1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi hk 2 ngu van 8 de 2

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề De thi hk 2 ngu van 8 de 2
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hä vµ tªn Ngày soạn / /2022 Ngày dạy / /2022 Tiết 137, 138 KIỂM TRA HỌC KÌ II ( Thi theo lịch của PGD) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Củng cố kiến thức của 3 phân môn Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn Từ kết[.]

Trang 1

Ngày soạn:…./…./2022

Ngày dạy:…./…./2022

Tiết 137, 138 KIỂM TRA HỌC KÌ II

( Thi theo lịch của PGD)

1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức của 3 phân môn Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn Từ kết quả của bài kiểm tra, học sinh biết được tình hình học tập bộ môn của bản thân từ đó

có hướng học tập và rèn luyện trong hè và năm học tới

2 Kĩ năng:

- Làm được bài kiểm tra vận dụng các kiến thức đã học của từng phân môn

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tự chủ, độc lập trong thi cử

4 Năng lực, phẩm chất:

+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo

+ Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự giác

B HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Tự luận

C MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Cộng Chủ đề ngữ liệu Nguồn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

thấp Vận dụng cao

I ĐỌC –

HIỂU

Ngữ liệu:

Đoạn trích

Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Nhận biết được tác giả, tác phẩm;

phương thức biểu đạt chính

- Nêu dược thành phần câu

Hiểu được nội dung của đoạn văn

điểm

II TẠO

LẬP

VĂN

BẢN

Viết bài văn nghị luận về nêu suy

bài văn nghị luận chứng

Trang 2

nghĩ về hiện tượng ăn quà của học sinh.

minh

điểm

điểm

D.ĐỀ KIỂM TRA:

PHẦN I ĐỌC HIỂU ( 3 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới :

“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng

ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài

ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc,từ việc rất lớn: việc cứu nước,cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay,

và Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định,Thắng, Lợi!”

(Hướng dẫn học Ngữ văn 7, tập 2, trang 54)

Câu 1 ( 1,0 điểm) :Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả của văn

bản chứa đoạn trích trên?

Câu 2 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

Câu 3 (0,5 điểm): Câu “ Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì

không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt tên cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất,

Định, Thắng, Lợi!” thì cụm từ:” Trong đời sống của mình” là thành phần gì của

câu?

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích trên.

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)

Trang 3

Ăn quà là một thói quen xấu của học sinh trong học đường hiện nay Em hãy viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên

HƯỚNG DẪN CHẤM

*Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)

Câu 1 -Văn bản : “Đức tính giản dị của Bác Hồ”

-Tác giả:Phạm Văn Đồng

1.0

Câu 2 -Phương thức biểu đạt:Nghị luận (chứng minh) 0.5

Câu 4 -Nội dung chính của đoạn trích :

Sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, việc làm

1.0

*Phần II:Tạo lập văn bản: 7 điểm

1 Yêu cầu về hình thức:

- Đúng kiểu bài nghị luận về một hiện tượng xã hội

- Bố cục mạch lạc , luận điểm rõ ràng , lập luận chặt chẽ

- Chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả

- Diễn đạt lưu loát , đúng ngôn ngữ văn nghị luận

0.5

2 Yêu cầu về nội dung:

HS có thể trình bày theo nhiều cách , nhưng cần đạt

chuẩn kiến thức sau:

a-Mở bài:

-Dẫn dắt , giới thiệu vấn đề: Hiện tượng ăn quà vặt của học

sinh hiện nay

b-Thân bài:

* Thực trạng của việc ăn quà vặt ở học sinh :

+ Hiện tượng học sinh ăn quà diễn ra phổ biến ở các

trường từ cấp 1,2,3

+Học sinh ăn quà ở sân trường , trong lớp , hành lang…

+Học sinh ăn quà lúc đầu giờ, ra chơi, tan học , trong giờ

học

+Các quán bán hàng ở cổng trường mọc lên như nấm

* Tác hại :

+ Quà vặt không đảm bảo vệ sinh ATTP ảnh hưởng đến

sức khỏe

+ Ăn quà dẫn đến vứt rác bừa bãi gây ô nhiễm môi

trường , mất mĩ quan trường học

+ Tốn tiền, nói dối , trộm cắp , ảnh hưởng đến đạo đức ,

lối sống

+ La cà hàng quán dễ bị kẻ xấu rủ rê mắc vào tệ nạn xã

hội

* Nguyên nhân :

+ Do hs chưa có ý thức thực hiện nội qui nhà trường ,

chưa hiểu hết tác hại của việc ăn quà vặt

1.0 4.5

1.0

Trang 4

+Bị bạn bè xấu rủ rê.

+ Phụ huynh có thói quen cho con tiền ăn sáng , tiêu vặt,

+ Nhà trường chưa quản lí chặt chẽ ,chưa xử lí nghiêm

minh học sinh ăn quà vặt

+ Chính quyền địa phương chưa giải tán triệt để các quán

bán hàng ở cổng trường học

* Giải pháp

+ HS phải có ý thức chấp hành nghiêm nội qui nhà trường

+Phụ huynh quản lí chặt tiền, cho con ăn sáng ở nhà , phân

tích cho con hiểu tác hại của việc ăn quà vặt …

+ Nhà trường quản lí hs chặt chẽ , xử lí nghiêm minh học

sinh ăn quà

+ Giải tán các quán bán hàng ở khu vực cổng trường

c-Kết bài:

-Khẳng định lại vấn đề: Khẳng định lại tác hại của việc hs

ăn quà vặt

-Rút ra bài học cho bản thân và các bạn

Lưu ý: Trên đây là phần gợi ý, giáo viên có thể linh hoạt căn cứ vào bài làm cụ thể

để đánh giá và chấm điểm.

Trang 5

Ngày soạn:…./…./2022

Ngày kiểm tra:…./… /2022

Tiết:… : KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II – NGỮ VĂN 9

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Kiểm tra đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong

chương trình Ngữ văn 9 với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập

văn bản của học sinh Phần kiến thức căn bản về đoạn văn nghị luận; bài văn

nghị luận văn học

2 Kĩ năng và năng lực:

- Đọc - hiểu văn bản

- Tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận và viết bài văn nghị luận văn học)

- Rèn luyện và phát huy năng lực cảm thụ văn học của HS

3 Thái độ:

- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp

lý nhất

- Biết trân trọng, yêu kính Bác

B HÌNH THỨC: Tự luận.

C MA TRẬN

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng số

I Đọc hiểu

- Ngữ liệu: văn bản

nghệ thuật

- Nhận diện tác giả, tác phẩm

- Biện pháp tu

từ và tác dụng

- Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ

văn NLXH về trách nhiệm gìn giữ hạnh phúc

Viết một bài văn NLVH về đoạn thơ.

Trang 6

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng số

gia đình

D.ĐỀ BÀI:

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc”

“Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời”.

Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng”

( Ngữ văn 9, tập 2)

Câu 1 Cho biết tên tác phẩm, tác giả của bài thơ có đoạn trên?

Câu 2 Chỉ ra biện pháp ẩn dụ trong khổ thơ và nêu tác dụng?

Câu 3 Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ trên?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về vai trò của mỗi thành viên trong

gia đình trong việc gìn giữ hạnh phúc?

Câu 3 (5,0 điểm): Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim!

Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này

(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)

HƯỚNG DẪN CHẤM

A Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát

bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

Trang 7

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

B Đề và hướng dẫn chấm

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1 - Đoạn trích trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ “ 0,25

2

Đoạn thơ trên sử dụng phép tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Từng giọt long lanh rơi

0,5

- Tác dụng: Gợi tả âm thanh của tiếng chim chiền chiện - sứ

giả của mùa xuân lảnh lót vang trời Âm thanh qua lăng kính

thẩm mỹ của nhà thơ trở lên có màu sắc ( long lanh), có hình

khối ( giọt) Tiếng chim không chỉ được cảm nhận bằng

thính giác mà chuyển sang thị giác Có lẽ hơn tất cả là nhà

thơ cảm nhận bằng trái tim tha thiết tình yêu thiên nhiên, yêu

cuộc sống

0,5

3 - Bức tranh thiện nhiên xứ Huế vào xuân tươi tắn, sống

động và tràn đầy sức sống.

+ Bút pháp phác họa: không gian rộng lớn (dòng sông thơ

mộng, bầu trời ) hình ảnh đơn xơ mà đằm thắm ( sông/

hoa/ chim) , màu sắc cân đối, hài hòa, tươi sáng ( xanh của

sông /tím của hoa), âm thanh trong trẻo, tươi vui ( chiền

chiện hót vang trời)

-Qua bức tranh xuân Huế, ta cảm nhận được nhà thơ đang

say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời

0,25

1 0.25

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1 Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về vai trò của mỗi thành viên

trong gia đình trong việc gìn giữ hạnh phúc?

2,0

a Đảm bảo hình thức của một đoạn văn Viết đúng chính tả, dùng từ,

viết câu

0,5

c Nội dung: Cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:

Để gìn giữ hạnh phúc mỗi thành viên trong gia đình cần:

- Sống yêu thương, tôn trọng và biết lắng nghe tâm tư của các thành

viên khác

- Có trách nhiệm gìn giữ, vun đắp hạnh phúc bằng sự tin tưởng, bao

dung và cùng phấn đấu xây dựng đời sống vật chất, tinh thần

- Không giải quyết mâu muẫn gia đình bằng bạo lực

- Đấu tranh với các hành vi gây tổn hại về tinh thần và thể xác người

thân trong gia đình

1,5

Câu 2 Cảm nhận của em về hai khổ thơ cuối trong bài “Viếng

lăng Bác” của Viễn Phương?

5.0

* Về kĩ năng: Làm đúng kiểu bài văn nghị luận văn học; bố cục ba 0.5

Trang 8

phần rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp; văn

viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ

pháp

* Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau

nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

a MB- Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ.bài thơ, đoạn

thơ (khổ 3,4);

- Khái quát giá trị đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện niềm xúc động của

nhà thơ khi viếng Bác, vào viếng Bác và trước khi ra về

0,5đ

b TB

- Khái quát ngắn gọn cảm xúc của tác giả khi đến thăm lăng Bác 0,25đ

*Khổ 3 Thể hiện niềm xúc động nghẹn ngào trào dâng khi tác giả

viếng Bác trong lăng

- Cách nói giảm nói tránh: giấc ngủ bình yên để giảm nhẹ nỗi đau

trong lòng vừa thể hiện thái độ nâng niu của nhà thơ đối với giấc ngủ

của Bác Ẩn dụ nói về sự ra đi thanh thản nhẹ nhàng của Bác.

- ẩn dụ: “vầng trăng sáng dịu hiền” ánh sáng dịu mát, không khí

thanh tĩnh trong lăng từ ánh đèn toả ra trong lăng Bác, vẻ đẹp tâm

hồn thanh cao của Bác

- Cặp từ “Vẫn biết- Mà sao”diễn tả ý đối lập:

+ Câu thơ thứ nhất là cái nhìn của lí trí Ẩn dụ: “trời xanh” khẳng

định hình ảnh Bác trường tồn vĩnh hằng cùng với non sông đất nước

+ Câu thơ thứ 2 lại là tình cảm nhói đau khi phải đối mặt với hiện

thực là Bác đã mất Đau “ nhói” là nỗi đau quặn thắt trong tim

- Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “nghe nhói ở

trong tim” diễn tả niềm xúc động thành kính và nỗi đau xót của nhà

thơ rất chân thành sâu sắc trước sự ra đi của Bác.`

1.5

*Khổ 4 Tâm trạng lưu luyến, bịn rịn không muốn rời lăng

- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp: thương trào nước mắt - một cảm xúc

mãnh liệt, nhớ thương, lưu luyến ko muốn rời xa nảy sinh bao ước

muốn

- Điệp ngữ: muốn làm, liệt kê, ẩn dụ: đã thể hiện ước nguyện dâng

hiến (T/g muốn làm con chim, làm đoá hoa, làm cây tre trung hiếu )

- Nhịp thơ dồn dập thể hiện tình cảm lưu luyến của t/g muốn được ở

mãi bên người Hình ảnh cây tre được lặp lại: bố cục đầu cuối tương

ứng làm cho bài thơ mang vẻ đẹp cân đối hài hoà, tạo nên sự phát

triển của ý thơ

+ Nhân hóa: cây tre trung hiếu: “trung hiếu” là từ chỉ phẩm chất

trung thành hiếu nghĩa của con người Mặt khác nó còn là h/a ẩn dụ:

thể hiện lòng kính yêu và trung thành với Bác nguyện mãi mãi đi

theo con đường của Bác

1.5

* Đánh giá:

-NT: Giọng điệu: trang nghiêm, sâu lắng, thiết tha vừa đau xót, tự

Trang 9

hào Sử dụng các biện pháp tu từ: điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa… một

cách hiệu quả Hình ảnh thơ kết hợp giữa thực và mang tính biểu

tượng tạo giá trị biểu cảm, ngôn ngữ bình dị mà cô đúc…

-ND: Niềm xúc động thành kính và nỗi đau xót của nhà trước sự ra đi

của Bác Ước nguyện tha thiết của nhà thơ mãi được ở bên Bác, dâng

lên Bác tất cả lòng kính yêu, thành kính, biết ơn

0, 25đ

c Kết luận: Khẳng định giá trị đoạn thơ -Liên hệ, đánh giá, nêu suy

nghĩ của bản thân

0,5đ

Lưu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, HS có thể viết theo nhiều cách khác nhau, giám khảo chấm linh hoạt theo bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm từng phần cho phù hợp, tránh đếm ý cho điểm, trân trọng những bài viết sáng tạo, có lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, diễn đạt tốt

Ngày soạn: / /2022

Ngày dạy: / /2022

Tiết 169,170: KIỂM TRA HỌC KỲ II

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình Ngữ văn THCS với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh

2 Kĩ năng và năng lực

- Đọc hiểu văn bản

- Tạo lập văn bản (viết đoạn văn bản nghị luận xã hội)

3 Thái độ

- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp

lý nhất

- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới

B HÌNH THỨC ĐỀ : Tự luận

C MA TRẬN:

Mức độ

Vận dụng

I Đọc hiểu

Ngữ liệu: Văn bản

biểu cảm

- Tiêu chí chọn ngữ

liệu:

01 đoạn thơ/ bài thơ

hoàn chỉnh, dài

khoảng 150- 200

chữ; tương đương

với một đoạn thơ,

bài thơ được học

- Nhận diện được phương thức biểu đạt, thể thơ1 của đoạn thơ, bài thơ.

- Nhận diện được các biện pháp tu từ có trong câu thơ

- Hiểu được nội dung chính của đoạn thơ, bài thơ

- Hiểu biện pháp tu từ, tác dụng của biện pháp tu từ được sử

Trang 10

chính thức trong văn

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ %

2 1.0 điểm 10%

2 2.0 điểm

20 %

4 3.0 điểm

30 %

đoạn văn NL ngắn (hạn

dòng), thể hiện suy nghĩ của bản thân

về một vấn

đề được đặt

ra trong đoạn trích

Viết một bài văn NLVH

về một tác phẩm thơ hiện đại trong

chương trình

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ %

1 2.0 điểm

20 %

1 5.0 điểm

50 %

2

7 0 đ

70 %

Tổng số câu

Số điểm toàn bài

Tỉ lệ % điểm toàn

bài

2 1.0 điểm 10%

2 1.0 điểm

20 %

1 2.0 điểm

20 %

1 5.0 điểm

50 %

6 10 điểm

100 %

IV Biên soạn câu hỏi kiểm tra và hướng dẫn chấm

A.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm) Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời câu hỏi

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ mong ngày được hái Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

( Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm) Câu 1(0.5 điểm) : Bài thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào? Câu 2(0.5 điểm) : Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng thể thơ gì?

Câu 3(1.0 điểm) : Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu

thơ sau :

“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống ”

Câu 4(1.0 điểm): Nêu nội dung chính của bài thơ.

Ngày đăng: 17/02/2023, 15:54

w