Đồ Án Đọc Bản Vẽ Nhà Máy Điện Và Tính Chọn Máy Biến Áp đầy đủ và chỉ tiết nhất cho ae tham khảo.Đồ Án Đọc Bản Vẽ Nhà Máy Điện Và Tính Chọn Máy Biến Áp đầy đủ và chỉ tiết nhất cho ae tham khảoĐồ Án Đọc Bản Vẽ Nhà Máy Điện Và Tính Chọn Máy Biến Áp đầy đủ và chỉ tiết nhất cho ae tham khảo.
Trang 1ĐỀ :
Câu 1: Thuyết minh sơ đồ nối điện chính và điện tự dùng sơ đồ nối điện 2.
Câu 2 Thuyết minh sơ đồ nhất thứ trạm biến áp 2.
Câu 3:
Chọn MBA phù hợp nhất trong các MBA sẵn có sau : 90 MVA; 75 MVA, 63 MVA,
50 MVA, 40 MVA, 32 MVA, 25 MVA theo 2 cách :
a/ Theo điều kiện quá tải bình thường (trường hợp chỉ có 1 MBA).
b/ Theo điều kiện quá tải sự cố (trường hợp 2 MBA cấp điện nhưng có 1 MBA bị
sự cố).
Đồ thị phụ tải như hình dưới đây:
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 5
I Sơ bộ về nhiệt điện Mông Dương 5
1.Tổng quan về Công ty nhiệt điện Mông Dương 5
II Tìm hiểu sơ đồ nối điện chính 5
1.Thuyết minh về sơ đồ nối điện chính: 5
2.Các thiết bị trong sơ đồ nối điện chính 6
III.Tìm hiểu sơ đồ nối điện tự dùng 10
1.Thuyết minh sơ đồ nối điện tự dùng 10
2.Các thiết bị chính trong sơ đồ nối điện tự dùng 10
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU SƠ ĐỒ NHẤT THỨ TRẠM BIẾN ÁP 110KV THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 15
I Sơ bộ về trạm biến áp Long Bối – Thái Bình 15
1.Tổng quan về Trạm biến áp 110kV 15
II Tìm hiểu sơ đồ nhất thứ trạm biến áp 110kV 15
1 Thuyết minh về sơ đồ nhất thứ: 15
2 Các thiết bị chính trong sơ đồ trạm biến áp 16
CHƯƠNG III: PHẦN BÀI TẬP 20
I.Đề bài 20
II.Bài làm 21
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ nối điện chính 7
Hình 2: Máy phát điện chính 7
Hình 3: Biến áp kích từ 7
Hình 4: Máy cắt khí gas 8
Hình5: Máy biến áp cùng chống sét van 8
Hình 6: Biến điện áp 9
Hình 7: Máy biến áp 3 cuộn dây hạ áp 9
Hình 8: Máy biến áp 3 cuộn dây tăng áp 10
Hình 9: Các loại biến dòng 10
Hình 10: Máy cắt 11
Hình 11: Các dạng phụ tải điện tự dùng 11
Hình 12: Máy động cơ điện trong nhà máy điện 11
Hình 13: Máy biến áp tự dùng hạ áp 12
Hình 14:Phần hệ thống tự dùng đang bảo trì 13
Hình 15: Máy phát điện dự phòng 13
Hình 16: Hệ thống UPS 14
Hình 17: Máy cắt chân không 14
Hình 18: Máy biến áp có thể điều chỉnh số vòng dây 15
Hình 19: Máy biến áp 2 cuộn dây có nối đất và có thể thay đổi số vòng dây15 Hình 20: Sơ đồ nhất thứ trạm biến áp 110kV 16
Hình 21: Máy biến áp 3 cuộn dây 17
Hình 22: Biến dòng 17
Hình 23: Cáp lõi đồng 18
Hình 24: Cầu dao 18
Hình 25: Dao cách ly và dao cách ly tiếp địa 18
Hình 26: Máy cắt 19
Trang 4Hình 28: Tụ bù 19
Hình 29: Kháng bù 20
Hình 30: Chống sét van 20
Hình 31: Biến điện áp 20
Hình 32: Đồ thị phụ tải bài tập 21
Hình 33 : Đồ thị phụ tải so với công suất máy biến áp 50MVA 22
Hình 34 : Đồ thị phụ tải so với công suất máy biến áp 63MVA 23
Trang 5CHƯƠNG I: TÌM HIỂU NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG
I Sơ bộ về nhiệt điện Mông Dương.
1.Tổng quan về Công ty nhiệt điện Mông Dương
- Công ty Nhiệt điện Mông Dương được Tập đoàn Điện lực Việt Nam(EVN),Tổng Công ty Phát điện 3(EVNGENCO3) giao quản lý, vận hành nhà máy nhiệtđiện Mông Dương 1 (công suất 1.080 MW), trung bình mỗi năm, Nhà máy cungcấp cho hệ thống điện quốc gia khoảng 6,5 tỷ kWh
- Từ khi được thành lập, Công ty Nhiệt điện Mông Dương luôn đảm bảo vận hành
ổn định Các tổ máy số 1 và 2 lần lượt hòa điện (tổ máy S1 tháng 10/2015; tổ máyS2 tháng 12/2015) Nếu năm 2015, sản lượng điện do Công ty sản xuất đạt là 1,7 tỷkWh/năm Đến nay, sản lượng Nhà máy đã sản xuất đạt 7,4 tỷ kWh/năm, góp phầnquan trọng trong việc đảm bảo điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước
- Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 là công trình Nhiệt điện đầu tiên của EVN
sử dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFB) Đây là công nghệ tiên tiếnnhất thế giới hiện nay Để xử lý khí thải, Nhà máy sử dụng công nghệ đốt đá vôicùng than khử lưu huỳnh, kết hợp với hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) Đây làcông nghệ xử lý hiện đại, hiệu suất khử cao, đáp ứng tốt các yêu cầu về môitrường
- Bên cạnh đó, Nhà máy cũng được đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt,nước thải công nghiệp riêng biệt, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đáp ứng các quychuẩn môi trường hiện hành
II Tìm hiểu sơ đồ nối điện chính.
1.Thuyết minh về sơ đồ nối điện chính:
- Hệ thống điện bao gồm 2 máy phát điện chính có công suất lớn (776.25MVA)phát ra điện áp 23kV chạy vào máy biến áp tăng áp, tăng điện áp lên hơn 500kVhòa vào lưới điện Quốc Gia để truyền tải đi xa Bên cạnh đó xung quanh máy phátcòn có nhiều thiết bị bảo vệ, giám sát, hỗ trợ như: máy cắt khí gas, chống sét van,
Trang 6biến áp tiếp địa, biến dòng, biến điện áp, biến áp kích từ Hai máy phát chínhkhông chỉ tạo ra điện áp rồi đưa qua máy biến áp tăng áp lên 500kV mà chúng còntạo điện áp đi qua máy biến áp giảm áp xuống 11.5kV để cấp điện xuống các thanhcái sử dụng cho các mục đích khác như: điện tự dùng, cấp cho máy biến áp tăng áplên 110kV sử dụng cho các trạm biến áp, hoặc truyền tải gần,…
Hình 1: Sơ đồ nối điện chính2.Các thiết bị trong sơ đồ nối điện chính
a) Máy phát điện (GEN):
b) Biến áp kích từ:
Trang 7- Nhiệm vụ: bảo vệ máy phát khi xảy ra ngắn mạch
d) Máy biến áp chính cùng chống sét van:
Trang 8Hình5: Máy biến áp cùng chống sét van
khí cưỡng bức
bức, khí cưỡngbức
- Trở kháng: 13% ở loại làm mát dầu, khí cưỡng bức
- Nhiệm vụ: tăng điện áp phát từ máy phát lên rồi hòa vào lưới điện Quốc gia đểtruyền đi xa
Trang 9- Nhiệm vụ: giảm điện áp để sử dụng cho mục đích giám sát, bảo vệ
f) Máy biến áp 3 cuộn dây hạ áp:
Hình 7: Máy biến áp 3 cuộn dây hạ áp
- Cấp điện áp: 23/11.5/11.5kV
- Tần số: 50Hz
- Công suất và loại làm mát:
Trang 10C/s cuộn cao C/s cuộn trung C/s cuộn hạ Loại làm mát
- Tổ nối dây: Tam giác/sao trung tính nối đất 11h/sao trung tính nối đất 11h
- Nhiệm vụ: lấy một phần công suất của máy phát giảm điện áp xuống cấp chothanh cái để sử dụng cho các mục đích khác
g) Máy biến áp 3 cuộn dây tăng áp:
Hình 8: Máy biến áp 3 cuộn dây tăng áp
Trang 11C/s cuộn cao C/s cuộn trung C/s cuộn hạ Loại làm mát
III.Tìm hiểu sơ đồ nối điện tự dùng
1.Thuyết minh sơ đồ nối điện tự dùng
- Từ thanh cái 11kV điện áp được đẩy đi các phụ tải tự dùng trong nhà máy Điện
áp chạy qua thiết bị bảo vệ rồi chạy tới phụ tải sử dụng điện áp 11kV Để có thể sửdụng điện áp cho các phụ tải có điện áp nhỏ hơn thì ta lại sử dụng thêm máy biến
áp hạ điện áp xuống 0.415kV rồi cấp cho phụ tải
2.Các thiết bị chính trong sơ đồ nối điện tự dùng
a) Máy cắt
Trang 12Hình 10: Máy cắt
- Là thiết bị bảo vệ các dạng phụ tải của hệ thống điện tự dùng
b) Các dạng phụ tải của điện tự dùng
Hình 11: Các dạng phụ tải điện tự dùng
- ESP : Hệ thống lọc bụi tĩnh điện
- FGD ( Flue gas desulfurizatione) : Hệ thống khử S02
- CHS : hệ thống xử lí than
c) Máy động cơ điện trong nhà máy điện
Hình 12: Máy động cơ điện trong nhà máy điện
- Công suất: > 200KW
- Là một dạng phụ tải tiêu thụ
Trang 13- MBA nối tam giác sao có dây trung tính nối đất và tổ đấu dây 1h
- Nhiệm vụ: Hạ áp từ 11kV xuống 0,415kV để cung cấp điện cho phụ tải
e) Phần hệ thống tự dùng đang bảo trì
- Là một phần tử của hệ thống điện tự dùng đang có sự cố và được cách ly khỏi hệthống điện tự dùng để bảo trì và sửa chữa
Trang 14Hình 14:Phần hệ thống tự dùng đang bảo trìf) Máy phát điện dự phòng
Hình 15: Máy phát điện dự phòngCông suất định mức : 2000 kVA
Điện áp phát ra : 400V
Hệ số công suất định mức : cosφ = 0,8
Nhiệm vụ : Cung cấp điện điện cho hệ thống điện và đảm bảo độ tin cậy cung cấpđiện năng khi máy phát chính gặp sự cố
g) Hệ thống UPS
Trang 15Hình 16: Hệ thống UPS
- Là bộ lưu điện hoạt động với cơ chế sạc khi nhà máy hoạt động và sự dụng khi có
sự cố phát sinh ở nhà máy Hệ thống UPS lấy một phần công suất từ máy phátchính rồi sạc cho bản thân và khi có sự cố hay muốn tái khởi động tổ máy phátchính thì thì hệ thống lấy điện từ pin axit đã sạc trước đó đi qua nghịch lưu tạothành nguồn xoay chiều cấp trả lại điện năng để khởi động tổ máy phát hoặc sựdụng làm nguồn dự phòng khi có sự cố
h) Máy cắt chân không
Hình 17: Máy cắt chân không
- Điện áp định mức: 11kV
- Dòng điện làm việc: 1250A
Trang 16- Khả năng chịu ngắn mạch: 50kA
- Là thiết bị bảo vệ khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch
i) Máy biến áp có thể điều chỉnh số vòng dây
Hình 18: Máy biến áp có thể điều chỉnh số vòng dây
- Cấp điện áp: 11/3.3kV
- Công suất 1500kVA
- Kiểu làm mát: khí tự nhiên hoặc khí cưỡng bức
- Tổ nối dây: Tam giác – sao 1h
j) Máy biến áp 2 cuộn dây có nối đất và có thể thay đổi số vòng dây
Hình 19: Máy biến áp 2 cuộn dây có nối đất và có thể thay đổi số vòng dây
- Cấp điện áp: 400/400V
- Công suất:60kVA
- Tần số: 50Hz
Trang 17CHƯƠNG II: TÌM HIỂU SƠ ĐỒ NHẤT THỨ TRẠM BIẾN ÁP 110KV
II Tìm hiểu sơ đồ nhất thứ trạm biến áp 110kV
1 Thuyết minh về sơ đồ nhất thứ:
Hình 20: Sơ đồ nhất thứ trạm biến áp 110kV
Trang 18- Điện áp từ thanh cái C11 và C12 được dẫn xuống phía cao của hai máy biến áp 3 cuộn dây, biến đổi thành điện áp thấp hơn cấp cho các thanh cái và dây cáp khác đưa điện áp tới các phụ tải tiêu thụ Trong quá trình hoạt động không thể thiếu sự giúp đỡ của các thiết bị bảo vệ, giám sát, hỗ trợ như: máy cắt, chống sét van, dao cách ly,dao cách ly tiếp địa, biến điện áp, biến dòng, tụ bù, kháng bù
2 Các thiết bị chính trong sơ đồ trạm biến áp
a) Máy biến áp 3 cuộn dây:
Hình 21: Máy biến áp 3 cuộn dây
- Công suất định mức: 63MVA (31.5MVA cuộn hạ)
- Cấp điện áp: 115/38,5/23kV (máy T1)
- Cấp điện áp: 115/38,5/23(11)kV (máy T2)
- Máy biến áp có thể thay đổi số vòng dây
- Nhiệm vụ: Biến đổi xuống điện áp thấp cung cấp cho các phụ tải tiêu dùng
b) Biến dòng điện:
Hình 22: Biến dòng
- Nhiệm vụ: Biến đổi dòng điện từ cao xuống thấp để dùng cho đo lường và bảo vệ
Trang 19c) Cáp lõi đồng
Hình 23: Cáp lõi đồngd) Cầu dao
Hình 24: Cầu dao
- Nhiệm vụ: Bảo vệ thiết bị khỏi sự cố của hệ thống điện
e) Dao cách ly và dao cách ly tiếp địa
Hình 25: Dao cách ly và dao cách ly tiếp địa
- Nhiệm vụ: Dùng để đóng cắt mạch điện không có dòng điện hoặc có dòng nhỏ hơn định mức nhiều lần và để tạo khoảng cách an toàn
f) Máy cắt
Trang 21i) Kháng bù
Hình 29: Kháng bùNhiệm vụ: Tiêu thụ một phần công suất dư thừa Kháng bù ngang là phần tử tiêu thụ công suất phản kháng trong trường hợp đường dây không tải hoặc non tải, đặc biệt đối với đường dây siêu cao áp
j) Chống sét van
Hình 30: Chống sét van
- Nhiệm vụ: Là thiết bị điện có tác dụng chống sét đánh xuống các phần tử điện cần được bảo vệ Thiết bị này được lắp đặt song song với các thiết bị cần bảo vệ.k) Biến điện áp
Hình 31: Biến điện áp
- Nhiệm vụ: Biến đổi điện áp xuống cấp xác định dùng cho đo lường và bảo vệ
Trang 22CHƯƠNG III: PHẦN BÀI TẬP
I.Đề bài
- Chọn máy biến áp phù hợp nhất trong các máy biến áp có sẵn sau: 90 MVA,75MVA, 63MVA, 50MVA, 40MVA, 32MVA, 25MVA theo hai cách:
1)Theo điều kiện quá tải bình thường (Trường hợp chỉ có 1 máy biến áp)
2)Theo điều kiện quá tải sự cố (Trường hớp có 2 máy biến áp nhưng có 1 máy biến
áp bị sự cố)
Hình 32: Đồ thị phụ tải bài tập
Trang 23Hình 33 : Đồ thị phụ tải so với công suất máy biến áp 50MVA
Đồ thị phụ tải so với công suất máy biến áp
C/s tải (MVA) C/s định mức MBA
Trang 24- Từ k1 và T2 vừa tính ra được ta tra bảng đường cong quá tải cho phép của máybiến áp như hình để tìm k2cp :
Đồ thị phụ tải so với công suất máy biến áp
C/s tải (MVA) C/s định mức MBA
Hình 34 : Đồ thị phụ tải so với công suất máy biến áp 63MVA
- Chọn
- Khi này ta có đồ thị phụ tải mới như hình… Dựa vào đồ thị này ta tính toán cácvùng quá tải:
+ Vùng quá tải I từ 4h – 8h:
Trang 26quá 6h, đồng thời hệ số non tải k1 cũng phải nhỏ hơn 0.93 để bù lại Máy biến ápchỉ được vận hành như vậy trong 5 ngày đêm liên tiếp.
- Chọn kqtsc = 1.3 (tra bảng với T2 <6h)
- Chọn công suất máy biến áp sao cho:
Chọn máy biến áp có công suất 63MVA Chọn vùng quá tải II để tính toán S2dt :