Lý thuyết về đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ; đặc điểm và chức năng của biện phap nói quá, nói giảm nói tránh 1.. Đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ Xem lại phần
Trang 1THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 3- Em hãy nhắc lại những điểm giống nhau
và khác nhau của thành ngữ và tục ngữ?
- Theo em, những cách nói của câu a1 và a2; b1 và b2 có gì khác biệt:
a1: Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
a2: Đêm tháng năm ngắn
Trang 5I Lý thuyết về đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ; đặc điểm và chức năng của biện phap nói quá, nói giảm nói tránh
1 Đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ
(Xem lại phần Tri thức Ngữ văn đã học tại VB 2)
2 Đặc điểm và chức năng của biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh.
Trang 6a Xét ví dụ: Cặp câu a1 và a2; b1 và b2
Thảo luận cặp đôi
Trang 7Xét cặp câu a1 và a2, b1 và b2 và trả lời câu hỏi:
a1: Cày đồng giữa buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
a2: Cày đồng giữa buổi ban trưa
Mồ hôi rơi rất nhiều
b1: Các chiến sĩ đã chết khi đang chiến đấu
b2: Các chiến sĩ đã hi sinh khi đang chiến đấu
Trang 8- Câu hỏi 1: Cặp câu
a1 và a2 nói về vấn đề
gì? Cách chúng thể
hiện vấn đề khác nhau
như thế nào?
Theo em cách nói nào
gây ấn tượng hơn? Vì
sao?
- Câu hỏi 2: Cặp câu b1
và b2 nói về vấn đề gì? Chúng khác nhau về cách diễn đạt như thế nào Theo em, chúng ta nên sử dụng cách nói nào hơn? Vì sao?
Trang 9- Câu hỏi 1
+ Cặp câu a1 và a2 đều nói về sự lao động vất vả của
người nông dân, mồ hôi rơi nhiều
+ Sự khác nhau: câu a2 nói đúng sự thực, câu a1 nói quá mức độ sự thực, phóng đại mồ hơi “thánh thót như mưa ruộng cày”
+ Cách nói a1 ấn tượng hơn vì giàu hình ảnh, dễ
hình dung
Trang 10- Câu hỏi 2+ Cặp câu b1 và b2 đều nói về cái chết.
+ Sự khác biệt: câu b1 nói thẳng vào sự thật, tạo cảm giác buồn đau; câu b2 tránh nói thẳng sự thật
+ Nên sử dụng cách nói b2 để thể hiện sự tôn trọng với các chiến sĩ, tránh gây cảm giác quá mất mát, đau buồn
=>Cách nói “mồ hôi thánh thót như mưa ruộng
cày” gọi là nói quá; cách nói “hi sinh” là nói giảm
nói tránh
Trang 11b Kết luận
- Từ phần Tri thức Ngữ văn và từ việc
xét các VD trên, em hãy cho biết nói quá là gì? Nói giảm nói tránh là gì?
Trang 12- Nói quá là biện pháp
phóng đại mức độ, quy mô,
sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Trang 14
II Thực hành
1 Bài tập 1: HS tìm thành ngữ và sau đó xác định xem các
thành ngữ đó thuộc thành phần nào trong câu
(lưu ý HS cách diễn đạt cho chính xác)
Thảo luận cặp đôi
Trang 15a Thành ngữ vui như tết;
Thành phần: là vị ngữ trong câu
b Thành ngữ cưỡi ngựa xem hoa;
Thành phần: thuộc vị ngữ của câu
c Thành ngữ tối lửa tắt đèn Thành phần: Thuộc trạng ngữ trong câu
Bài tập 1
Trang 16Bài tập 2: HS tìm 5 thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng
Trò chơi truyền điện
(Mời 2 bạn lên bảng
Trả lời câu thành ngữ bạn tiếp
theo nối vào luôn câu trả lời
Bạn nào dừng lại quá 5s mà
không trả lời thì sẽ bị phạt
Bạn ở lại cuối cũng sẽ thắng)
Sau trò chơi,giải thích một số thành ngữ vừa tìm được trong trò chơi
Trang 17+ Mèo già hoá cáo.
(Mèo càng già càng ranh mãnh quỷ quyết Từ đó, nói đén người
chuyên lừa đảo, sống ranh ma quỷ quyệt thì người ta ví như loài cáo)
+ Khoẻ như voi
(Người có sức khỏe)+ Vắt chân lên cổ(Chạy nhanh, chạy miết, cố hết sức để chạy)
Trang 18+ Rán sành ra mỡ
(chỉ người keo kiệt, bủn xỉn, hà tiện quá mức)
+ Ăn như rồng cuộn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa
(Ăn thì nhiều, nói thì mạnh mồm, khoác lá, còn làm lười biếng, chẳng ra gì)
Trang 19Bài tập 3: Hoạt động cá nhân
- HS nhắc lại cách phân biệt tục ngữ, thành ngữ
Trang 20Bài tập 4: Hoạt động cá nhân
Đặt câu có sử dụng thành ngữ
- Hai anh em nhà Nam giống nhau như hai giọt nước vậy.
- Da cô ấy trắng như tuyết.
- Nói với nó giống như nước đổ đầu vịt.
Trang 23Bài tập 7
Trò chơi “Ai tinh mắt”
HS gạch chân vào hình ảnh so sánh
và nêu tác dụng.
Trang 24- Hình ảnh so sánh+ Những bầy chim đen bay kín trời, vươn cổ dài như tàu bay cổ
ngỗng lướt qua trên sông
+ Tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng
+ Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa
+ đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám
+ to như con ngỗng
- Tác dụng: Làm cho đối tượng được miêu tả trở nên giàu hình ảnh và cảm xúc
Trang 25VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá?
1/ Chúng tôi rất thân nhau,
tôi vẫn hay đùa rằng bạn ấy
cao như cây chuối hột.
2/ Ngày bạn lên đường theo gia đình
đi xa tôi chỉ biết chúc bạn bình yên mà
nước mắt rơi như mưa.
Trang 26*Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề
Mức độ
Tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
số lỗi chính tả, ngữ pháp
( 5 – 6 điểm)
Nội dung đoạn văn tương đối chi tiết;
có vận dụng biện pháp nói quá, còn mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp
(7- 8 điểm)
Nội dung đoạn văn chi tiết; diễn đạt sáng tạo, vận dụng biện pháp nói quá linh hoạt, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
(9- 10 điểm)
Trang 27Tìm các câu có vận dụng cách nói giảm nói tránh trong giao tiếp hàng ngày mà em thường gặp
1 Cậu học môn toán kém quá đấy => Cách nói giảm: Cậu cần cố gắng nhiều hơn môn Toán đấy
2 Chiếc áo này xấu quá => Chiếc áo này không được đẹp cho lắm
3 Thằng bé này hư lắm => Thằng bé này cần được dạy bảo nhiều hơn
4 Chữ cậu xấu lắm => Cậu cố gắng luyện chữ cho đẹp hơn nhé
5 Anh ấy lười làm việc quá => Anh ấy dạo này không tập trung nhiều vào công việc
Trang 28NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
HS hoàn thiện các bài tập phần Thực hành Tiếng Việt
Tìm thêm các bài tập về thành ngữ, tục ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh
Chuẩn bị nội dung thực hành đọc hiểu “ Những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội”