NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ - Trình bày được bản chất của công nghệ mới - Phát biểu được hướng ứng dụng của một số NĂNG LỰC CHUNG Tự chủ và tự học - Luôn chủ động, tích cực khai thác các nguồn t
Trang 1Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu Ngày soạn: …………
Tổ Lý – Tin – CN Ngày dạy: ……….
BÀI4: MỘT SỐ CÔNG NGHỆ MỚI
(Thời lượng: 4 tiết)
I MỤC TIÊU.
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
- Trình bày được bản chất của công nghệ mới
- Phát biểu được hướng ứng dụng của một số
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ và tự học
- Luôn chủ động, tích cực khai thác các nguồn tài liệu để thực hiện những nhiệm vụ học tập trong quá trình khám phá kiến thức mới
[TCTH3.1]
Giao tiếp và hợp tác Biết chủ động hợp tác với các thành viêntrong nhóm hoàn thành các nhiệm vụ được
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ Tích cực tìm hiểu về quy trình thiết kế kĩthuật thông qua các nguồn học liệu [CC3.1.2]
Trách nhiệm Có ý thức tự giác và nghiêm túc hoàn thànhcác nhiệm vụ được giao. [TN3.1.1]
II CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Dạy học trực quan
- Dạy học dựa trên dự án
- Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật khăn trải bàn
- Kĩ thuật KWL …
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Giáo viên:
- Máy tính, internet, máy chiếu
- Giáo án, tranh ảnh, phiếu học tập…
2 Học sinh:
- SGK Công nghệ lớp 10
- Vở
Trang 2- Bộ dụng cụ học tập, bảng phụ, giấy, A0, bút lông, bút màu…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học
(thời gian)
Mục tiêu
(Mã hoá)
Nội dung dạy học trọng tâm
PP/KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá
Hoạt động 1:
Khởi động (10
phút)
- Thu hút học sinh chú ý tới chủ đề bài học:
Quy trình thiết
kế kĩ thuật
Quan sát hình ảnh, video và cho biết vấn đề cần giải quyết trong tình huống đó
- PP trực quan
- Vấn đáp
- Câu trả lời
Hoạt động 2.1
Tìm hiểu khái
quát về công
nghệ mới (5
phút)
[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
- Khái niệm về khái quát về công nghệ mới
- PP trực quan
- Nhóm
- Câu hỏi
- Hồ sơ học tập
- Sản phẩm học tập
- Câu trả lời
Hoạt động 2.2:
Tìm hiểu về
công nghệ
nano (15 phút)
[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
- Khái niệm và ứng dụng của công nghệ nano
- PP trực quan
- PP thảo luận nhóm
- PP vấn đáp
- Sản phẩm học tập
Hoạt động 2.3.
Tìm hiểu về
công nghệ
CAD/CAM/C
CNC (20 phút)
[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
Khái niệm và ứng dụng của công nghệ
CAD/CAM/CNC
- PP trực quan
- PP thảo luận nhóm
- PP vấn đáp
Sản phẩm học tập Câu trả lời
Hoạt động 2.4:
Tìm hiều về
công nghệ in
3D (20 phút)
[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
Khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D
- PP trực quan
- PP thảo luận nhóm
- PP vấn đáp
Sản phẩm học tập Câu trả lời
Hoạt động 2.5: [a3.1] Khái niệm và ứng - PP trực Sản phẩm
Trang 3Tìm hiểu về
công nghệ
năng lượng tái
tạo (20 phút)
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
dụng của công nghệ năng lượng tái tạo
quan
- PP thảo luận nhóm
- PP vấn đáp
học tập Câu trả lời
Hoạt động 2.6.
Tìm hiểu về
công nghệ
Internet vạn
vật (15 phút)
[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
Khái niệm và ứng dụng của công nghệ Internet vạn vật
- PP trực quan
- PP thảo luận nhóm
- PP vấn đáp
Sản phẩm học tập Câu trả lời
Hoạt động 2.7.
Tìm hiểu về
công nghệ
Robot thông
minh (15
phút)
[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
Khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông minh
- PP trực quan
- PP thảo luận nhóm
- PP vấn đáp
Sản phẩm học tập Câu trả lời
Hoạt động 3:
Luyện Tập (25
phút)
[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
- PP trực quan
- PP thảo luận nhóm
- PP vấn đáp
Sản phẩm học tập Câu trả lời
Hoạt động 4:
Vận dụng (20
phút)
[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]
Làm bài tập ở hộp chức năng vận dụng trang 28
- PP trực quan
- PP thảo luận nhóm
- PP vấn đáp
Câu trả lời
B TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
Hoạt động khởi động (10 phút)
a Mục tiêu.
- Thông qua hình ảnh hoặc video để tạo sự liên kết giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới
- Tạo tâm thế chuẩn bị vào bài mới cho HS
b Nội dung.
HS quan sát vá trả lời các câu hỏi của GV
c Sản phẩm.
Sản phẩm của từng cá nhân và của nhóm
d Tổ chức thực hiện.
Trang 4Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ trong lớp học Mỗi tổ thực hiện trả lời các câu hỏi trên bảng phụ
- Hướng dẫn các em đọc SGK, quan sát hình ảnh 4.1 sau
- Quan sát và cho biết Hình 4.1 mô tả công nghệ nào?
- Em hãy kể tên một số lĩnh vực ứng dụng công nghệ đó
GV cho HS quan sát tiếp VIDEO sau: https://www.youtube.com/watch?
v=ubBmeFHBQOQ
- Video trên mô tả công nghệ nào? Nó được ứng dụng trong những lĩnh vực nào?
- Quan quan sát hình ảnh 4.1 và xem video trên Em hãy kể tên một số công nghệ khác mà em biết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh trên bảng phụ
- Kịp thời chỉnh sửa những sai sót học sinh gặp phải
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Hướng dẫn HS báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn thảo luận từng câu hỏi lần lượt trước lớp
- GV, xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Sản phẩm của từng cá nhân và của từng nhóm
+ Hình 4.1: Mô tả công nghệ CAD/CAM/CNC: là công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm
Trang 5CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC
+ Một số lĩnh vực ứng dụng công nghệ này: thiết kế, chế tạo ra các sản phẩm
cơ khí như các chi tiết máy, sản phẩm y tế, các sản phẩm trong ngành khuôn mẫu
+ Video mô tả công nghệ in 3D Nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như điêu khắc, xây dựng, sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng gia đình…
+ Khi quan sát hình 4.1 và xem video, chúng ta thấy có một số công nghệ mới như: Công nghệ nano, công nghệ in 3D, công nghệ năng lượng tái tạo, công nghệ trí tuệ nhân tạo, công nghệ Internet vạn vật…
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
- HS thống nhất đáp án và tiến hành vào nội dung bài mới
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Tìm hiểu khái quát về công nghệ mới (5 phút)
a Mục tiêu.
- HS hiểu được khái quát về công nghệ mới
b Nội dung.
Qua quá trình quan sát hình 4.1 và xem video trên GV đặt câu hỏi với cả lớp:
- Công nghệ mới là gì? Được ứng dụng như thế nào trong cuộc sống?
c Sản phẩm.
- HS ghi vào vở được khái niệm về công nghệ mới và một số công nghệ mới được học trong bài học
d Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Yêu cầu học sinh đọc SGK và nhớ lại
quá trình phân tích hình 4.1 và phân tích
video ở đầu bài học trả lời câu hỏi sau:
- Công nghệ mới là gì? Được ứng dụng
như thế nào trong cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu kiến
thức thực hiện nhiệm vụ các câu hỏi
được giao
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi 3 học sinh trình bày nội dung
câu hỏi
- Các HS còn lại lắng nghe, đóng góp ý
kiến cho câu trả lời của các bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá câu trả lời của HS và chốt
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ MỚI.
- Công nghệ mới là những công nghệ có giải pháp kĩ thuật phát triển hơn so với công nghệ hiện tại ở một lĩnh vực trong cuộc sống hay trong sản xuất
- Công nghệ mới được ứng dụng hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống: Công nghệ mới bao gồm: Công nghệ in 3D, công nghệ CAD/CAM/CNC, công nghệ năng lượng tái tạo, công nghệ trí tuệ nhân tạo…
Trang 6lại nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiều về công nghệ nano (15 phút)
a Mục tiêu.
- HS hiểu được khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ nano
b Nội dung.
HS quan sát video, hộp chức năng khám phá 1 trang 24 vàhoàn thành nhiệm vụ dưới
sự hướng dẫn của GV
c Sản phẩm.
HS ghi được khái niệm công nghệ nano ứng dụng của công nghệ nano
d Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Yêu cầu học sinh quan sát video và phần
khám khá hình 4.2 trang 24 trả lời các
câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=enxcwc0kPIU
Công nghệ nano là gì?
Nó được ứng dụng trong những lĩnh vực
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu kiến
thức thực hiện nhiệm vụ các câu hỏi
được giao
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV nhóm 1 và nhóm 2 lên trình bày
phần trả lời câu hỏi của nhóm mình
- Các HS còn lại lắng nghe, đóng góp ý
kiến cho câu trả lời của các nhóm bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá câu trả lời của HS, chốt
lại kiến thức phần khái niệm về công
nghệ nano và hướng học sinh vào phần
kết nối năng lực trang 24
- Tìm hiểu trên internet hoặc qua sách,
báo và kể tên các sản phẩm ứng dụng
khác của công nghệ nano
GV: gọi đại diện nhóm 3 và nhóm 4 trả
lời và đưa ra một số sản phẩm phổ biến
ứng dụng công nghệ nano trong cuộc
II MỘT SỐ CÔNG NGHỆ MỚI.
1 Công nghệ nano.
- Công nghệ nano là công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano (thường có kích thước từ 1 đến 100 nano mét)
- Công nghệ nano được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp và đời sống như các lĩnh vực: cơ khí, điện tử, may mặc, thực phẩm, dược phẩm và y tế…
- Công nghệ nano có thể được ứng dụng trong sản phẩm khẩu trang y tế, quần áo, kim tiêm, thuốc xịt khuẩn, gel rửa tay sát khuẩn, dung dịch rửa mũi - xoang,
Trang 7sống
GV hướng HS phần đọc thông tin bổ
sung ở trang 24 để hiểu rõ hơn về ứng
dụng của công nghệ nano trong y học
dung dịch rửa vết thương, gel chữa vết thương, dung dịch xịt khẩu trang, các bộ
vi xử lý được làm từ vật liệu nano, một
số sản phẩm như chuột hay bàn phím cũng được phủ lên một lớp nano kháng khuẩn, mỹ phẩm sử dụng công nghệ nano
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về công nghệ CAD/CAM/CNC (20 phút)
a Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC
b Nội dung:
HS quan sát video, hộp chức năng khám phá 2 trang 25 và hoàn thành nhiệm vụ dưới
sự hướng dẫn của GV
c Sản phẩm.
HS ghi được khái niệm công nghệ CAD/CAM/CNC Ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC
d Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Yêu cầu học sinh quan sát video và
phần khám khá hình 4.2 trang 24 trả lời
các câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=k-wxi4taStk
Công nghệ CAD/CAM/CNC là gì?
Nó được ứng dụng trong những lĩnh
vực nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu
kiến thức thực hiện nhiệm vụ các câu
hỏi được giao
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV nhóm 2 và nhóm 4 lên trình bày
phần trả lời câu hỏi của nhóm mình
- Các HS còn lại lắng nghe, đóng góp ý
kiến cho câu trả lời của các nhóm bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá câu trả lời của HS, chốt
lại kiến thức phần khái niệm về công
nghệ CAD/CAM/CNC
- GV giải thích về mối quan hệ của quá
II MỘT SỐ CÔNG NGHỆ MỚI.
2 Công nghệ CAD/CAM/CNC.
- Công nghệ CAD/CAM/CNC là công nghệ sử dụng phần mền CAD để thiết kế chi tiết, sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mền CAM để lập trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số CCN để gia công chi tiết
- Ba quá trình CAD/CAM/CNC liên quan mật thiết và mang tính kế thừa với nhau theo trình tự Trong đó, sản phẩm của quá trình CAD là bản vẽ thiết kế với đầy đủ
Trang 8trình CAD/CAM/CNC: Ba quá trình
CAD/CAM/CNC liên quan mật thiết
và mang tính kế thừa với nhau theo
trình tự Trong đó, sản phẩm của quá
trình CAD là bản vẽ thiết kế với đầy đủ
kích thước, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
cần gia công Sản phẩm quá trình
CAM là quy trình công nghệ gia công
chi tiết Sản phẩm của quá trình CNC
là chi tiết thật được gia công trên máy
điều khiển số bằng chương trình của
quá trình CAM
GV cũng đưa ra một số ứng dụng của
công nghệ CAD/CAM/CNC: Được
ứng dụng trong thiết kế, chế tạo các
sản phẩm cơ khí hiện nay như các chi
tiết máy, sản phẩm trong các ngành
khuôn mẫu…
kích thước, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết cần gia công Sản phẩm quá trình CAM là quy trình công nghệ gia công chi tiết Sản phẩm của quá trình CNC là chi tiết thật được gia công trên máy điều khiển số bằng chương trình của quá trình CAM
- Ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC: Được ứng dụng trong thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ khí hiện nay như các chi tiết máy, sản phẩm trong các ngành khuôn mẫu…
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về công nghệ in 3D (20 phút)
a Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ in 3D
b Nội dung:
HS quan sát video, hộp chức năng khám phá 3 trang 25 và hoàn thành nhiệm vụ dưới
sự hướng dẫn của GV
c Sản phẩm.
HS ghi được khái niệm công nghệ in 3D và ứng dụng của công nghệ in 3D
Trang 9d Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Yêu cầu học sinh quan sát video và phần
khám phá trang 25 trả lời các câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?
v=LKvZ4cH4vMs
Công nghệ in 3D là gì?
Nó được ứng dụng trong những lĩnh vực
nào?
Quan sát hình 4.5 và cho biết độ nhẵn bề
mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào yếu
tố nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu kiến
thức thực hiện nhiệm vụ các câu hỏi được
giao
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV nhóm 1 và nhóm 3 lên trình bày phần
trả lời câu hỏi của nhóm mình
- Các HS còn lại lắng nghe, đóng góp ý
kiến cho câu trả lời của các nhóm bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá câu trả lời của HS, chốt lại
kiến thức phần khái niệm về công nghệ in
3D
GV cũng đưa ra một số ứng dụng của công
nghệ in 3D: ứng dụng trong lĩnh vực y học,
thiết kế thời trang, công nghệ thực phẩm,
xây dựng, đồ mĩ thuật…
GV yêu cầu HS quan sát vào phần kết nối
năng lực trang 25 và trả lời câu hỏi: So
sánh các sản phẩm nhựa tạo ra bằng công
nghệ in 3D và công nghệ khác về cách làm,
ưu điểm và hạn chế
HS trả lời, GV chốt lại kiến thức phần công
nghệ in 3D
II MỘT SỐ CÔNG NGHỆ MỚI.
3 Công nghệ in 3D.
- Là công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau Qúa trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình thiết kế Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự
- Công nghệ in 3D được ứng dụng trong lĩnh vực y học, thiết kế thời trang, công nghệ thực phẩm, xây dựng, đồ mĩ thuật…
Độ nhẵn bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào độ dày của các lớp xếp chồng lên nhau (Độ dày càng nhỏ thì sản phẩm càng nhẵn)
- Sản phẩm nhựa tạo ra bằng công nghệ in 3D và công nghệ khác
Công nghệ in 3D Công nghệ épphun nhựa Cách tạo
ra sản phẩm
Là công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau.
Là công nghệ sản xuất sản phẩm bằng cách phun nguyên liệu nhựa nóng chảy vào
Trang 10Quá trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần
từ mô hình thiết
kế Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự
khuôn đúc sau đó được làm mát để định hình sản phẩm.
Ưu điểm - Sản xuất nhanh
hơn.
- Dễ dàng tìm hiểu và ứng dụng.
- Sản phẩm chất lượng tốt hơn.
- Cung cấp cơ hội để thiết kế
và thử nghiệm các mô hình để cho phép tinh chỉnh một cách
dễ dàng.
- Thiết bị hoạt động ít tạo ra tiếng ồn.
- Công nghệ tạo mẫu nhanh, đơn giản, độ tin cậy cao, bảo dưỡng
dễ dàng.
- Có thể ép những sản phẩm
có nhiều chi tiết.
- Độ chính xác cao.
- Chất lượng sản phẩm ổn định.
- Là phương pháp ép nhựa phổ biến có thể ép nhiều loại sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp và ở nhiều kích cỡ, trọng lượng khác nhau.
- Chu kì ép nhanh có thể ép cùng lúc nhiều sản phẩm trên khuôn.
Nhược điểm - Ít khi dùngtrong lắp ghép
vì độ chính xác không cao, nguyên nhân sai
số từ đường kính sợi nhựa.
- Khả năng chịu lực không đồng nhất
- Chi phí sản xuất cao.
- Cấu trúc khuôn phun phức tạp.
- Quá trình ép ra phải được theo dõi liên tục tránh tình trạng thay đổi nhiệt độ trong lòng khuôn ảnh hưởng đến ngoại quan cũng như chất lượng sản phẩm
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về công nghệ năng lượng tái tạo (20 phút)
a Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ năng lượng tái tạo
b Nội dung: