CHƯƠNG II NHIỄM SẮC THỂ Mục tiêu chung của chương 1 Kiến thức Nắm được cấu tạo, chức năng của NST từ đó chỉ được cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào là nguyên phân, giảm phân, phát sinh[.]
Trang 1CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
Mục tiêu chung của chương:
1 Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo, chức năng của NST từ đó chỉ được cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào là nguyên phân, giảm phân, phát sinh giao tử, thụ tinh hình thành hợp tử có ý nghĩa trong việc truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
- HS hiểu được chức năng của NST đối với sự DT các tính trạng
- HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, diễn biến cơ bản của NST qua các kì nguyên phân, giảm phân
- HS hiểu và liên hệ được sự phân li của NST -> Sự phân li của các gen trên đó
- Phân tích được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái, số lượng (ở TB mẹ, TB con) qua các kì của nguyên phân, giảm phân
- Vận dụng giải thích được cơ sở vật chất DT trong cơ thể con giống cơ thể mẹ ở loài sinh sản
vô tính
- HS trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực chất của quá trình thụ tinh
- HS trình bày được cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1: 1
- HS nêu được sự ảnh hưởng của các yếu tố MT trong và ngoài đến sự phân hoá giới tính
- HS hiểu được đối tượng nghiên cứu của Moocgan và những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- HS nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng quan sát nhận dạng được hình thái NST ở các kì của quá trình phân bào
3 Phẩm chất năng lực cần hình thành, phát triển:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, sáng tạo
- Năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác Năng lực sử dụng CNTT
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Dự đoán, quan sát, thu thập, xử lí kết quả, đưa ra kết luận
- Năng lực kiến thức sinh học: Kiến thức về Nhiễm sắc thể
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ bộ môn Năng lực tính toán, tìm mối liên hệ
Trang 2- Năng lực hình thành giả thuyết khoa học, thí nghiệm
4 Giáo dục kĩ năng sống hay các nội dung tích hợp:
- Kĩ năng phê phán : Phê phán những tư tưởng cho rằng việc sinh con trai hay con giái do phụ nữ quyết định
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin từ SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu về NST giới tính, cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
- HS mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- HS hiểu và trình bày được chức năng của NST đối với sự DT các tính trạng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng q/sát nhận dạng được hình thái NST ở kì giữa
3 Phẩm chất năng lực cần hình thành, phát triển:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hứng thú cho HS; giáo dục HS lòng say mê môn học
- Nhìn nhận thế giới theo quan điểm duy vật biện chứng
Các năng lực hướng tới:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, sáng tạo
- Năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Dự đoán, quan sát, thu thập, xử lí kết quả, đưa ra kết luận
- Năng lực kiến thức sinh học: Kiến thức về Nhiễm sắc thể Năng lực sử dụng ngôn ngữ bộ môn
- Năng lực tìm mối liên hệ: chức năng của NST đối với sự DT các tính trạng, hình thành giả thuyết khoa học
4 Các nội dung tích hợp- trải nghiệm:
Trang 3- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh Bộ NST của ruồi giấm Tranh hình dạng NST ở kì giữa Tranh cấu trúc NST ở kì giữa
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 8-SGK/25
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài ở nhà
- Kẻ sẵn bảng 8 vào vở bài tập
3 Câu hỏi - Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:
A Hình que B Hình hạt C Hình chữ V D Nhiều hình dạng
Câu 2: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
A.Vào kì trung gian B Kì đầu C Kì giữa D Kì sau
Câu 3: Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm:
A một crômatit B một NST đơn C một NST kép D cặp crômatit
Câu 4: Thành phần hoá học của NST bao gồm:
A Phân tử Prôtêin B Phân tử AND C Prôtêin và phân tử AND D Axit và bazơ
Câu 5: Bộ NST 2n = 48 là của loài:
A Tinh tinh B Đậu Hà Lan C Ruồi giấm D Người
III Phương pháp dạy học:
- Quan sát tìm tòi Đàm thoại Thảo luận nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút):
9A3
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Đề bài:
Phần I( Trắc nghiệm- 4 điểm): Chọn đáp án đúng nhất cho các câu trả lời sau:
Câu 1: Ở người mắt nâu (A) là trội đối với mắt xanh (a) Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:
a Đều có kiểu gen AA
Trang 4b Đều có kiểu gen aa
c Bố có kiểu gen AA, mẹ có kiểu gen Aa hoặc ngược lại
d Bố có kiểu gen Aa, mẹ có kiểu gen aa hoặc ngược lại
2 Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
đây?
c.1 lông ngắn : 1 lông dài d 3 lông ngắn : 1 lông dài
3 Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì :
4 Để xác định kiểu gen của 1 cơ thể mang tíng trạng trội nào đó là thuần chủng hay
không người ta có thể sử dụng :
5 Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích:
aa
6 Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thì :
Câu 7: Ở cà chua quả màu quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Khi lai cây quả đỏ
thuần chủng với cây quả vàng, thế hệ con lai có kiểu hình là:
a Toàn quả đỏ b Toàn quả vàng
c 50% quả vàng : 50% quả đỏ d 25% quả đỏ : 25% quả vàng : 50% quả da cam
8 Lai phân tích là phép lai:
a Giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn
b Giữa cá thể đồng hợp trội với cá thể đồng hợp lặn
c Giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
d Giữa cá thể dị hợp trội với cá thể mang tính trạng lặn
Phần II: Tự luận (6 Điểm)
Trang 5Câu 9 ( 2 điểm): Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập của MEN ĐEN?
Câu 10 (4 điểm)
tính trạng trội lặn, viết sơ đồ lai từ P - >F2 Biết rằng tính trạng màu sắc quả do 1 gen quy định
Đáp án biểu điểm:
điểm Phần I
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
Mỗi ý đúng 0,5 điểm Phần
II
Câu 9
Câu
10
Nội dung quy luật phân li độc lập: Sự phân li độc lập các cặp
nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử
Giải
- Tính trạng trội: Quả đỏ, tính trạng lặn: Quả vàng
- Quy ước gen: Gen A qui định quả đỏ; Gen a qui định quả vàng
- XĐ KG của P: cây cà chua quả đỏ sẽ có kiểu gen là AA; cây cà chua
quả vàng sẽ có kiểu gen là aa
Viết sơ đồ lai:
P: Quả đỏ X Quả vàng
A A a a
GP: A a
KH: 100% quả đỏ
Quả đỏ X Quả đỏ
A a A a
KH: 3 quả đỏ:1 quả vàng
2 điểm
1 điểm
Mỗi bảng 1,5 điểm
Trang 63 Các hoạt động dạy học:
Sự DT các TT thường liên quan tới các NST có trong nhân TB, vậy NST là gì? Tính đặc trưng, chức năng của NST như thế nào? Để trả lời ta đi nghiên cứu tiết 8 “Nhiễm sắc thể”
Hoạt động 1 Tìm hiểu tính đặc trưng của bộ NST (10 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được mục đích và ý nghĩa của DTH
Hiểu được tính đặc trưng của bộ NST
Phương pháp:HĐ nhóm, Đàm thoại
Phương tiện: Tranh Bộ NST của ruồi giấm
* Tiến hành:
GV: yêu cầu HS quan sát hình 8.1 -> Cho HS q/sát
H 8.1 Cặp NST tương đồng
- Thế nào là cặp NST tương đồng, nó tồn tại ở
đâu?
- HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
- Phương án HS trả lời: Cặp NST tương đồng là
cặp NST giống nhau về hình dạng, kích thước,
1NST có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
Nó nằm trong TB sinh dưỡng
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK- thảo luận nhóm
5 phút:
Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng được gọi
là gì ? Kí hiệu?
Trong giao tử bộ NST tồn tại như thế nào?
Phân biệt bộ NST đơn bội và lưỡng bội?
- Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung Trong quá trình HS thảo
luận GV đi các nhóm quan sát, giúp đỡ nhóm yếu
- HS: Dựa vào ND SGK/ 24 trả lời
GV nhận xét, bổ sung:
I/ Tính đặc trưng của bộ NST
- Trong tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể
tồn tại thành từng cặp tương đồng (giống
nhau về hình thái, kích thước, khác nhau
về nguồn gốc)
- Bộ NST chứa cặp NST tương đồng ->
Bộ NST lưỡng bội (2n )
- Bộ NST trong giao tử chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng ->Bộ nhiễm sắc đơn bội (n)
Trang 7Bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng gọi là nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n chứa n cặp NST tương đồng), trong quá trình phát sinh và hình thành giao tử đã có sự phân li các cặp NST nên số lượng giảm đi 1 nửa (n)
GV cho HS quan sát H 8.2 nêu các câu hỏi, HS
HĐ cá nhân trả lời
Mô tả bộ NST của ruồi giấm về hình dạng và số lượng ?
HS HĐ cá nhân trả lời:
Dự kiến câu trả lời:
+ Con cái : 2 cặp NST hình chữ V, 1 cặp NST
hình hạt, 1 cặp NST giới tính hình que (XX)
+ Con đực: 2 cặp NST hình chữ V, 1 cặp hình hạt
và 1 cặp NST giới tính (XY) trong đó có 1 hình que, 1 hình móc
GV có thể phân tích thêm:
- Cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX), không tương đồng (XY) hoặc chỉ có 1 chiếc (XO) Yêu cầu hs quan sát hình 8.1, trả lời hệ thống câu hỏi:
+ Khái niệm cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
Dự kiến câu trả lời: Gồm 2 chiếc có nguồn gốc khác nhau (2 màu)
- Gv cho HS quan sát hình NST của người và ruồi
giấm
- Ở những loài đơn tính, có sự khác nhau như thế nào giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính?
Trang 8Nhận xét số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào giao
tử?
Dự kiến câu trả lời: Chỉ chứa 1/2 số NST trong tế
bào sinh dưỡng (n)
HS: So sánh bộ NST lưỡng bội của người với bộ
NST các loài còn lại (số lượng NST không phản
ánh trình độ tiến hoá của loài)
GV yêu cầu HS quan sát H8.2/25:
Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình
dạng?
HS: Mô tả bộ NST theo H8.2
GV đưa tình huống: Củ cải và Cải bắp đều có 2n
= 18 NST
+ Vậy 2 loài này NST khác nhau ở điểm nào?
HS: Đặc trưng bởi hình dạng
- Ở những loài đơn tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng, cấu trúc
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu trúc của NST (10 phút)
*Mục tiêu: HS mô tả được cấu trúc điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
Phương pháp:HĐ nhóm, Đàm thoại, Trực quan
Phương tiện: Tranh H 8.4, 8.5
* Tiến hành:
GV thông báo cho HS: Ở kì giữa NST có hình dạng
đặc trưng và cấu trúc hiển vi của NST được mô tả
ở kì này
GV treo tranh như hình 8.4 → 8.5, yêu cầu HS quan
sát, nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm 2
phút:
Mô tả hình dạng, cấu trúc NST ở kì giữa của quá
trình phân chia tế bào ?
II/ Cấu trúc của NST
- Ở Kì giữa của quá trình phân chia
tế bào NST có cấu trúc điển hình
- Cấu trúc NST ở kì giữa:
+ Hình dạng: Hình hạt, hình que, hình chữ V
Trang 9Cho biết các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu
trúc nào của NST ?
- Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung Trong quá trình HS thảo
luận GV đi các nhóm quan sát, giúp đỡ nhóm yếu
- Dự kiến câu trả lời HS: Hình dạng: hình que, hình
hạt, chữ V, móc…
Kích thước: Đường kính từ 0,2 - 2 Mm, chiều
dài 0,5 - 50 Mm)
HS mô tả,đáp án 1- Crômatit; 2- Tâm động
GV nhận xét, chốt ý
+ Chiều dài: 0,5 - 50μm
+ Đường kính: 0,2 – 2 μm + Cấu trúc: Gồm 2 crômatít (2 nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) Tâm động là điểm đính của NST vào sợi tơ trong thoi phân bào
Mỗi crômatít bao gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histon Một số NST còn có eo thứ hai
Hoạt động 3 Chức năng của NST (5 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được chức năng của NST đối với di truyền các tính trạng
Phương pháp: Đàm thoại,
Phương tiện: Tranh Bộ NST của ruồi giấm
* Tiến hành :
GV phân tích thông tin SGK cho HS hiểu
HS nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV: NST là cấu trúc như thế nào? Có vai trò gì trong
sự DT các TT ?
HS dựa vào ND SGK/25 trả lời
GV nhận xét và chốt lại kiến thức
HS nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
III/ Chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi – các tính trạng DT được sao chép qua các thế hệ
TB và cơ thể
4 Củng cố (3 phút):
GV Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho HS khắc sâu kiến thức bài học
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm phần chuẩn bị
5 Hướng dẫn HS học ở nhà (1 phút):
- GV yêu cầu HS về nhà học bài, làm bài tập SGK/26
Trang 10- Đọc trước nội dung bài 9: Nguyên phân
- Yêu cầu HS kẻ sẵn bảng 9.1, 9.2
V Rút kinh nghiệm