)

Trang 14

ðỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

a) Các yếu tố quy hoạch tổng thể

b) Cỏc bước thực hiện quy hoạch

Hỡnh 1-5 Sơ ủồ quy hoạch tổng thể ủụ thị

ðể quy hoạch mặt bằng cho một ủụ thị, yếu tố cú tớnh chất quyết ủịnh là vị trớ ủịa lý và ủiều kiện tự nhiờn, mụi trường của ủụ thị Cỏc nhà quy hoạch, kiến trỳc ủó tổng kết cỏc dạng cơ bản của mặt bằng phỏt triển ủụ thị (hỡnh 1-6): mụ hỡnh ủiểm , ủụ thị tập trung, ủụ thị tuyến , mụ hỡnh vệ tinh… Cỏc ủụ thị lớn hiện nay cú xu hướng theo mụ hỡnh hướng tõm, ủụ thị trung tõm hành chớnh thường là cỏc ủụ thị cổ hay cũ, cỏc ủụ thị mới là cỏc vệ tinh, như võy bảo tồn ủụ thị cổ, trỏnh bị quỏ tải, phỏt triển cỏc ủụ thị vệ tinh với hạ tầng hiện ủại nối với ủụ thị trung tõm bởi cỏc ủường cao tốc Một xu hướng nữa là hiện nay khi lập quy hoạch phỏt triển ủụ thị lớn cú ý nghĩa quan trọng người ta cũn lập quy hoạch vựng ủụ thị Vớ dụ ở nước ta hiện nay cú quy hoạch ủịnh hướng vựng Hà Nội, thành phố cú thể phỏt triển ra xung quanh với bỏn kớnh 40 –50 km, ( hỡnh1-7) bao trựm sang cỏc ủịa phướng khỏc, khụng gian kinh tế xó hội, giao thụng ủược mở rộng nhưng quản lý hành chớnh ủịa bàn khụng ủổi ðõy là vấn ủề mới nú giải quyết khú khăn trong việc sỏt nhập thu hồi ủất của cỏc ủịa phương khỏc

Nguồn tài chính tìm kiếm

Chương trình mục tiêu chuyên ngành

Danh mục các dự án

đề xuất

Kế hoạch 5 năm (GAM) Thẩm định

Định Chế

Kế hoạch tài chính

Danh mục kế hoạch 1 năm

Thực hiện Bảo hành,

bảo trì

Giám sát

đánh giá qua MIS

Chuyển từ quy hoạch sang kế hoạch hành động

Quy hoạch KTXH

Ngày đăng: 25/07/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-3. Thành phố Hà Nội năm 1830 - Đường Đô Thị Và Tổ Chức Giao Thông Phần 1 docx
Hình 1 3. Thành phố Hà Nội năm 1830 (Trang 7)
Hỡnh 1-5. Sơ ủồ quy hoạch tổng thể ủụ thị - Đường Đô Thị Và Tổ Chức Giao Thông Phần 1 docx
nh 1-5. Sơ ủồ quy hoạch tổng thể ủụ thị (Trang 14)
Hỡnh 1-6. Sơ ủồ mụ hỡnh phỏt triển hệ thống dõn cư ủụ thị - Đường Đô Thị Và Tổ Chức Giao Thông Phần 1 docx
nh 1-6. Sơ ủồ mụ hỡnh phỏt triển hệ thống dõn cư ủụ thị (Trang 16)
Hỡnh 1-8.  Sơ ủồ quản lý quy hoạch ủụ thị  1.3.3. Một số vấn ủề cần lưu ý khi quy hoạch phỏt triển ủụ thị - Đường Đô Thị Và Tổ Chức Giao Thông Phần 1 docx
nh 1-8. Sơ ủồ quản lý quy hoạch ủụ thị 1.3.3. Một số vấn ủề cần lưu ý khi quy hoạch phỏt triển ủụ thị (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm