UBND HUYỆN KHOÁI CHÂU PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỠNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2022 2023 Môn Sinh học 9 Thời gian 120 phút (Không kể thời gian giao đề) I Hướng dẫn chung 1 Thí s[.]
Trang 1UBND HUYỆN KHOÁI CHÂU
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỠNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
I Hướng dẫn chung
1 Thí sinh làm theo cách riêng nhưng vẫn
đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm.
2 Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với
thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo
không
sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống
nhất thực hiện trong hội đồng chấm thi.
II Hướng dẫn chấm cụ thể.
UBND HUYỆN KHOÁI CHÂU
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian:
điểm Câu I.
(5 điểm) 1 Thế nào là cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Trình bày các
hoạt động di truyền bình thường của 1 cặp nhiễm thể tương
đồng.
- Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cặp nhiễm sắc thể gồm 2 nhiễm sắc
thể giống nhau về hình thái và kích thước nhưng khác nhau về nguồn gốc,
1 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố còn 1 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ
mẹ
- Các hoạt động di truyền bình thường của 1 cặp NST tương đồng :
+ Tự nhân đôi ở kì trung gian trước nguyên phân và giảm phân I: Mỗi NST
đơn tự nhân đôi tạo thành 1 NST kép gồm 2 crômatit giống nhau dính với
nhau ở tâm động
+ Biến đổi hình thái qua các kì của nguyên phân, giảm phân : Bắt đầu đóng
xoắn, co ngắn ở kì đầu, co xoắn cực đại ở kì giữa → kì sau, giãn xoắn ở kì
cuối
+ Tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 NST kép trong cặp tương đồng ở kì đầu
của giảm phân I dẫn đến hoán vị gen, góp phần tạo ra sự đa dạng của giao
tử
+ Tập trung thành hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì
giữa của quá trình phân bào
+ Phân li về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của các sợi tơ thuộc thoi phân
bào ở kì sau của quá trình phân bào
+ Sự tổ hợp lại của cặp NST tương đồng trong thụ tinh thông qua sự kết
hợp bộ nhân đơn bội của giao tử đực và giao tử cái
0,5
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
2 Phân biệt bộ nhiễm sắc thể đơn bội và bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội Bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Trang 2- Tồn tại trong nhân của các tế
bào sinh dưỡng, các tế bào sinh
dục sơ khai và các hợp tử của
các loài sinh vật lưỡng bội
- Chứa các cặp nhiễm sắc thể
tương đồng nên số lượng nhiễm
sắc thể luôn là số chẵn và được
kí hiệu là 2n NST
- Các gen trên các nhiễm sắc thể
tương đồng luôn tồn tại thành
từng cặp tương ứng
- Được hình thành sau quá trình
nguyên phân của các tế bào sinh
dưỡng và quá trình thụ tinh của
các giao tử đơn bội
- Tồn tại trong nhân của các giao tử
và các thể định hưỡng (thể cực) của các cơ thể lưỡng bội sinh sản hữu tính
- Chỉ chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng nên có số lượng chỉ bằng một nửa so với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội tương ứng và được kí hiệu
là n NST
- Các gen trên mỗi nhiễm sắc thể không tồn tại thành từng cặp tương ứng mà ở trạng thái đơn lẻ
- Được hình thành sau quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục chín
0,25 0,25
0,25 0,25
3.Hình bên mô tả một kì trong quá trình phân
bào của một tế bào ở một loài sinh vật Hãy cho
biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào
và bộ NST lưỡng bội là bao nhiêu? Giải thích.
- Mỗi NST kép bị chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực
của tế bào do vậy TB đang ở kì sau của nguyên phân lúc này số NST đơn
là 2.2n = 8
- Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n =4
TH2: - Mỗi NST kép bị chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2
cực của tế bào do vậy TB đang ở kì sau của giảm phân II lúc này đã tạo
thành 2 tế bào mỗi tế bào có số NST đơn là 2n = 8
- Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n =8
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu II
( 5 điểm) 1 Một gen có trình tự nuclêôtit mạch 1 như sau:
– A – G – T – G – T – G – X – A – X – T – X – G –
Hãy viết trình tự nuclêôtit của mạch 2 và trình tự nuclêôtit của
mARN biết mạch 1 là mạch gốc tổng hợp phân tử mARN.
Mạch 1: – A – G – T – G – T – G – X – A – X – T – X – G –
Mạch 2 – T – X – A – X – A – X – G – T – G– A – G –X–
mARN : – U – X – A – X – A – X – G – U – G – A –G – X–
0,75 0,75
Trang 32 Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong quá trình
tự nhân đôi ADN, quá trình tổng hợp ARN và quá trình hình
thành chuỗi axit amin?
- Trong quá trình tự nhân đôi ADN: các Nu ở mạch khuôn liên kết với các
Nu tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T và
ngược lại, G liên kết với X và ngược lại
- Quá tình tổng hợp mARN: Các Nu trên mạch khuôn của gen liên kết với
các Nu tự do của môi trường theo nguyên tắc: A liên kết với U, T liên kết
với A, G liên kết với X và ngược lại
- Quá trình hình thành chuỗi axit amin: Các Nu trên mARN liên kết với
các Nu tARN theo nguyên tắc: A liên kết với U, U liên kết với A, G liên
kết với X và X liên kết với G
0,5 0,5
0,5
* Giống nhau:
- Xảy ra trong nhân tế bào tại các NST ở kỳ trung gian khi các NST chưa
đóng xoắn
- Đều tổng hợp trên khuôn mẫu ADN theo nguyên tắc bổ sung
* Khác nhau:
Xảy ra trên toàn bộ phân tử ADN Xảy ra trên một đoạn ADN tương
ứng với một gen
Cả hai mạch đơn của ADN dùng làm khuôn tổng hợp hai phân tử ADN mới
Chỉ một mạch trong hai mạch của ADN (một đoạn ADN) làm khuôn tổng hợp ARN
Trong nguyên tắc bổ sung có A mạch khuôn liên kết với T môi trường
Trong nguyên tắc bổ sung có A mạch khuôn liên kết với U môi trường
Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi phân tử ADN con có một mạch ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp
Không có nguyên tắc bán bảo toàn Mạch ARN được tổng hợp mới hoàn toàn
0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu III
(4,5 điểm)
1 Ở một loài sinh vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 78 Hãy cho biết số nhiễm sắc thể kép, nhiễm sắc thể đơn, cromatit, tâm động
có trong một té bào ở kì đầu, kì sau, kì cuối của nguyên phân.
Kì đầu Kì sau Kì cuối
(1,5 điểm)
Trang 4NST kép 78 0 0
Mỗi kì ( 0,5 đ)
2 Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 Xét một tế bào ở vùng sinh sản tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần tạo ra các tế bào con.
Các tế bào con tạo ra phát triển thành tinh nguyên bào ở vùng chín
đều tham gia vào quá trình giảm phân tạo ra tinh trùng Hãy cho
biết :
a Số tinh trùng tạo ra.
b Số nhiễm sắc thể có trong các tinh trùng.
c Số NST môi trường cung cấp và số thoi phân bào bị phân
hủy tại quá trình giảm
a Số tinh nguyên bào là: 25 = 32 ( tinh bào)
- 1 tinh bào giảm phân tạo ra 4 tinh trùng
- Vây số tinh trùng tạo ra : 32 4 =128 ( tinh trùng)
b 1 tinh trùng có bộ NST là n = 4
=> số NST trong các tinh trùng là: 128 4 = 512
c - Số NST môi trường cung cấp tại vùng giảm phân là: 32.8 = 256
- Số thoi phân bào bị phân hủy : 32 3= 96
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu IV
(5,5 điêm)
1 Một gen có khối lượng 9.10 5 đvC, có A = 30% số nuclêôtit của gen
Mạch đơn thứ nhất của gen có tỉ lệ nuclêôtit loại X chiếm 10% số
nuclêôtit của mạch và có 300 nuclêôtit loại T Khi gen sao mã để tồng
hợp mARN cần môi trường cung cấp 900 nuclêôtit loại U Cho biết
khối lượng trung bình của một nuclêôtit là 300 đvC Xác định:
a Chiều dài của gen.
b Số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của mỗi mạch đơn.
c Mạch gốc và số lần sao mã (phiên mã) của gen.
a - Số nuclêôtit của gen : 9.105 : 300 = 3000 (Nu)
- Chiều dài của gen : (3000 : 2) 3,4 A0 =5100 (A0)
b Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A = T= 3000 30% = 900 (Nu)
G = X= 3000.20%= 600 (Nu)
Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch đơn:
T1 = 300 => T2 = 900-300= 600 (Nu)
X1 = (3000:2).10% = 150(Nu) => X2 = 600 - 150= 450 (Nu)
Theo NTBS ta có:
0,75 0,75 0,75
Trang 5A1 = T2 = 600 (Nu)
T1 = A2 = 300 (Nu)
G1 = X2 = 450 (Nu)
X1 = G2 = 150 (Nu)
3 – Giả sử mach 1 là mạch gốc tổng hợp mARN ta có
Umt = k A1 => k = Umt : A1 = 900 : 600 = 1,5 loại
– Giả sử mach 2 là mạch gốc tổng hợp mARN ta có
Umt = k A2 => k = Umt : A2 = 900 : 300 = 3 ( nhận) Vây gên sao mã 3
lần
0,75 0,5 0,5
2 Để tổng hợp một đoạn ADN mạch kép, người ta cho vào ống
nghiệm các yếu tố cần thiết và các loại nuclêôtit A : T : G : X với tỉ lệ
tương ứng là 1 : 2 : 3 : 4; biết số nuclêôtit loại A là 300 Hãy xác định:
a Số nuclêôtit mỗi loại tối đa có thể có của đoạn ADN mạch
kép thu được.
b Số nuclêôtit của đoạn ADN được tổng hợp.
- Theo đề ta có A = 300, T = 600, G = 900, X = 1200 nucleotit
- Theo nguyên tắc bổ sung A liên kêt với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kêt
với X bằng 3 liên kết hidro => Số nucleotit mỗi loại có thể có của đoạn
ADN mạch kép được tổng hợp là:
A = T = 300 nucleotit
G = X = 900 nucleotit
- Tổng số nucleotit của đoạn ADN là
N = 2x300 + 2x900 = 2400 nucleotit
0,5
0,5 0,5