MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9 TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng %Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL Thời gian TNKQ[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9
T
T năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức
điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
T N K Q TL
Thờ i gian
T N K Q TL
Thờ i gian
T N K Q TL
Thờ i gian
T N K Q TL
Thờ i gian
TN TL Thờ
i gian
hiểu
Truyện ngắn
2 Viết Phân tích một tác
40
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Chương
/
Nội dung/Đơn vị kiến
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Trang 2Chủ đề thức biết
hiểu
dụng dụng cao
1 Đọc hiểu Truyện
ngắn
Nhận biết:
- Xác định được ngôi kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại trong văn bản
- Xác định được nhân vật xuất hiện trực tiếp và gián tiếp
Thông hiểu:
- Xác định được các từ loại danh từ, động từ, tính từ…
- Nêu được nội dung, chủ đề của văn bản
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản
- Phân tích được không gian, thời gian xảy ra câu chuyện, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Phân tích được tình cảm của người viết thể hiện qua văn bản
- Phân biệt được vai trò của câu trần thuật ; tác dụng của các biện pháp tu từ;
Vận dụng:
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại
3 TN
3TN 1TL
1TL
Trang 3- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
Kịch
Nhận biết:
- Nhận biết được nhân vật và lời thoại của nhân vật trong kịch
Thông hiểu:
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của kịch
- Phân tích được một số yếu tố của kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, lời thoại
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
Vận dụng:
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
- Phân biệt được sự khác nhau giữa bi kịch với hài kịch
Trang 42 Viết Nghị luận
về một đoạn thơ, bài thơ
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Xác định được đề tài trong đoạn thơ, bài thơ.
Thông hiểu:
- Lập được dàn ý về kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ.
- Xác định được bố cục của kiểu bài
- Biết diễn đạt lưu loát, mạch lạc, rõ ràng làm toát lên nội dung
chủ đề của đoạn thơ , bài thơ.
Vận dụng:
- Viết một bài văn hoàn chỉnh, phân tích được đoạn thơ, bài thơ.
- Cảm nhận được nội dung, nghệ thuật, hình ảnh trong đoạn thơ, bài thơ.
- Cảm nhận được cách thể hiện nội dung, tình cảm của tác giả.
1TL*
Trang 5Vận dụng cao:
- So sánh được nội dung, chủ đề với tác phẩm khác.
- Ý nghĩa sâu sắc của đoạn thơ, bài thơ.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống
và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại.
ĐỀ BÀI PHẦN I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Một làn nước hiện ra trước mặt Đoạn ngầm Đá Xanh ngắn thôi, nhưng mấy hôm trước mưa lũ, nước dâng cao trên mặt đá đến hơn một mét Vừa đánh xe xuống, đã nghe nước tràn vào ống sả hơi ùng ục Chiếc xe lắc điên đảo, lúc ngoi lên lúc hụp xuống như một con trâu nước dữ tợn ánh đèn chiếu sáng mặt nước loang loáng Ra đến quá nửa ngầm thì nước sâu quá, xe không đi được nữa Nguyệt đứng bám bên cánh cửa hướng dẫn cho tôi đi đúng giữa hai hàng cọc tiêu.
Cô vội nhảy ùm xuống nước, bảo tôi tắt đèn.
- Có máy bay à?
- Để em nghe kỹ xem đã Anh cứ tắt đèn đi Loáng đèn dưới nước trông xa lắm đấy!
Trang 6Đèn tắt Chưa bao giờ trời tối đến thế, chỉ nghe tiếng nước vỗ ì oạp vào tai xe Tôi cố tiến, lùi nhưng xe chỉ lắc lư, vòng lái nặng như cối đá Giữa đêm lạnh mà quần áo tôi ướt đẫm Nguyệt để cả quần áo thế, nhanh nhẹn lội phăng sang bên kia bờ giúp tôi cột dây tời vào một gốc cây Tôi xoay sở như đánh vật một lúc, cuối cùng cũng đưa chiếc xe leo lên được tới quãng đường rải đá khấp khểnh Chúng tôi thở không ra hơi, đang mồ mẫm cuốn dây tời thì máy bay đến Từ sau rặng núi đá dựng đứng bên trái, bọn chúng ập đến như tiếng sét Tiếng máy bay ầm ầm Tôi vứt vòng dây sắt nặng trĩu trên tay, chạy nhào về phía xe Vừa chạy được hai bước, tôi đã bị Nguyệt túm trở lại, nhanh và khoẻ hết sức Nguyệt đẩy tôi ngã vào giữa một vật gì rất cứng và sâu Nghe hơi thở và tiếng nói của Nguyệt rất bình tĩnh: "Chúng đánh toả độ đấy!".
Một ánh chớp giật mát lạnh, đất rùng lên một hồi Lặng đi mấy giây, tưởng có thể nghe được tiếng vỗ cánh của một con
dế rất nhỏ, bỗng đâu đất, đá và cành cây bé cành cây lớn rơi ầm ầm, rào rào Tôi vừa kịp nhận ra mình đang đứng giữa một cái khe chỉ vừa một người hai bên là hai gốc cây to Nguyệt đang nấp ở mé ngoài.
Hai thằng địch khác lại sắp lao xuống, lại sắp một đợt khác! Tôi nắm tay kéo Nguyệt vào khe, nhưng Nguyệt nhất định không chịu.
Nguyệt thét lên:
- Anh bị thương thì xe cũng mất, anh cứ nấp đó!
Không ngần ngại, tôi bế xốc Nguyệt đặt giữa cái khe giữa hai gốc cây rồi chạy về phía xe đỗ Địch bắn hai mươi ly đỏ
lừ, nghe rát cả mặt Xe tôi vẫn đứng đó, lửa đã bén vào lốp Tôi dập lửa, trèo lên xe, nổ máy Nguyệt cũng vừa chạy đến bên cánh cửa.
- Cho xe chạy đi anh, nó còn tiếp tục đánh ngầm đấy!
- Chạy chứ!
Một loạt bom rất gần, hơi bom xô Nguyệt ngã dúi Tôi kéo Nguyệt vào trong đóng cửa buồng lái rồi chẳng đèn đóm gì hết, cứ theo lời Nguyệt chỉ đường, tôi cho xe phóng Địch quây tròn trên đầu như xay lúa, rất thấp, thả pháo sáng và bắn hai mươi ly Mặc, tôi cứ chạy, và Nguyệt cứ nói rành rọt như người đếm bên cạnh:
- Anh ngoặt sang trái Trước mặt có hố bom đấy Chuẩn bị, sắp lên một cái dốc có "cua"
Qua một quãng khó đi và tối quá, Nguyệt nhảy xuống đi dò trước Tôi cứ nhằm cái bóng trắng nhờ nhờ của Nguyệt trước mặt mà lái theo Lên quá độ hai kilômét, tôi dừng xe nép vào bên một "ta luy" cao có cây rậm Tôi bật đèn buồng lái Cái tôi trông thấy đầu tiên là có vết máu bên vai Nguyệt, vết máu chảy xuống đỏ cả cánh tay áo xanh Chết thật, cô
ta bị thương rồi! Không biết Nguyệt bị thương loạt bom đầu tiên, lúc tôi nấp dưới khe, hay khi cô vùng chạy theo tôi trở
về xe? Thú thực, lúc ấy trong lòng tôi dấy lên một tình yêu Nguyệt gần như mê muội lẫn cảm phục
Trang 7(NguyễnMinh Châu, Mảnh trăng cuối rừng).
Thực hiện các yêu cầu
Câu 1: Phần trích trên sử dụng ngôi kể nào?
Câu 2:Trong phần trích trên có mấy nhân vật xuất hiện trực tiếp?
A 1 B 2
C 3
Câu 3: Các từ: nhanh nhẹn, bình tĩnh, khoẻ thuộc từ loại nào?
A Động từ B Danh từ
C Tính từ D Lượng từ
D.4
Câu 4: Phần trích trên được kể vào thời kỳ nào trong lịch sử Việt Nam?
A Thời phong kiến B Thời kháng chiến chông Mỹ
C Thời kháng chiến chống Pháp D Thời bình
Câu 5: Vai trò của các câu trần thuật ngắn trong phần trích trên?
A Tạo thuận lợi cho tác giả miêu tả nhân vật
B Tạo không khí khẩn trương trong hoàn cảnh chiến trường.
C Tạo điểm nhấn cho câu chuyện
D Tạo phong cách riêng của tác giả.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây đúng với chủ đề của phần trích?
A Phần trích thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Nguyệt: bình tĩnh, tự tin, dung cảm, giàu đức hy sinh.
Trang 8B Phần trích thể hiện tình bạn của các nhân vật
C Phần trích thể hiện sự yêu mến của nhân vật nguyệt với nhân vật tôi.
D Phần trích thể hiện sự cảm phục của nhân vật tôi với nhân vật Nguyệt.
Câu 7: Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh trong câu văn: Chiếc xe lắc điên đảo, lúc ngoi lên lúc hụp xuống như một con trâu nước dữ tợn ánh đèn chiếu sáng mặt nước loang loáng.
Câu 8: Viết đoạn văn diễn dịch ( Khoảng 8-10 câu) làm sáng rõ câu chủ đề sau: Bình tĩnh ,tự tin sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống.
PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)
Chọn một trong 2 đề sau:
Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau:
“Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhỡ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”
Trang 9(Trích “Nói với con” của Y Phương)
Đề 2: Phân tích đoạn thơ:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn,
Ánh nắng chảy đầy vai
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời
Con lại trỏ cánh buồm xa hỏi khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi!”
Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
Hay tiếng của lòng cha từ một thời xa thẳm
Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận
Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.
(Trích “Những cánh buồm” của Hoàng Trung Thông)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 9
Trang 105 B 0,5
7 - Biện pháp tu từ so sánh
- So sánh: Chiếc xe lắc điên đảo, lúc ngoi lên lúc hụp xuống với một con
trâu nước dữ tợn.
- Tác dụng: Thấy được khó khăn, gian khổ khi lái xe vượt qua những đoạn
đường do bom đạn tàn phá Làm nổi bật phẩm chất của người chiến sĩ lái xe
1,0
- Viết đúng đoạn văn diễn dịch, độ dài 8 đến 10 câu
- Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, dung từ, ngữ pháp
* Về nội dung
khăn trong cuộc sống.
- Bài làm có nhiều hướng triển khai, miễn là hợp lý, đúng đắn các câu triển khai
làm sáng rõ nội dung của câu chủ đề Có thể tham khảo gợi ý sau:
+ Bình tĩnh, tự tin nghĩa là tin vào chính bản thân mình, tin vào năng lực của bản
thân mình Dù cho khó khăn có trước mắt nhưng vẫn bình tĩnh dấn thân tới vì tin
chắc rằng mình sẽ thành công
+ Sự bình tĩnh, tự tin giúp cho bản thân chúng ta thêm vững tin vào cuộc sống,
thêm yêu đời hơn, giúp ta vượt qua nỗi sợ hãi, bi quan, chán nản
+ Bình tĩnh,Tự tin giúp ta giúp ta có thêm nhiều bạn bè Tự tin trong năng lực
giúp ta theo đuổi mục tiêu một cách kiên trì không ngại khó
- Trong cuộc sống cũng như trong học tập, bình tĩnh tự tin đóng vai trò không thể
thiếu nó là nhân tố có sẵn trong mỗi chúng ta nhưng có thể nó chưa được bộc lộ ra
ngoài một cách cần thiết
* Dẫn chứng: Trong cuộc sống ( Bình tĩnh, tự tin trong các việc làm hàng ngày
như sáng tạo những gì xã hội chưa có, vượt qua những hoàn cảnh khó khăn khi
gặp phải…, trong học tập ( bình tĩnh,tự tin, mạnh dạn trong việc giải quyết các câu
2đ
Trang 11hỏi khó do thầy cô đưa ra, lên bảng làm bài, phát biểu, làm bài kiểm tra…) + Phê phán, lên án những con người thiếu bình tĩnh,tự tin dẫn đến dễ thất bại trong cuộc sống
PHẦN VIẾT
Tiêu chí đánh
giá
Mức độ Mức 5 (Xuất
sắc) (3.6-4đ)
Mức 4 (Giỏi) (3-3.5đ)
Mức 3 (Khá) (2.5-2.9đ)
Mức 2 (Trung bình) (2-2.4đ)
Mức 1 (Yếu) (Dưới 2đ)
Lựa chọn luận
điểm
Lựa chọn được những luận điểm chính của đoạn thơ
Lựa chọn được những luận điểm có ý nghĩa của đoạn thơ
Lựa chọn được những luận điểm của đoạn thơ
Lựa chọn được luận điểm nhưng chưa rõ ràng
Chưa lựa chọn được luận điểm
Triển khai vấn
đề cần nghị
luận
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí
lẽ và dẫn chứng;
dẫn chứng phong phú, phù hợp
- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài giới
- Vận dụng tương đối
đa dạng các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; dẫn chứn
g nhiều song chưa thật phù hợp
- Đảm bảo cấu trúc 3 phần của bài văn nghị luận: mở bài, thân
- Sử dụng các thao tác lập luận phù hợp; có lí lẽ
và dẫn chứng song còn sơ sài, đôi chỗ chưa thuyết phục
- Đảm bảo cấu trúc 3 phần của bài văn nghị
- Kết hợp chưa tốt các thao tác lập luận; lí lẽ và dẫn chứng có đưa vào song còn rời rạc, nhiều chỗ chưa thuyết phục
- Chưa biết kết hợp các thao tác lập luận; lí lẽ thiếu thuyết phục; không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng sai lệch, không thuyết phục
Trang 12thiệu được vấn
đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài khái quát vấn đề
- Giới thiệu vấn
đề hấp dẫn/
Triển khai vấn
đề đầy đủ, đúng, hấp dẫn, thuyết phục từ việc giải thích đến phân tích, mở rộng và kết thúc vấn đề
bài, kết bài
- Giới thiệu đúng vấn đề/ Triển khai vấn đề khá đầy đủ, thuyết phục từ việc giải thích đến phân tích,
mở rộng và kết thúc vấn đề
luận: mở bài, thân bài, kết bài
- Giới thiệu đúng vấn đề /Triển khai vấn đề một vài chỗ chưa đầy
đủ, từ việc giải thích đến phân tích, mở rộng và kết thúc vấn đề
Tính liên kết
của các luận
điểm, luận cứ.
Các luận điểm, luận cứ được liên kết chặt chẽ, logic, thuyết phục
Các luận điểm, luận
cứ được liên kết chặt chẽ, logic
Các luận điểm, luận cứ thể hiện được mối liên kết nhưng đôi chỗ chưa chặt chẽ
Các luận điểm, luận cứ chưa thể hiện được mối liên kết chặt chẽ, xuyên suốt
Các luận điểm, luận cứ chưa thể hiện được mối liên kết rõ ràng
Diễn đạt, đặt
câu, dùng từ,
chính tả
Đảm bảo đúng chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ
Đảm bảo tương đối đúng chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
Viết chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
Sai khá nhiều lỗi chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
Sai quá nhiều lỗi chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.
Trang 13pháp, hợp phong cách tiếng Việt
còn một số lỗi
Trình bày Trình bày rõ bố
cục của bài văn;
sạch đẹp, không gạch xoá
Trình bày rõ bố cục của bài văn; rõ ràng, không gạch xoá
Trình bày bố cục của bài văn; chữ viết rõ ràng, có ít chỗ gạch xoá
Chưa thể hiện được bố cục của bài văn; có từ
5-7 chỗ gạch xoá
Chưa thể hiện được bố cục của bài văn; chữ viết khó đọc, có nhiều chỗ gạch xoá
Sáng tạo Bài viết có ý
tưởng và cách diễn đạt sáng tạo Thể hiện được quan điểm riêng của người viết
Bài viết có ý tưởng hoặc cách diễn đạt sáng tạo
Bài viết chưa thể hiện rõ ý tưởng hoặc cách diễn đạt sáng tạo
Bài viết không
có ý tưởng và không có cách diễn đạt sáng tạo
Bài viết không
có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo