GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ LỚP 4 NĂM HỌC 2018 2019 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT GV GIẢNG BÙI HẢI HƯỜNG I MỤC TIÊU Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thươ[.]
Trang 1GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ LỚP 4 NĂM HỌC 2018-2019 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
GV GIẢNG: BÙI HẢI HƯỜNG
I MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ,tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4);nắm được cách dùng một sô từ ngữ có tiếng “ nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT1,BT3)
- Học sinh biết linh hoạt sử các từ ngữ khi nói và viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
-Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ (đủ dùng theo nhóm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Tiếng dùng để làm gì? lấ VD?
- Nhận xét bài của học sinh
-Từ dùng để làm gì? Lấy VD?
- Nhận xét học sinh làm bài và khen,
tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Vậy từ yêu thương , thương yêu là
các từ ngữ thuộc chủ điểm thương
người như thể thương thân Và trong
tiết luyện từ và câu hôm nay, các em
sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm của
tuần với nội dung: Nhân hậu – đoàn
kết hiểu nghĩa và cách dùng một số từ
Hán Việt Các con mở SGK trang 17
- GV cho học sinh giải nghĩa từ Nhân
hậu- Đoàn kết
- 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
+ Tiếng dùng đê cấu tạo nên từ VD Tiếng yêu ghép với tiếng thương tạo thành từ yêu thương + Từ dùng để tạo nên câu VD: Mẹ rất thương yêu em
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở
- Hs Nhân hậu:Là biết yêu thương, quý mến người khác bằng tấm lòng của mình không tính toán khi cho đi những điều tốt, biết tha
Trang 2b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Làm việc nhóm 2 ( 2 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu- bài tập 2 yêu cầu
các con làm gì?
- Chia HS thành nhóm 2,
Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ và viết vào
giấy nháp.Thời gian thảo luận đã hết cô
sẽ tổ chức cho các con chơi trò chơi Tiếp
sức để hoàn thành nội dung của bài 1
-Cô mời hai dãy giữa chơi trò chơi còn
hai dãy còn lại làm giám khảo nhé
- Mỗi nhóm sẽ có 4 bạn lên chơi, bạn
nào giơ tay nào?-Gọi mỗi dãy 4 học sinh
*GV phổ biến luật chơi: Thời gian chơi
là 3 phút nhóm nào viết được nhiều từ
ngữ theo đúng yêu cầu của bài ( mỗi từ
một điểm) thì nhóm đó thắng cuộc các
con đã rõ chưa 1,2,3 bắt đầu
* GV tổ chức cho học sinh
- Nhận xét các nhóm và chốt xem nhóm
nào tìm được nhiều từ nhất
- Khen học sinh
HS dán phiếu lên bảng GV và HS
cùng nhận xét, bổ sung để có một phiếu
có số lượng từ tìm được đúngvà nhiều
nhất
- Phiếu đúng, các từ ngữ Gv chiếu đáp
án lên bảng
- Yêu cầu giải nghĩa một số từ học sinh
vừa tìm
-GV Các con thấy nghĩa các từ ở nhóm a
và nhóm b như thế nào với nhau?
- Vậy thế nào là từ trái nghĩa?
thứ cho lỗi lầm của người khác và làm nhiều điều thiện
-Đoàn kết:Là một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
- Học sinh nêu
- Hoạt động trong nhóm 2
-Các nhóm chơi trò chơi mỗi nhóm 4 bạn lên bảng lần lượt viết các từ mà học sinh đã viết vào nháp
- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được
-Học sinh đặt câu với một trong các từ vừa tìm được
-Học sinh nhận xét các từ của các nhóm và bổ sung cho hoàn thiên của bài tập 1
- Học sinh đọc lại các đáp án đúng
-Học sinh giải nghĩa một số từ vừa tìm được -Đó là các từ trái nghĩa với nhau
- Hs: Là các từ có nghĩa trái ngược nhau
Trang 3- Yêu cầu đặt câu với một trong các từ
học sinh vừa tìm được
-VD:Mẹ em là một người giàu lòng nhân ái
Em rất yêu quý gia đình của mình
Thể hiện lòng
nhân hậu, tình
cảm yêu thương
đồng loại
Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương
Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại
Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
M: lòng thương
người, lòng nhân ái,
lòng vị tha, tình nhân
ái, tình thương mến,
yêu quý, xót thương,
đau xót, tha thứ, độ
lượng, bao dung, xót
xa, thương cảm ….
M : độc ác, hung
ác, nanh ác, tàn
ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung dữ,
dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh,
M: cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, ủng
hộ, hổ trợ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, che
đỡ, nâng đỡ, nâng niu, …
M: ức hiếp, ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép ,…
-Giảng: Các từ ngữ ở phần a thể hiện lòng nhân hậu thương người, phần c thể hiện tinh thần đoàn kết.
* GV chốt: Cùng là thể hiện lòng nhân hậu, tinh thần đoàn kết nhưng các con đã tìm được rất nhiều từ ngữ Vì vậy các con thấy tiếng việt của chúng ta vô cùng phong phú
và đa dạng Để thấy được sự phong phú và đa dạng của tiếng việt cô trò mình cùng chuyển sang bài tập số 2.
Bài 2: làm việc nhóm 4 ( làm vở- chấm
chéo).
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào
giấy nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
C -Chốt lại lời giải đúng
+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp
xếp
-Tại sao con lại xếp từ công nhân vào nhóm
-Học sinh đọc yêu cầu của bài Nêu yêu cầu của bài Xếp các từ trong bài 2 vào 2 nhóm:
-Tiếng “nhân” có nghĩa là “người”
-Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”
- Trao đổi, làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm
- Vì công nhân: người lao động chân tay,
làm
Trang 4-Tại sao không xếp từ nhân ái vào nhóm 1
Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể
cung cấp cho HS
Nhân dân: đông đảo những người dân,
thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một
khu vực địa lý
Nhân loại: nói chung những người sống
trên trái đất, loài người
Nhân hậu: có lòng yêu thương người và
ăn ở có tình nghĩa
Nhân đức: có lòng thương người.
Nhân từ: có lòng thương người và hiền
lành
- Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu
HStìm các từ ngữ có tiếng “nhân” cùng
nghĩa
-Nhận xét, tuyên dương những HS tìm được
nhiều từ và đúng
-Các con nhận xét các từ ở nhóm 1 và nhóm
2 có tiếng nào giống nhau?
việc ăn lương
- Vì nhân ái: yêu thương con người.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Lời giải
+ “nhân” có nghĩa là “người”:Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ + Phát biểu theo ý hiểu của mình + “nhân” có nghĩa là “người”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân quyền, nhân vật, thương nhân, bệnh nhân, …
+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa, …
-Tiếng nhân
*.Chốt: Vậy cùng là tiếng nhân nhưng khi ghép với tiếng khác thì nó lại có những nét nghĩa khác nhau vì vậy để hiểu được nghĩa của tiếng thì các con phải đặt tiếng vào từ
và từ vào câu Khi đã hiểu được rõ nghĩa của từ thì các con sẽ dễ dàng đặt được câu, viết được đoạn văn, bài văn.
Bài 3: Làm việc cá nhân( làm vở)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên
bảng
- Gọi HS khác nhận xét
-Học sinh nêu yêu cầu bài 3
- 2 học sinh lên bảng viết
- Dưới lớp làm vở
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu (1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với
từ ở nhóm b)
+ Câu có chứa tiếng “nhân” có nghĩa là“người”:
Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn
Trang 5- Hỏi học sinh câu con vừa đặt tiếng nhân có
nghĩa là người hay lòng thương người
-Gv có thể mở rộng cho học sinh từ các câu
học sinh đã đặt, yêu cầu học sinh thêm các
hình ảnh nhân hóa, so sánh để câu văn giàu
hình ảnh hơn
-GV lưu ý học sinh: Khi viết câu các con
cần lưu ý điều gì?
Bố em là công nhân
-Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh + Câu có chứa tiếng “nhân” có nghĩa là
“lòng thương người”:
Bà em rất nhân hậu Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái Mẹ con bà nông dân rất nhân đức
-Khi viết câu phải đủ ý, đúng yêu cầu, chữ đầu câu phải viết hoa, cuối câu chấm câu
*.Chốt:Vừa rồi các con đã tìm được một số từ ngữ và hiểu nghĩa của một số các từ ngữ
về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết Các con ạ lòng nhân hậu- tinh thần đoàn kết đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta , và đã có rất nhiều những câu ca dao tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp này.Vậy bạn nào tìm và đọc được những câu tục ngữ đó.
-Gọi học sinh đọc các câu tục ngữ , ca dao
mà mình đã sưu tầm được và giải nghĩa
- Liên hệ: Các con đã làm gì để thể hiện
lòng nhân hậu, tinh thần đoàn kết
- Học sinh đọc và nêu nghĩa của các câu tục
ngữ mình vừa nêu
- Hs: Con cố gắng học tập thật tốt, tu dưỡng, rèn luyện bản thân để trở thành một người công dân tốt, sống đoàn kết với bạn, thương yêu và giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
3 Củng cố, dặn dò:
*.Chốt cả bài: bài học hôm nay các con đã tìm được các từ ngữ về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết, hiếu nghĩa của một số từ ngữ , câu tục ngữ về chủ điểm trên Về nhà các con học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được và chuẩn
bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
Trang 6Bài 4 : Làm việc nhóm bàn
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của
từng câu tục ngữ
Gọi HS trình bày GV nhận xét câu trả lời
của từng HS
- Chốt lại lời giải đúng
Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống
hiền lành, nhân hậu, vì sống như vậy sẽ
gặp những điều tốt lành, may mắn
Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính
xấu, ghen tị khi thấy người khácđược hạnh
phúc, may mắn.
-2 HS đọc yêu cầu trong SGK -Thảo luận
- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình
- HS tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp với chủ điểm và nêu ý nghĩa của những câu vừa tìm
được
* Mở rộng : Các câu tục ngữ thường hay có nghĩa đenvà nghĩa bóng Nghĩa đen của câu tục ngữ trên là con trâu bị buộc vào cọc không tự do đi lại được ganh ghét với con trâu thung thăng gặp cỏ Nghĩa chính của câu tục ngữ nằm ở nghĩa bóng của nó.
Một cây làm chẳng ….núi cao: khuyên
người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo
nên sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn ,
trở ngại
* Nêu nội dung và nghĩa chung của ba
câu tục ngữ vừa nêu
- Liên hệ: Vậy các con làm như thế nào để
thực hiện được theo lời khuyên của các
câu tục ngữ trên?
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn + Tham thì thâm
+ Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng
- HS Nêu: ba câu tục ngữ khuyên chúng ta sống đoàn kết, nhân ái, không ganh tị lẫn nhau
- Hs: Con cố gắng học tập thật tốt, tu dưỡng,
rèn luyện bản thân để trở thành một người công dân tốt, sống đoàn kết với bạn, thương yêu và giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn