1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo Cáo Giới Thiệu Ngành Điện

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Giới Thiệu Ngành Điện
Người hướng dẫn P. Tiến sĩ Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 864,39 KB
File đính kèm bcthgtnd-bvh (2) 1.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC HÀNH Môn giới thiệu ngành điện Phần I Giới thiệu thực hành – thí nghiệm của môn học Mục tiêu chung của phần thực hành thí nghiệm môn học Giúp sinh viên nắm đưoc khái niệm và nhận dạng đượ.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC HÀNH Môn giới thiệu ngành điện Phần I: Giới thiệu thực hành – thí nghiệm của môn học:

- Mục tiêu chung của phần thực hành - thí nghiệm môn học

 Giúp sinh viên nắm đưoc khái niệm và nhận dạng được mot linh kiện và thiết bị diện

cơ bản đã được học trên lý thuyết

 Sinh viên thực hành đọc mã vạch linh kiện và đấu nối mạch điện don giản

 Các đại lượng cơ bản trong đo lường các thông số của điện và linh kiện điện

 Mối quan hệ giữa năng lượng và công suất trong các hệ thống điện, điện tử hệ giữa điện tích và dòng điện, điện áp, dòng điện

 Hiểu các khái niệm về điện trở, điện dung, diện cảm

 Nhận biết các phần tử thiết bị sử dụng trong ngành điện diện tử

 Thực hành đọc các tham số trên linh kiện, thiết bị điện

 Thực hành đo các đại lượng điện: Điện áp, dòng điện, diện trở, tụ điện

 Hiểu cách tra cứu, đọc nguyên lý hoạt động, dấu noi và thử về mạch tích hợp động đơn giản

- Giới thiệu chung về thiết bị phòng thực hành- thí nghiệm

Phòng thí nghiệm có hệ thống các linh kiện, thiết bị và sơ đồ ghép nối:

 Đọc và ghép nối các thiết bị diện

 Đo lường các giá trị dòng điện và điện áp của mạch diện

 Thử các chế độ hoạt động của mạch điện

- Bảng tiến độ và thời lượng triển khai các bài thực hành thí nghiệm

1 Bài 1: An toàn điện, nhận biết một số thiết bị sử

2 Bài 2: Nhận dạng một số linh kiện, phần tử mạch

điện Đo giá trị điện trở và đọc mã vạch các điện trở 02 1

 Phương pháp đánh giá kết quả thực hành thí nghiệm của sinh viên

 Kết quả thực hành thí nghiệm của sinh viên được đánh giá thông qua điểm báo cáo thí nghiệm và thái độ học tập của sinh viên trong các buổi thực hành

- Công tác chuẩn bị sinh viên

 Chuẩn bị trước khi vào phòng thí nghiệm

o Nghiên cứu nội dung bài thi nghiệm thực hành để hiểu rõ mục đích, yêu cầu của bài

o Tính toán, chuẩn bị các số liệu cần thiết cho bài thi nghiệm thực hành

Trang 2

 Khi vào phòng thí nghiệm:

o Nghiên cứu cách sử dụng đồng hồ vạn năng

o Chuẩn bị thiết bị thực hành

o Tiến hành thí nghiệm thực hành

o Quan sát hoạt dộng của các câu lệnh, chương trinh, hệ thống Nhận xét và so sánh với nội dung đã từng nghiên cứu

o Giải quyết một số tỉnh huống do cán bộ hướng dẫn đề nghị

o Đề xuất ý kiến cá nhân

o Nộp bản báo cáo ghi chép các thông số, đồ thị kết quả rút ra từ bài thí nghiệm thực hành

- Tài liệu tham khảo

Trang 3

Phần II: Nội dung chi tiết các bàn thực hành thí nghiệm:

Bài 1: An toàn điện, nhận biết một số thiết bị sr đụng trong ngành điện - điện tử

1: Mục tiêu

1.1 SV nám được về an toàn điện trong các linh vực

1.2 Hiểu được các dụng cụ thi công điện

1.3 SV biết về đụng cụ đo

1.4 Hiểu được thao tác khi đo điện

2: Công tác chuẩn bị của sinh viên:

2.1 Mặc đồng phục theo yêu cầu của GV hướng dẫn

2.2 Nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị câu hỏi

3: Trang thiết bị cần thiết:

3.1 Đồng hồ vạn năng

3.2 Ampe kìm

Trang 4

3.3 Mega ohm kế

3.4 Các dụng cụ thi công điện phục vụ nội đung thực hành

4: Các nội dung, quy trinh:

4.1: Yêu cầu Hiểu được về An toàn điện, các thiết bị dụng cụ thi công điện 4.2: Hướng dẫn

4.2.1 An toàn điện

- An toàn cho người tham gia thực tập

- Các bước cần tiến hành khẩn cấp khi cấp cứu nạn nhân

- Các thiết bị kiểm tra an toàn điện

4.2.2 Các dụng cụ, thiết bị trong thì công lắp đặt, sửa chữa

Kìm cắt dây điện

Được dùng để cắt dây diện hoặc các loại day mềm như lạt, dây buộc,…

Kìm tuốt dây điện

Dùng để tuốt vỏ ngoài của dây điện

Trang 5

Kìm ép cos dây điện

Loại này sử dụng để ép các loại đầu cos cho dây điện để đấu vào cầu đấu dây

Lạt buộc

4.2.3 Thực hành đo các đại lượng điện (Điện áp, dòng điện, điện trở, tụ điện,…)

a Khái niệm

Đồng hồ đo là một dụng cụ dùng để xác định các thông số về điện của các thiết bị điện…

b Phân loại

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đồng hồ khác nhau, việc phân loại đồng hồ dựa theo nhũng chỉ số sau đây:

 Theo cơ cấu chỉ thị gồm:

 Đồng hồ chỉ thị bằng kim

Đồng hồ chỉ thị bằng số (sử dụng màn hình LCD, LED…)

 Theo chức năng:

 Đồng hồ đo điện trở (Ω, kΩ)

 Đồng hồ đo điện trở cách điện (MΩ)

 Đồng hồ đo điện áp (V, kV)

 Đồng hồ đo dòng điện (A,kA)

 Đồng hồ vạn năng

c Mục đích sử sụng

Đồng hồ đo được sử dụng để đo các đại lượng điện không cần quan tâm trong trại thái hoạt động, vận hành khai thác và bảo dưỡng

d Cấu tạo

Gồm 2 phần chính: cơ cấu đo và cơ cấu chỉ thị

 Cơ cấu đo gồm vạch đỏ và nguồn

 Cơ cấu chỉ thị gồm 2 loại: Chỉ số chỉ thị và chỉ thị kim

e Các sử dụng đồng hô đo

Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng khác nhau mà ta có thể sử dụng các loại đồng hồ khác nhau cho phù hợp

Từ đồng hồ đo ta có thể xác định được các thông số điện cần thiết Trên mặt đồng hồ người

ta chế tạo hai hay nhiều lổ cắm để lấy ra các đầu đo, ta phải xác định hai đầu đo cần thiết để

đo các thông số cần quan tâm Lấy hai đầu đo xác định được cho tiếp xúc với hai đầu dây dẫn của dụng cu dien cần do ví dụ như: điện trở, tụ điện, cuộn dây

(1) COM, N: đây là lỗ cắm dây đo đen, là dáy dùng chung cho mọi chức năng đo

Trang 6

(2)DCma: Thang đo dòng điện một chiều

(3) 10A : Lỗ cắm dây do màu đỏ trong chế độ do dòng dien một chiều có giá trị lớn

(4) DCV: Đây là thang do diện áp một chiều, dùng để do diện áp một chiều như pin, ác quy, các bộ nguồn đã chỉnh lưu

(5) OUTPUT: Lỗ cắm dây đo màu đó để do cường độ âm thanh (trong sửa chữa amply) (6) Kim chỉ thị: Cho người dùng biết giá trị cần đo

(7) Hai đèn báo mức logic: Hai đèn này sẽ sáng trong logic đo chế độ

(8) ACV: Thang đo điện áp xoay chiều, được sử dụng đo nhiều vùng áp cấp chưa chỉnh sửa (9) Núm tỉnh chỉnh số 0: in Ohm mode, when shutdown que den and que that back, the kim must give on value 0 (Zero) If not about this

(10) Thang đo transistor: Transistor màu thành dây để biết đo các đường dây của transistor (11) P, +: Lỗ cắm dây do màu đỏ được sử dụng để làm các thang đo, đo điện trở, đo logic, làm mạch thông tin, kiểm tra pin và đo dòng điện nhỏ

(12) Thang đo Ohm: Khi bạn muốn làm giá trị điện trở thi van quay về thang đo này

(13) Buzz: Thang đo thông mạch Khi thông tin mạch sẽ có tiếng kêu phát ra

(14) Logic: Thang đo logic,

(15) BATT: Thang đo kiểm tra pin còn tốt hay yếu Kiểm tra được hai loại pin là 1,5 V và pin 9V

Hướng dẫn đo

Cắm que den vào lỗ Com (-), Que đỏ vào lỗ P(+) Vặn núm xoay về thang do DCV và chọn một giá trị lớn nhất để đo nếu chưa biết điện áp cần do nằm trong khoảng nào Cẩm hai que

do vào hai diểm cần đo điện áp và nhìn kim chỉ thị ở vạch DCV

2) Đo điện áp xoay chiều: Cắm chọn một giá trịi lớn nhất để do nếu chưa biết điện áp cần

đo nằm trong khoảng nào Cảm hai que do vào hai điểm cần do điện áp và nhìn kim chỉ thị

ở vạch ACV

3) Đo điện trở: Cắm que đen vào lỗ Com (-), Que đỏ vào lỗ P(+) Vận núm xoay về thang

đo Ohm và chọn một giá trị gần với giá trị điện trở để đo nếu chưa biết giá trị điện trở cần

đo nằm trong khoảng nào thi chọn từ thang nhỏ nhất là x1 Chập hai que đo lại với nhau và tỉnh chỉnh núm xoay

(9) để đưa kim về giá trị 0 Sau đó đưa hai que do vào hai đầu điện trở rồi quan sát kim chỉ thị để đọc kết quả đo

4) Đo dòng điện một chiều giá trị nhỏ (mA)

Trang 7

Cắm que đen vào lỗ Com (-), Que đo vào lỗ P(+) Vặn núm xoay về thang do DCma và chọn một giá trị lớn nhất để đo nếu chưa biết giá trị dòng điện cần đo nằm trong khoảng nào Cho hai que đo vào 2 điểm mà trước đó bạn đã tách ra khỏi mạch điện kín rồi quan sát kim hiến thị và đoc kết quả trên vạch Dema

5) Đo dòng điện một chiều giá trị lớn (A)

Cẩm que den vào lỗ Com (-), Que đó vào lỗ 10A (3) Vặn núm xoay về thang đo DCma và chọn một giá trị lớn nhất (có ghi 10A màu đỏ) Cho hai que đo vào 2 điểm mà trước đó bạn

đã tách ra khỏi mạch điện kín rồi quan sát kim hiển thị và đọc kết quả trên vạch DCA6 6) Đo thông mạch Cẩm que đen vào lỗ Com (-), Que đó vào lỗ P(+) Van núm xoay về thang đo BUZZ Chập hai que đo lại với nhau và tinh chỉnh núm xoay (9) để đưa kim về giá trị 0 Sau đó đưa hai que do vào hai đầu dây dẫn và lắng nghe Nếu có tiếng kêu thì dây dẫn thông mạch còn không thì đứt

7) Kiểm tra pin còn tốt hay cần thay thế Cẩm que đen vào lỗ Com (-), Que đó vào lỗ P(+) Vận núm xoay về thang đo BATT và chọn giá trị 1.5V nếu muốn kiểm tra pin1.5V hay chọn giá trị 9V nếu muốn kiểm tra pin 9V Cho que den vào cực (-) của pin và que đỏ vào cực (+) của pin sau đó quan sát kim chỉ thị

Nếu kim chạm tới vạch có màu xanh và in chữ Good thi pin còn tốt, ngược lại kim chi lên được đến vạch đỏ có in chữ BAD thì pin đã quá yếu và cần phải thay thế

Với đồng hồ một chức năng ta chi cần bật nguồn và đọc thông số trên mặt đồng hồ đo Còn đối với đồng hồ vạn năng ta chỉ cần điều chỉnh đúng các nấc cần đo rồi quan sát đọc thông

số trên mặt đồng hồ hồ Đồng đồng hồ đo

f Sử dụng đồng hổ đo với máy điện và khí cụ điện Đổi với khí cụ điện:

Đồng hồ dùng dể xác định tiếp điểm thường đóng, thường mở, nội trở cuộn hút, điện trở cách điện giữa các tiếp điểm với nhau, với vỏ của thiết bị,

Các tiếp điểm thường đóng điện trở bằng 0

Các tiếp điểm thường mở điện trở bằng 0

Cuộn hút có điện trở là một giá trị xúc định

Ngoài ra đồng hồ đo còn để đánh giá tình trạng của các phần tử như: dây chảy, phần tử đốt nóng Trong các thiết bị điều khiển và bảo vệ

Đối với máy điện:

Với máy điện ta sử dụng đồng hồ đo để đo các thông số sau :

Nội trở là điện trở của các cuộn dây như : Sơ cấp, thứ cấp đối với máy biển áp, cu dây Stato

và Rôto trong máy điện quay, các cuộn kích từ và cuộn phần ứng trong máy điện một chiều…

Trang 8

Điện trở cách điện: Điện trở cách điện giữa các cuộn dây với nhau, giữa cuộn dây với vỏ máy

Thông qua các thông số này ta có thể xác định được các cuộn dây của máy điện, đánh giá được chất lượng phần điện trong máy và mức độ an toàn cho người khai thác vận hành

g Luu ý khi sử dụng đồng hồ: Dùng đồng hồ vạn năng ta cần có các lưu ý sau:

 Chú ý công tắc chuyển mạch phải chuyến đúng vị chí thang cần đo và chọn thang đo cho phủ hợp với thông số cần đo

 Nếu đo giá trị điện trở thì trướ khi do cần phải làm động tác chinh không

 Sau khi sử dụng xong phải đưa công tắc chuyển mạch về vị trí OFF

 Tuyệt đối không được sử dụng đồng hồ mêgaôm đo điện trở cuộn dây + Với đồng hồ Mégaôm thước khi đo phải chập đầu do để kiểm tra đồng hồ, khi đo phải chú ý xác định điểm tiếp mát tốt

5: Kết luận, các yêu cầu cần đạt được đối với sinh viên sau khi thực hành

- Hiểu về an toản điện

- Nhận biết và sử dụng đưoc đúng các dụng cụ thi công

Bài 2: Nhận dạng một số linh kiện, phần tử mạch điện Đo giá trị điện trở và đọc mã vạch các điện trở

1: Mục tiêu

1.1 SV nhận dạng được phần tử, thiết bị điện đơn giản

1.2 Hiểu được thao tác đo điện trở và so sánh tìm sai số

2: Công tác chuẩn bị của sinh viên

2.1 Mặc đồng phục theo yêu cầu của GV hướng dẫn

2.2 Nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị câu hỏi

3: Trang thiết bị cần thiết

3.1 Đồng hồ vạn năng

3.2 Các dụng cụ thi công điện phục vụ nội dung thực hành

4: Các nội dung, quy trình:

4.1 Yêu cầu: Hiểu được về các linh kiện và thiết bị

4.2 Hướng dẫn

a Nhận dạng:

Hình ảnh thiết bị và linh kiện Ghi chú tên và thông số

Trang 9

Bộ chuyển nguồn AC/DC

220VAC/24V(PTM-24V150W1AA

Role trung gian(LY-2SN)

Điện áp 24VAC

Dòng điện định mức 10A

Aptomat 1 pha

Điện áp tối đa 690V

Dòng điện tối đa 32A

Còi kèm đèn báo( AD16-22M) Điện áp định mức 24V

Dòng điện tối đa 20mA

Đầu xiết cáp

Đường kính 13.5mm

Trang 10

Cảm biến tiệm cận(PR18-8DP) Khoảng cách phát hiện: 8 mm Điện áp hoạt động: 12-24 VDC Tần số đáp ứng: 350 Hz

Đầu cos

Điện trở

Tụ điện

35V 4700 μF

Biến áp

Đầu vào 110V/220V

Đầu ra 12V

Dòng điện 1A

Trang 11

Dòng điện:6A

Điện áp : 1000V

Transistor

- Dòng điện cực đại: Ic= 150mA - Công suất cực đại: Pc= 400mW - Điện áp cực đại: o Uceo= 50V o Ucbo= 60V o Uebo= 5V

-Dòng điện cực đại: Ic=150mA -Công suất cực đại: Pc=400mW -Điện áp cực đại:

Uceo=50V

Ucbo=60V

Uebo=5V

IC

Trang 12

Công tắc

Bảng đọc vạch màu của điện trở

b Lập bảng tra vạch màu giá trị điện trở:

Màu điện trở Giá trị đọc vạch màu Giá trị đo Đánh giá sai số

1 nâu-đỏ-đen-ngân nhũ 12±10% 12,2 -0,2

2 nâu-đỏ-lục-kim nhũ 1200000±5% 900000 -300000

3 đỏ-đỏ-đỏ-ngân nhũ 2200±10% 2100 -100

4 đỏ-tím-nâu-kim nhũ 270±5% 263,5 -6,5

5.cam-trắng-đỏ-kim

5: Kết luận, các yêu cầu cần đạt được đối với sinh viên sau khi thực hành

Hiểu về thiết bị linh kiện điện cơ bản, nhận biết và sử dụng đồng hồ đo điện trở

Bài 3: Đấu nối mạch điện trở dộng báo động đơn giản

1: Mục tiêu:

Trang 13

1.1 SV nhận dang đưoc phần tử, thiết bị điện cơ bản 1.2 Hiểu được mạch báo động tiệm cận đơn giản

2: Công tác chuẩn bị của sinh viên:

2.1 Mặc đồng phục theo yêu cầu của GV hướng dẫn 2.2 Nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị câu hỏi

3: Trang thiết bị cần thiết:

3.1 Đồng hồ vạn năng

3.2 Các dụng cụ thi công điện phục vụ nội dung thực hành 4: Các nội dung, quy trình:

4.1: Yêu cầu: Hiểu được về các linh kiện và thiết bị 4.2: Hướng dẫn

Trang 14

a Nghiên cứu sơ đồ

Nguyễn lý hoạt động như sau:

Sau khi đấu nói, cấp nguồn 220VAC cho hệ thống hoạt động, khi vật kim loại (tuốc nơ vit) tiến gần đền cảm biến tiệm cận với khoảng cách <-8mm thi coi kèm đèn sẽ báo động Ngược lại, khi vật kim loại rời xa cảm biến tiệm cận với khoảng cách >8mm thì còi kèm đến sẽ hết báo động

Ngoài ra, nổi dây điện theo dưong nét đứt và thử lại hệ thống để kết hiện tượng phát sinh khi bật công tắc ở 02 chế độ ON và OFF?

b Đo giá trị dòng điện và điện áp trên các thiết bị sau:

1 Bộ chuyển nguồn AC/DC

220VAC/24V(PTM-24V150W1AA

2 Role trung gian(LY-2N)

3 Cảm biến tiệm cận(P18-8DP)

4 Còi kèm đèn báo( AD16-22M)

5: Kết luận, các yêu cầu cần đạt được đối với sinh viên sau khi thực hành

- Hiểu về sơ đồ mạch báo động tiệm cận

- Nhận biết và sử dụng đồng hồ đo dòng điện áp

Phần III: Trả lời câu hỏi

Trang 15

Câu 1: tại sao thông số trên đồng hồ đo khác với điện áp thực

Do sai số của đồng hồ đo

Câu 2 giải thích sự khác nhau giữa tần số trên đồng hồ và lưới điện

-Đồng hồ đo sẽ có sai số nhất định

-Tần số trên lưới điện là số lần lặp lại của dòng điện trong một giây.Tần số lưới điện của Việt Nam là 50 Hz.Các nước trên thế giới thường sử dụng tần số lưới điện 50 và 60 Hz Câu 3: giải thích thông số đồng hồ đo và sự cố khi sử dụng đồng hồ đo

-DC,AC :đo điện áp xoay chiều và mộtchiều, đo dòng điện

-Hz : Đo tần số

-Ohm(Ω): Đo điện trở và trở kháng

-Sự cố khi sử dụng đồng hồ đo:

+Đồng hồ bị hỏng ngay lập tức khi để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều

+Để nhầm thang đo dòng điện đo vào nguồn AC gây hỏng đồng hồ

+Để nhầm thang đo điện trở đo vào nguồn AC làm hỏng các điện trở trong đồng hồ đo +Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo

+Để thang DC đo áp AC đồng hồ không lên kim

+Nếu để nhầm thang đo dòng điện khi đo điện áp DC có khả năng gây hỏng đồng hồ

+Nếu để nhầm thang đo điện trở khi đo điện áp DC đồng hồ sẽ bị hỏng các điện trở bên trong

+Không đặt đồng hồ theo đúng phương quy định(thẳng đứng,nằm ngang hay xiên,… được

kí hiệu cụ thể trên mặt đồng hồ) dẫn đến những sai số khi đo

Ngày đăng: 18/02/2023, 12:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w