CHUYÊN ĐỀ TUẦN HOÀN I Nội dung chuyên đề 1 Mô tả chuyên đề Sinh học 8 + Bài 13 Máu và môi trường trong cơ thể + Bài 14 Bạch cầu Miễn dịch + Bài 15 Đông máu và nguyên tắc truyền máu + Bài 16 Tuần hoàn[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: TUẦN HOÀN
I Nội dung chuyên đề
1 Mô tả chuyên đề
Sinh học 8
+ Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể
+ Bài 14: Bạch cầu - Miễn dịch
+ Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
+ Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
+ Bài 17: Tim và mạch máu
+ Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch - Vệ sinh tuần hoàn
+ Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu
+ Kiểm tra 1 tiết
2 Mạch kiến thức của chuyên đề
- Thành phần cấu tạo của máu
- Chức năng của các thành phần cấu tạo của máu:
+ Chức năng của hồng cầu và huyết tương
+ Chức năng của bạch cầu => Tìm hiều hệ thống miễn dịch của cơ thể
+ Chức năng của tiểu cầu => Tìm hiểu cơ chế đông máu và nguyên tắc truyền máu
3 Thời lượng của chuyên đề
Tổng
số
tiết
Tuần
thực
hiện
Tiêt theo KHDH
Tiết theo chủ đề
Nội dung của từng hoạt động
8 7,
8,9,10
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể
14 2 Hoạt đông 4: Tìm hiểu hoạt động chủ yếu của
Trang 2II Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu chuyên đề
1.1 Kiến thức
1.1.1 Nhận biết
- Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu và thành phần của môi trường trong
- Nêu được chức năng các thành phần cấu tạo của máu
- Nhận biết được kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch
- Liệt kệ được các nhóm máu ở người, nêu được nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
1.1.2 Thông hiểu
- Vẽ được sơ đồ đông máu
bạch cầu Hoạt động 5: Tìm hiểu về miễn dịch
15 3 Hoạt động 6: Tìm hiểu cơ chế đông máu
Hoạt động 7: Tìm hiểu về nguyên tắc truyền máu
16 4 Hoạt động 8: Tìm hiểu sự tuần hoàn máu
Hoạt động 9: Tìm hiểu sự lưu thông bạch huyết
17
5
Hoạt động 10: Tìm hiểu cấu tạo của tim Hoạt đông 11: Tìm hiểu cấu tạo mạch máu Hoạt động 12: Tìm hiểu chu kì co dãn của tim
18
6
Hoạt động 13: Tìm hiểu sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hoạt động 14: Tìm hiểu vệ sinh hệ mạch
Trang 3- Vẽ sơ đồ mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu và hiểu được mối quan hệ
đó
- Từ những kiến thức đã học, giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản
1.1.3 Vận dụng
- Vận dụng các kiến thức đã học, giải thích được các hiện tượng thực tế, từ đó có
tự xây dựng ý thức cá nhân trong việc bảo vệ sức khỏe
1.1.4 Vận dụng cao
- Từ kiến thức đã học kêt hợp nghiên cứ u, tìm kiếm, chon lọc thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng mà bản thân học sinh tự có ý thức tìm hiểu các bệnh nguy hiểm : tìm nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện bệnh, cách chữa trị
=> Biết cách bảo vệ bản thân và người thân
1.2 Kĩ năng
- Quan sát tranh, ảnh video từ đó rút ra được kiến thức cần thiết
- Biết cách tìm kiếm thông tin, chọn lọc thông tin từ các nguồn khác SGK
- Phát triển khả năng phân tích, biết tự tổng hợp thông tin cũng như tự đưa ra kết luận cần thiết
- Làm việc theo nhóm và trình bày kết quả làm việc trước lớp
1.3 Thái độ
- Tự giác, chủ động tìm tòi, khám phá
- Có ý thức giữ gìn sức khỏe của bản thân cũng như người thân
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt
- Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL tự quản lý,
NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán
- Năng lực chuyên biệt: NL kiến thức sinh học, NL nghiên cứu khoa học
1.5 Phương pháp dạy học
* Phương pháp:
- Trực quan, vấn đáp – tìm tòi
- Dạy học theo nhóm
- Dạy học giải quyết vấn đề
* Kỹ thuật:
Trang 4- Kỹ thuật phòng tranh
- Kỹ thuật: Các mảnh ghép, XYZ
1.6 Kiến thức bổ trợ (tích hợp liên môn)
- Bài 65 Đại dịch ADIS – thảm họa của loài người ( Sinh học 8)
III Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của HS qua
chuyên đề
Nội
dung
Mức độ nhận thức
Các Kn/NL hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao 1.Tìm
hiểu
thành
phần cấu
tạo của
máu
- Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu
Câu 1
- Từ cấu tạo của máu giải thích được 1
số hiện tượng có liên quan
Câu 12
- Tự tìm hiểu thông tin, tìm mối liên hệ để trả lời các câu hỏi thực
tế
Câu 32,33
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
2.Tìm
hiểu
chức
năng của
huyết
tương và
hồng cầu
- Nêu được chức năng của hồng cầu
và huyết tương
Câu 2
- Từ cấu tạo suy ra được chức năng của huyết tương và hồng cầu
Câu13,14,15
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được 1
số cơ chế hoạt động của hồng cầu
Câu 23, 29
-NL chung:
sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy, NL giải quyết vấn đề,
NL giao tiếp,
NL hợp tác
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
3.Tìm
hiểu môi
trường
- Nêu được thành phần cấu tạo của
- Từ kiến thức đã học thự hiện các
- Phân tích được mối quan hệ
-NL chung:
sử dụng ngôn ngữ, NL tư
Trang 5trong cơ
thể
môi trường
trong
Câu 3
bài tập tính toán đơn giản
Câu 15
giữa các thành phần của môi trường trong
Câu 24
duy, NL tính toán
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
4.Tìm
hiểu hoạt
động chủ
yếu của
bạch cầu
- Học sinh
nêu được
hoạt động
chủ yếu của
bạch cầu
- Nhận biết
được kháng
nguyên,
kháng thể
Câu 4,5,6
- Từ hoạt động của bạch cầu giải thích được 1
số hiện tượng thực
tế
Câu 16
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích 1 số hiện tượng thực tế về kháng
nguyên – kháng thể
Câu 27, 28
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy, NL giao tiếp, NL hợp tác
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
5.Tìm
hiểu về
miễn
dịch
- Học sinh
nêu được
khái niệm về
miễn dịch,
phân loại
Câu 7
- Nắm được
cơ chế hình thành hệ miễn dịch, tác dụng của vacxin
Câu 22
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được
cơ chế hoạt động của vacxin
Câu 25,26
- Liên hệ thực tế, tìm tòi khám phá kiên thức, tìm hiểu
về AIDS, Ebola
Câu34,35
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy, NL sử dụng CNTT
và truyền thông, NL giải quyết vấn đề -NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học,
NL nghiên cứu khoa học
Trang 66.Tìm
hiểu cơ
chế đông
máu
- Học sinh
nêu được vai trò của tiểu cầu trong quá trình đông máu
Câu 8, 9
- Nắm được
cơ chế đông máu, vẽ được sơ đồ
Câu 17, 20
- Từ cơ chế đông máu giải thích 1
số hiện tượng thực
tế
Câu 30, 31
- Vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi xã hội
Câu 36
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy, NL sử dụng CNTT
và truyền thông, NL giải quyết vấn đề -NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học,
NL nghiên cứu khoa học
7.Tìm
hiểu về
nguyên
tắc
truyền
máu
- Các nhóm máu ở người, nguyên tắc khi truyền máu
Câu 10, 11
- Vẽ được mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu
Câu 18, 19
- Vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi xã hội
Câu 37
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy, NL sử dụng CNTT
và truyền thông, NL giải quyết vấn đề -NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học,
NL nghiên cứu khoa học
III Hệ thống câu hỏi và bài tập
1 Nhận biết
Câu 1 Nêu các thành phần cấu tạo của máu?
Câu 2 Huyết tương có chức năng gì? Hồng cầu có chức năng gì?
Câu 3 Nêu thành phần cấu tạo của môi trường trong cơ thể? Vai trò?
Trang 7Câu 4 Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể? Câu 5 Nêu khái niệm kháng nguyên, kháng thể? Tương tác kháng nguyên, kháng thể theo cơ chế nào?
Câu 6 Sự thực bào là gì? Tế bào B chống lại vi khuẩn bằng cách nào?
Tế bào T đã phá hủy các tế bào nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?
Câu 7 Miễn dịch là gì? Có mấy loại miễn dịch ? Kể tên ?
Câu 8 Sự đông máu có liên quan đến yếu tố nào của máu ? Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu ?
Câu 9 Tiểu cầu có vai trò gì trong quá trình đông máu ?
Câu 10 Ở người có mấy nhóm máu ? Kể tên ?
Câu 11 Nêu những nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ?
2 Thông hiểu
Câu 12 Vì sao máu có màu đỏ ?
Câu1 3 Khi cơ thể mất nước nhiều ( tiêu chảy, lao động nặng, ) máu có lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không ?
Câu 14.Thành phần chất trong huyết tương( bảng 13) có gợi ý gì về chức năng của
nó ?
Câu 15 Biết trung bình ở người có 75ml máu/kg cơ thể Hãy tính xem bản thân cơ thể em có bao nhiêu lít máu ?
Câu 16 Vì sao khi bị rằm đâm vào tay, ban đầu chỗ bị thương sẽ sưng phồng lên Sau 1 thời gian sẽ tự lành lại ?
Câu 17 Khi bị chảy máu, ta cầm máu bằng cách rịt bông vào chỗ bị chảy máu Nêu tác dụng của bông băng trong trường hợp này ?
Câu 18 Nhóm máu nào có thể truyền máu cho tất cả các nhóm máu còn lại ?
( nhóm máu chuyên cho ? Nhóm máu nào có thể nhận máu từ tất cả các nhóm máu còn lại ? ( nhóm máu chuyên nhận) ? Giải thích ?
Câu 19 Vẽ sơ đồ phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu ?
Câu 20 Vẽ sơ đồ đông máu ?
Câu 21 Khi nào máu có màu đỏ tươi, khi nào máu có màu đỏ thẫm ?
Câu 22 Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
3 Vận dụng
Trang 8Câu 23 Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi lại có màu đỏ thẫm ?
Câu 24 Phân tích mối quan hệ các thành phần của môi trường trong cơ thể ?
Câu 25 Ở nước ta, trẻ em trong độ tuổi từ 1 -15 được khuyến khích đi tiêm vacxin phòng chống 1 số bệnh như uốn ván, viêm gan B, Nếu đã được tiêm vacxin thì sẽ không mắc bệnh đó nữa
Nêu cơ chế hình thành hệ miễn dịch từ tiêm vacxin ?
Tại sao ở 1 số vacxin cần có mũi nhắc lại ?
Câu 26 Vì sao trẻ em sau khi tiêm vacxin về có thể bị ốm sốt ?
Câu 27 Vì sao người ta khuyên trẻ sơ sinh sau khi sinh ra nên bú mẹ ngay ?
Câu 28 Khi bị ốm nặng, bác sĩ thường cấp thuốc kháng sinh cho bệnh nhân
Thuốc kháng sinh có thành phần gì ? Vì sao giúp bệnh nhân khỏi bệnh nhanh? Có nên thường xuyên uống kháng sinh liều cao hay không ?
Câu 29 Hồng cầu ở người có dạng hình đĩa lõm 2 mặt, tế bào hồng cầu không có nhân, bên trong có chứa Hb
Cấu tạo của hồng cầu như vậy giúp gì cho nó thực hiện chức năng của mình ? Câu 30 Khi ra chợ mua tiết về để nấu canh, ta thấy tiết ở dạng lỏng, nhưng khi cho thêm nước lạnh vào thì lập tức tiết đông thành cục Giải thích hiện tượng này ? Câu 31 Khi bị đỉa hút máu, sâu khi đã lấy đỉa khỏi cơ thể, chỗ bị đỉa hút vẫn bị chảy máu không cầm được Giải thích ?
Câu 32 Vì sao máu có mùi tanh ?
Câu 33 Vì sao bà mẹ mang thai cần bổ sung viên sắt
4.Vận dụng cao
Câu 34 Đại dịch AIDS – thảm họa của loài người
AIDS gây tử vong cao ở người : 90% số người mắc AIDS bị chết sau 5 – 10 năm, AIDS phát triển nhanh chóng và rộng khắp Trên thế giới :
Năm 1981 mới có vài chục bệnh nhân ở 1 số nước
Năm 1991 đã có 10 triệu người bị nhiễm HIV ở 167/180 nước,
Tính đến năm 2001, con số đã lên đến 40 triệu, trong đó có 2,8 triệu người bị nhiễm là dưới 15 tuổi
Trang 9AIDS là tên viết tắt của thuật ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng Việt là « Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải »
Bằng hiểu biết thực tế, hãy nêu cơ chế gây bệnh của AIDS và giải thích vì sao lại
có tên là Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
Con đường lây truyền HIV/AIDS là gì ? Nêu cách phòng tránh HIV/AIDS ?
Câu 35 EBOLA- đại dịch mới
Năm 2014 trên thế giới, đặc biệt ở các nước thuộc vùng Tây Phi xuất hiện 1 bệnh dịch mới do 1 loại virut mới gây nên, đó là đại dịch Ebola
Đại dịch Ebola bùng phát mạnh mẽ Theo thống kê từ Bộ Y tế, tính đến nay, dịch
bệnh do virus Ebola đã cướp đi mạng sống của gần 5.000 người trong tổng số gần 14.000 ca nhiễm bệnh
Theo phác đồ điều trị bệnh sốt xuất huyết do virus Ebola gây ra của Bộ Y tế, các triệu chứng lâm sàng của bệnh Ebola trong thời gian ủ bệnh từ 2 – 21 ngày bao gồm: sốt cấp tính, đau đầu, mỏi cơ, nôn, buồn nôn, tiêu chảy đau bụng và viêm kết mạc
Ngoài ra, người bệnh còn có biểu hiện phát ban Ban đầu, ban nhú đỏ sẫm màu như đinh ghim tập trung ở nang lông, sau hình thành nên tổn thương ban rát sẩn có ranh giới rõ và cuối cùng hợp thành ban lan tỏa, thường trong tuần đầu của bệnh
Hãy nêu cơ chê gây bệnh của virut Ebola ?
Giải thích vì sao bệnh dịch này lại lây lan mạnh đến thế ?
Câu 36 Bệnh máu trắng(ung thư máu)
Bệnh máu trắng là 1 bệnh không hiếm gặp, ngay cả ở động vật cũng có thể mắc bệnh này, ở người, bệnh có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, tùy vào mức độ có thể chuyển từ mãn tính đến cấp tính
Biểu hiện bệnh là hay ốm sốt, thường mắc bệnh vặt ; thường xuyên bị xuất huyết,
tụ máu và khó tan ; khi bị chảy máu rất khó cầm máu ; thường xuyên khó thở, người mệt mỏi, uể oải, mặt tái nhợt
Hãy cho biết nguyên nhân gây bệnh, giải thich vì sao bệnh nhân mắc bệnh máu trắng lại có những biểu hiện như trên ? Nêu phương pháp điều trị
Câu 37 Hiến máu cứu người
Trang 10Hiện nay trong các bệnh viện lớn thường xuyên gặp phải tình trạng khan hiếm máu, đặc biệt với các bệnh nhân lọc thận, ung thư máu nếu không thường xuyên được cung cấp máu sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình điều trị, đặc biệt là các nạn nhân cần cấp cứu, nếu không có máu kịp thời có thể nguy hiểm tính mạng Để
bổ sung nguồn máu cho bệnh nhân, hằng năm cac bệnh viện đều phát động các chương trình hiến máu quy mô lớn Tiêu biểu như Lễ hội xuân hồng, thường được
tổ chức vào đầu năm,
Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước, việc khám sàng lọc này để làm
gì ?
Sau khi hiến máu, bác sĩ yêu cầu người đi hiến máu không được uống quá nhiều nước nếu không có thể gây xuất huyết dẫn đến tử vong Giải thích ?
Có một số người sau khi hiến máu về sau 1 thời gian sẽ thấy cơ thể khỏe mạnh và tăng cân Vì sao có hiện tượng này ?
IV Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên:
- Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 8/ Bài 13, 14, 15/ Trang 43 -> 50
- Một số video về hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Cập nhật thông tin về đại dịch AIDS, Ebola,
- Laptop, máy chiếu
2 Học sinh:
- Đọc kĩ bài trước khi học
- Chủ động tìm hiểu các kiến thức có liên quan ( hỏi người thân, tham khảo trên internet)
VI Hoạt động dạy và học
Bài 13 MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS cần phân biệt được các thành phần của máu
Trang 11- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Năng lực
- Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3 Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
GV : Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 SGK trang 43
Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
HS : Một số nhóm chuẩn bị tiết gà, lợn để trong đĩa hay bát
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra miệng
- Kiểm tra bài thu hoạch của học sinh làm từ tiết thực hành trước
3 Tiến trình dạy học