1. Trang chủ
  2. » Tất cả

49. Bai 49.Pdf

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ giai đoạn 2005 - 2014
Tác giả Phạm Văn Chương, Bùi Thế Đồi, Trần Văn Chứ, Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Văn Sâm, Phùng Văn Khoa, Trần Hữu Viên, Trần Quang Bảo, Bùi Thế Đồi, Lê Xuân Trường, Nguyễn Trọng Bình, Trần Hữu Dào, Bùi Văn Thắng, Lê Xuân Phương, Trần Ngọc Thể, Trần Hải Long, Hoàng Ngọc Ý, Hoàng Thị Tuyết, Đặng Tuấn Anh, Trần Thị Bích Thảo, Nguyễn Thị Thu, Bùi Văn Thắng, Nguyễn Thị Mai Dương, Phùng Văn Phê, Lã Nguyên Khang, Phạm Thị Huyền, Hồ Văn Giảng, Hà Văn Huân, Ngô Văn Thanh, Vũ Kim Dung, Nguyễn Như Ngọc, Hà Bích Hồng, Chu Hoàng Hà, Lê Sỹ Doanh, Mai Thị Thanh Nhàn, Vũ Đại Dương, Nguyễn Thế Hưởng, Nguyễn Thị Thu Hằng, Bế Minh Châu, Vương Văn Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Thể loại Sách tổng quan
Năm xuất bản 2014
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH BAN BIÊN TẬP 1 Trƣởng ban biên tập PGS TS Phạm Văn Chương 2 Phó Trƣởng ban biên tập PGS TS Bùi Thế Đồi 3 Thành viên PGS TS Trần Văn Chứ PGS TS Phạm Xuân Hoàn PGS TS Hoàng Văn Sâm PGS TS Phùn[.]

Trang 2

DANH SÁCH BAN BIÊN TẬP

1 Trưởng ban biên tập

PGS.TS Phạm Văn Chương

2 Phó Trưởng ban biên tập

PGS.TS Bùi Thế Đồi

3 Thành viên

PGS.TS Trần Văn Chứ

PGS.TS Phạm Xuân Hoàn

PGS.TS Hoàng Văn Sâm

PGS.TS Phùng Văn Khoa

PGS.TS Vũ Huy Đại

PGS.TS Dương Văn Tài

TS Nguyễn Trọng Bình

TS Trần Hữu Dào

TS Bùi Văn Thắng

TS Lê Xuân Phương

TS Trần Ngọc Thể ThS Trần Hải Long ThS Hoàng Ngọc Ý ThS Hoàng Thị Tuyết

KS Đặng Tuấn Anh

CN Trần Thị Bích Thảo ThS Nguyễn Thị Thu

Trang 3

MỤC LỤC

1 Thành tựu khoa học và công nghệ giai đoạn 2005 - 2014 1

Bùi Thế Đồi

2 Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xây dựng các giải pháp kinh tế - kỹ thuật quản lý bền vững

Trần Hữu Viên

3 Nghiên cứu xây dựng phương án điều chế rừng tự nhiên lá rộng thường xanh là rừng sản xuất

tại vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên 11

Trần Hữu Viên

4 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và kỹ thuật gây trồng loài Cẩm lai vú

(Dalbergia oliveri pierre) làm cơ sở bảo tồn và phát triển loài cây này ở Đắk Lắk 16

Trần Quang Bảo

5 Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học và kỹ thuật gây trồng ba loài cây thuốc

nam (Chóc máu, Nhàu và Bình vôi tía) trên đất rừng 20

Bùi Thế Đồi

6 Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của một số mô hình rừng Luồng (Dendrocalamus

Lê Xuân Trường

7 Nghiên cứu các biện pháp phục hồi hệ sinh thái rừng phòng hộ ven bờ ở một số vùng trọng

Phùng Văn Khoa

8 Nghiên cứu đặc điểm tích lũy và phân hủy chất hữu cơ thực vật ở rừng phòng hộ đầu nguồn hồ

Nguyễn Minh Thanh

9 Nghiên cứu phát triển giống Mây lá đơn (Calamus simplicifolius Wei) đã được tuyển chọn ở

Bùi Văn Thắng, Nguyễn Thị Mai Dương

10 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng loài Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume)

Phùng Văn Phê

11 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và gây trồng cây Xá xị (Cinnamomum parthenoxylon (Jack)

Phùng Văn Phê

12 Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng cây Lõi thọ (Gmelina arborea Roxb) cho một số tỉnh miền núi

Lã Nguyên Khang

Trang 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2005 - 2014

13 Thử nghiệm trồng cây Quang bì (Cornus wilsoniana Wanyer) tại một số vùng núi đá vôi

Phạm Thị Huyền

Hồ Văn Giảng, Hà Văn Huân, Bùi Văn Thắng, Ngô Văn Thanh,

Vũ Kim Dung, Nguyễn Như Ngọc, Hà Bích Hồng, Chu Hoàng Hà

15 Nghiên cứu chọn giống và biện pháp kỹ thuật trồng rừng Trẩu bổ sung để cung cấp gỗ nguyên

Hồ Văn Giảng, Nguyễn Thế Hưởng, Nguyễn Thị Thu Hằng

16 Nghiên cứu phát triển loài Hồ đào (Juglans regia Linn.) cho một số tỉnh miền núi phía Bắc 76

Lê Sỹ Doanh, Mai Thị Thanh Nhàn

17 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng Cáng lò (Betula alnoides Buch.-Ham.) và Ngân

hoa (Grevillea robusta A.Cunn.) nhằm mục tiêu cung cấp gỗ lớn 83

Vũ Đại Dương

18 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản và biện pháp phòng trừ tổng hợp Sâu

róm bốn túm lông thuộc họ Ngài độc (Lymantriidae) hại thông tại vùng Đông Bắc 93

Nguyễn Thế Nhã

19 Nghiên cứu biện pháp quản lý tổng hợp sâu hại măng các loài tre đang trồng phổ biến ở Việt

Nguyễn Thế Nhã

20 Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam 101

Bế Minh Châu, Vương Văn Quỳnh

21 Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để lựa chọn loài cây có khả năng phòng chống cháy

Bế Minh Châu

22 Nghiên cứu xác định diện tích và phân bố của rừng Tràm ở vùng lũ đồng bằng sông Cửu Long

nhằm tối ưu hóa chức năng phòng hộ và thích ứng với biến đổi khí hậu 110

Trần Quang Bảo

23 Nghiên cứu chế độ ngập nước thích hợp đảm bảo phòng chống cháy và duy trì sự phát triển

rừng Tràm ở hai vườn quốc gia U Minh thượng và U Minh hạ 115

Trần Quang Bảo

24 Bảo tồn loài Du sam đá vôi (Keteleeria davidiana (Bertr.) Beissn.) tại khu Bảo tồn thiên nhiên

Trần Ngọc Hải

25 Nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số loài cây nguy cấp, quý hiếm vùng Tây Bắc 132

Trần Ngọc Hải

26 Nghiên cứu tính đa dạng và hệ thống hóa tập đoàn cây bản địa tại rừng thực nghiệm

Hoàng Văn Sâm, Phan Văn Dũng

Trang 5

27 Nghiên cứu tuyển chọn và kỹ thuật trồng một số loài rau rừng có giá trị cao tại Điện Biên và

Hoàng Văn Sâm

28 Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả môi trường của rừng trồng và các hoạt động kinh

Kiều Thị Dương

29 Nghiên cứu khả năng xử lý ô nhiễm không khí trong phòng của một số loài cây bản địa cho

Nguyễn Thị Bích Hảo, Phùng Văn Khoa, Bùi Văn Năng

30 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học loài Trúc đen (Phyllostachys nigra Munro, 1868) phục vụ

Phạm Thành Trang

31 Xây dựng mô hình trồng cây lâm sản ngoài gỗ ở vườn sưu tập Trường Đại học Lâm nghiệp 160

Phạm Thanh Hà

32 Xây dựng mô hình phục hồi rừng đầu nguồn đảm bảo chức năng phòng hộ và sinh kế cho cộng

Nguyễn Quang Giáp

33 Nghiên cứu sử dụng phế liệu trong công nghiệp chế biến gỗ để sản xuất vật liệu xây dựng 173

Phạm Văn Chương

34 Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván sàn công nghiệp từ gỗ mọc nhanh rừng trồng 177

Phạm Văn Chương

35 Nghiên cứu công nghệ sản xuất các loại gỗ ghép khối được xử lý biến tính dùng

Phạm Văn Chương

36 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ uốn gỗ tạo các chi tiết cong công năng và mỹ nghệ sản xuất

Vũ Huy Đại

37 Nghiên cứu công nghệ sản xuất composite từ phế liệu gỗ và chất dẻo phế thải 192

Vũ Huy Đại

38 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tạo gỗ ghép từ gỗ rừng trồng làm đồ mộc xây dựng và nội

Vũ Huy Đại

39 Nghiên cứu các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao tính chống chịu những tác động xấu của

Vũ Huy Đại

40 Nghiên cứu ứng dụng vật liệu nano để nâng cao chất lượng ván lạng 208

Cao Quốc An

41 Nghiên cứu nâng cao độ bền gỗ bằng phương pháp biến tính hóa học để sản xuất đồ gỗ nội

Tạ Thị Phương Hoa

42 Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván rơm dùng trong xây dựng và đồ mộc 215

Lê Xuân Phương

Trang 6

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2005 - 2014

43 Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất bột giấy tử phế thải nông nghiệp - thân cây

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

44 Nghiên cứu sản xuất phân bón hữu cơ từ phế thải của các ngành khai thác và chế biến lâm sản 228

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

45 Nghiên công nghệ sản xuất ván ép lớp từ Luồng (Dendrocalamus barbatus Hsueh et D.Z.Li,

1988) cán phẳng làm nguyên liệu dùng trong nội thất 232

Lê Văn Tung

46 Nghiên cứu sử dụng thứ phế liệu nông lâm nghiệp để sản xuất cốt sơn mài 237

Bùi Đình Toàn

47 Nghiên cứu tạo vật liệu composite từ tre - gỗ dùng trong xây dựng và đồ mộc 241

Nguyễn Trọng Kiên

48 Kết quả nghiên cứu tính toán thiết kế chế tạo một số thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng 245

Dương Văn Tài

49 Nghiên cứu công nghệ, cải tiến, thiết kế chế tạo một số thiết bị phục vụ khai thác

chọn rừng tự nhiên nhằm nâng cao tỷ lệ tận dụng gỗ và hạn chế tác động xấu đến

Nguyễn Văn Quân

50 Nghiên cứu cơ chế chính sách và thị trường để phục vụ chế biến và tiêu thụ lâm sản xuất khẩu 263

Trần Hữu Viên

51 Nghiên cứu một số mô hình quản lý rừng cộng đồng của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng núi

Nguyễn Bá Ngãi, Trần Ngọc Thể

52 Nghiên cứu giải pháp giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn góp phần xây dựng nghị định

Nguyễn Bá Ngãi, Trần Ngọc Thể

53 Nghiên cứu chính sách nhằm quản lý và sử dụng bền vững rừng phòng hộ trong

Phùng Văn Khoa

54 Nghiên cứu mô hình đồng quản lý rừng đặc dụng ở Việt Nam 285

Võ Mai Anh

55 Một số giải pháp thúc đẩy quá trình tập trung tích tụ đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh rừng nguyên liệu trên địa bàn các tỉnh vùng trung tâm Bắc Bộ 289

Lê Trọng Hùng

56 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chính sách cho thuê rừng, xây dựng và phát

triển thị trường quyền sử dụng đất rừng sản xuất ở Việt Nam 296

Lê Trọng Hùng

57 Nghiên cứu đánh giá thực trạng (KHCN, kinh tế, xã hội, môi trường) trồng Keo lai

ở Việt Nam và đề xuất giải pháp phát triển loài cây này 303

Nguyễn Trọng Bình

Trang 7

275

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ THỊ TRƯỜNG

ĐỂ PHỤC VỤ CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ LÂM SẢN XUẤT KHẨU

Trần Hữu Viên

Abstract

Processing and exporting forest products is the strength of forestry industry It has enormous potential but

in recent years facing with many obstacles and challenges in policy, mechanism that limit growth, especially in the trend of wider and deeper integration The study has assessed the situation of forest product market inside and outside the country, reviewing the policy and evaluating their impacts based on

a number of factors related to manufacture and forest product market, thereby proposing solutions and policies to develop the potential export of forest product market and orienting further research

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam đã bắt đầu quá trình hội nhập khu vực mậu dịch tự do (AFTA) và gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO), đem lại nhiều cơ hội phát triển kinh tế đất nước Theo đánh giá chung, hàng lâm sản Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng chưa khai thác được và kim ngạch xuất khẩu trong lĩnh vực này có khả năng tăng mạnh trong những năm tới Hội nhập khu vực và thế giới đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho nền kinh tế chung và cho ngành Lâm nghiệp nói riêng Các sản phẩm lâm sản của Việt Nam phải tuân thủ chặt chẽ các quy định chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn môi trường do các nước tiêu thụ quy định, điều này tạo ra những rào cản thương mại đối với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu và cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hàng triệu nông dân trồng rừng sản xuất nguyên liệu Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản phẩm gỗ và lâm sản Việt Nam chưa có sức cạnh tranh cao ngay thị trường trong nước và khu vực là do phần lớn trong số 2000 doanh nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam có công suất thấp, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu gây lãng phí nguyên liệu, giá thành sản xuất cao Toàn ngành chưa có chiến lược thị trường

và sự thiếu hụt thông tin dẫn đến bức tranh toàn cảnh về hàng lâm sản không rõ ràng, hơn nữa hầu hết hàng lâm sản Việt Nam được chế biến từ các nguồn nguyên liệu chưa được cấp chứng chỉ rừng Trong khi đó, những bất cập trong khuôn khổ pháp lý và thủ tục hành chính của Việt Nam cũng tác động rất lớn tới việc phát triển của ngành Lâm nghiệp, thể hiện ở các văn bản pháp luật tuy nhiều nhưng còn chồng chéo và hiệu lực thấp Vì vậy, câu hỏi đặt ra là: Những giải pháp về cơ chế chính sách nào là cần thiết để phát triển thị trường

và ngành Chế biến lâm sản phục vụ xuất khẩu trong giai đoạn 2006 - 2010? Đề tài “Nghiên cứu cơ chế chính sách và thị trường để phục vụ chế biến và tiêu thụ lâm sản xuất khẩu” nhằm góp phần giải quyết câu hỏi trên đây

2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần xây dựng chính sách phát triển thị trường chế biến lâm sản (CBLS) và xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010

Trang 8

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2005 - 2014

276

2.2 Nội dung

Rà soát lại các chính sách, văn bản pháp quy hiện hành liên quan tới thị trường và CBLS xuất khẩu

Nghiên cứu đánh giá thực trạng thị trường và CBLS phục vụ xuất khẩu hiện nay

Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách hiện hành và các yếu tố khác đến thị trường và CBLS phục vụ xuất khẩu

Đề xuất, kiến nghị về mặt cơ chế chính sách và định hướng nghiên cứu cho giai đoạn

2006 - 2010

3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Các kết quả chính đạt được

3.1.1 Chính sách và thị trường lâm sản qua chế biến trên thế giới

3.1.1.1 Chính sách lâm sản trên thế giới

Hiện nay, đồ gỗ và lâm sản Việt Nam đã xuất sang 120 nước Tuy nhiên, các nước đều có những chính sách cụ thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới ngành hàng lâm sản dưới dạng các rào cản thương mại, bao gồm chính sách về nguồn gốc và tiêu chuẩn gỗ nguyên liệu (chứng chỉ rừng), chính sách về tiêu chuẩn vệ sinh - môi trường, chính sách về khai thác - xuất khẩu gỗ tròn

3.1.1.2 Hiện trạng và xu thế thị trường lâm sản trên thế giới

Khái quát cung cầu lâm sản toàn cầu: Hiện nay, tiêu thụ gỗ và sản phẩm gỗ các nước phát triển khoảng 1 tỷ mét khối hàng năm Theo FAO, năm 2010 tổng nhu cầu gỗ tròn công nghiệp

và sản phẩm gỗ dự kiến 1,9 tỷ mét khối

Xu hướng thay đổi thị trường lâm sản thế giới: Trong những năm 1970 - 1999, lượng gỗ tiêu dùng toàn cầu tăng 40%; Trong vài năm gần đây đã bộc lộ các thay đổi về mô hình tiêu dùng, thay đổi về tài nguyên rừng tự nhiên, các quyết định đầu tư, công nghệ mới, biến đổi chính trị, kinh tế, xã hội, chính sách về môi trường Xu thế các sản phẩm gỗ cứng dần thay thế

gỗ mềm tại nhiều thị trường, đa dạng hóa thị trường và tăng cường buôn bán các khu vực tạo điều kiện thị trường lâm sản thế giới phát triển

3.1.1.3 Cơ hội và thách thức cho CBLS xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010

Cơ hội: Những ưu đãi về thương mại từ việc ký kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (BTA), gia nhập khu vực mậu dịch tự do (AFTA) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO); Sự chuyển hướng đa dạng hóa thị trường ở Mỹ, Châu Âu, Nhật

Thách thức: Khả năng bị kiện bán phá giá, làn sóng di cư ồ ạt các nhà máy CBLS từ Trung Quốc sang Việt Nam, nguồn nguyên liệu, chính sách và giá gỗ nguyên liệu, công nghệ lạc hậu, xúc tiến thương mại hạn chế, tiêu chuẩn môi trường và chứng chỉ rừng

3.1.1.4 Dự báo nhu cầu về lâm sản qua chế biến ở Việt Nam

Sản phẩm đồ gỗ Việt Nam có mặt ở trên 120 nước, nhưng chủ yếu là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Đài Loan Với xu thế hiện nay, Việt Nam đủ khả năng xâm nhập thị trường đồ gỗ vào

Trang 9

277

Mỹ và EU từ 2 - 5%, Nhật Bản trên 10%, và các thị trường Nga, SNG, Đông Âu, Trung Quốc

3.1.1.5 Những chính sách và giải pháp

Xây dựng hệ thống thông tin thị trường, phát triển thị trường trong và ngoài nước; Xúc tiến thương mại; Hỗ trợ nâng cao uy tín chất lượng hàng lâm sản, hoàn thiện hệ thống pháp lý

và tư vấn, đổi mới công tác tổ chức và phát triển nguồn nhân lực

3.1.2 Một số chính sách liên quan đến thị trường và CBLS xuất khẩu ở Việt Nam

3.1.2.1 Nội dung các chính sách hiện hành (có thể chia thành 4 nhóm)

định số 199/QĐ-BNN&PTNT ngày 22/1/2002 về chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn

2001 - 2010; Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu; Chỉ thị 19/2004/CT-TTg ngày 1/6/2004 về phát triển chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ) Việc đẩy mạnh phát triển CBLS xuất khẩu được Chính phủ rất quan tâm

Nhóm 2: Những vấn đề về chính sách thông tin nhu cầu thị trường xuất khẩu và quản lý xuất khẩu của Hải quan: Quyết định số 100/2004/QĐ-TTg chưa có những quy định cụ thể và hiệu quả

Nhóm 3: Các chính sách về quản lý và KKVC đối với điều kiện và các yếu tố sản xuất: Quyết định số 2997/NN&PTNT/QĐ ngày 18/11/1997, Thông tư số 04/1998/NN&PTNT

LN-UBKHNN-BTM&DL năm 1992, Quyết định số 1124/1997/QĐ-TTg, Quyết định số 1291/1998/QĐ-BTM, Quyết định số 1116/2003/QĐ-BTM

Nhận xét chung: Chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu và hội nhập đã có từ những năm 1990 -

1991, tuy vậy chưa có chiến lược dài hạn và chiến lược phát triển ngành CBLS vững chắc và lâu dài Hiện Việt Nam đã và đang đẩy mạnh hội nhập quốc tế, vì vậy nghiên cứu xây dựng

hệ thống chính sách hợp lý phát triển ngành CBLS xuất khẩu là rất quan trọng

3.1.2.2 Các giải pháp và kiến nghị chính sách

(1) Đảm bảo xây dựng chính sách có hệ thống: Xây dựng chiến lược lâu dài, củng cố mở rộng thị trường, quy hoạch và đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu, liên kết, hỗ trợ đầu tư, phát triển công nghệ

(2) Xây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp lâu dài

(3) Chính sách củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu

(4) Chính sách quy hoạch và đẩy mạnh đầu tư trồng rừng nguyên liệu phục vụ xuất khẩu

(5) Chính sách liên kết các cơ sở sản xuất chế biến lâm sản xuất khẩu

(6) Chính sách xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân ở các làng nghề

(7) Chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị cho các cơ sở CBLS xuất khẩu

Trang 10

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2005 - 2014

278

(8) Phát triển tổ chức và tăng cường hoạt động thiết thực của Hiệp hội gỗ và lâm sản (9) Bổ sung và sửa đổi các chính sách đòn bẩy kinh tế để khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả xuất khẩu, chính sách thuế xuất nhập khẩu

(10) Chính sách thưởng xuất khẩu

3.1.3 Đánh giá tổng quan về thị trường và chế biến lâm sản xuất khẩu ở Việt Nam

3.1.3.1 Thị trường xuất khẩu lâm sản đã qua chế biến

- Các sản phẩm lâm sản:

+ Các sản phẩm đồ gỗ: Có 5 nhóm, gồm: Ván nhân tạo, đồ gỗ ngoài trời, nội thất, mỹ nghệ, ván nhân tạo và đồ gỗ kết hợp vật liệu khác

+ Lâm sản ngoài gỗ: Gồm 6 nhóm chính: Các sản phẩm có sợi (tre nứa, song mây ), sản phẩm làm thực phẩm, dược liệu và mỹ phẩm, sản phẩm chiết suất (nhựa), động vật, các sản phẩm khác

- Tình hình xuất khẩu lâm sản: Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đứng vị trí thứ 5 trong các loại hàng hóa Thị trường chính: Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc

3.1.3.2 Hệ thống các nhà máy chế biến lâm sản

- Các nhà máy chế biến gỗ: Hiện có khoảng trên 1500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 342 làng nghề, 450 doanh nghiệp sản xuất gỗ xuất khẩu và 49 công ty có vốn đầu tư nước ngoài Các làng nghề phát triển mạnh ở phía Bắc Các doanh nghiệp phát triển mạnh đa phần ở phía Nam

và tự phát hình thành 2 trung tâm: Hàng nội thất ở TP HCM và khu vực miền Đông; Đồ gỗ ngoài trời ở Quy Nhơn

- Các nhà máy chế biến LSNG:

+ Thành phần kinh tế: Gồm các cơ sở quốc doanh (Các đơn vị thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam Vinafor, các đơn vị thuộc các Bộ ngành khác ), các cơ sở tư nhân (trên

1000 đơn vị, doanh nghiệp lớn nhỏ, trong đó 124 đơn vị và 713 làng nghề chế biến tre trúc song mây, )

+ Các nhóm sản phẩm: Các cơ sở chế biến cây có sợi, các cơ sở chế biến kinh doanh cây thuốc và độc tố, các cơ sở chế biến kinh doanh các sản phẩm chiết suất, hóa chất có nguồn gốc tự nhiên

+ Lực lượng tham gia: Các tổ chức chế biến LSNG (người tiêu dùng, tổ chức kinh doanh,

tổ chức hỗ trợ chế biến và kinh doanh LSNG) Vai trò của Nhà nước, các Bộ ngành liên quan (Bộ NN&PTNT, Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Bộ TNMT, Bộ KHCN, Tổng cục Hải quan)

3.1.3.3 Định hướng phát triển chế biến và xuất khẩu lâm sản

Cơ cấu lại ngành công nghiệp CBLS, đổi mới công nghệ

Tăng cường năng lực sản xuất, xây dựng vùng nguyên liệu, nâng cao khả năng tự cung cấp nguyên liệu ổn định

Tăng cường liên kết từ khâu cung cấp nguyên liệu với chế biến, xuất khẩu

Tập trung xây dựng các nhà máy có quy mô cạnh tranh

Ngày đăng: 17/02/2023, 02:04

w