1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ban tin thang 11 2022

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản tin Tháng 11 Năm 2022
Trường học Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thể loại Bản tin sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B ẢN TIN SẢN XUẤTVÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN TRONG NƯỚC THÁNG 11 2022 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ban Chỉ đạo Phát triển Thị trường Nông sản Tổ Xúc tiến Thương mại, Kết nối sản xuất

Trang 1

B ẢN TIN SẢN XUẤT

VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN TRONG NƯỚC

THÁNG

11 2022

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ban Chỉ đạo Phát triển Thị trường Nông sản

Tổ Xúc tiến Thương mại, Kết nối sản xuất và Phát

triển Thị trường Nông sản

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN

THƯ NGỎ

Kính gửi: Quý cơ quan và quý độc giả,

Nhằm thúc đẩy công tác phát triển thị trường nông sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 3449/QĐ-BNN-TCCB ngày 02/8/2021 về kiện toàn Ban chỉ đạo Phát triển thị trường nông sản, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với nhiệm vụ chính là định hướng sản xuất nông sản chủ lực gắn với kế hoạch tiêu thụ

và xúc tiến thương mại, phân tích đánh giá tình hình thị trường nông sản Để cung cấp kịp thời các thông tin về tình hình sản xuất, biến động thị trường trong nước và xuất khẩu, Ban

Chỉ đạo Phát triển thị trường nông sản trân trọng gửi tới Quý cơ quan, độc giả 02 bản tin được phát hành hàng tháng: Bản tin Sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước và Bản tin

Phân tích dự báo thị trường nông sản xuất khẩu.

Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý cơ quan, quý độc giả để các Bản tin được hoàn thiện, góp phần hỗ trợ tích cực cho công tác chỉ đạo điều hành của Bộ, các địa phương, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân.

Ý kiến đóng góp xin gửi về:

* Cơ quan đầu mối xây dựng Bản tin Sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước:

Phòng Thị trường trong nước - Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản (Địa chỉ: số

10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội; Email: thuongmai.cb@mard.gov.vn thuongmai.cb@gmail.com Điện thoại: 024-37711120/024-37711210).

* Cơ quan đầu mối xây dựng Bản tin Phân tích dự báo thị trường nông sản xuất khẩu: Trung tâm Thông tin Phát triển Nông nghiệp nông thôn - Viện Chính sách và Chiến

lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (Địa chỉ: số 16, Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội;

Email: thongtinthitruong@ipsard.gov.vn )

Trân trọng!

BAN CHỈ

THỨ TRƯỞNG PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC

Trang 3

Thu hoạch

THỦY SẢN

Khai thác

Nuôi trồng

Trang 4

Thu Đông 2021-2022 642,137 (02%)

Mùa 2022 1031,380 (03%)

2021-Đông Xuân 2022 19968,351 (51%)

Hè Thu 2022 10811,235 (28%)

Thu Đông 2022-2023 1762,545 (04%)

Mùa 2023 4979,645 (13%)

2022-Cơ cấu sản lượng lúa cả nước tính đến tháng 10 năm 2022

SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

100

98

91 98

86 88 90 92 94 96 98 100 102

Vụ Mùa 2022-2023

Thu hoạch

Sản lượng ước trên diện tích thu hoạch đạt trên 39,2 triệu tấn, giảm 2,7% so với cùng kỳ năm 2021.

Sản lượng

Trang 5

Đông Xuân 19968,351 (059%)

Hè Thu 11035,0 (033%)

Thu Đông 642,137 (002%)

Mùa 2185,0 (006%)

Dự kiến sản lượng và cơ cấu lúa cả nước

phân theo vụ năm 2022

469 416

139 109 152

80 163

98 100

101

89 104

0 20 40 60 80 100 120

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500

318.101 206.402

145.589 133.005 84.868 468

Sản lượng thu hoạch lúa Thu Đông tại các tỉnh

phía Nam tínhđến tháng 10 năm 2022

161.103 120.727

90.686 75.128 69.995 56.602 42.318 39.500 35.363 6.830

3.050 1.090

0 40.000 80.000 120.000 160.000

An Giang Đồng Tháp Kiên Giang Trà Vinh Cần Thơ Long An Vĩnh Long Bạc Liêu Hậu Giang Tiền Giang Bến Tre Sóc Trăng

112 119

93

0 20 40 60 80 100 120 140

Sản lượng thu hoạch lúa Mùa cả nước phân

theo vùng tínhđến thang 10 năm 2022

LÚA GẠO SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

43,9 triệu tấn

Trang 6

Tháng 10/2022, giá lúatại các tỉnh ĐBSCL tăng mạnh trong những ngày cuối tháng trong bối cảnh nhu cầu sôi động, nguồncungcuối vụ Hè Thu khan hiếm Thị trường lúa Thu Đông giao dịch bình ổn.

Cụ thể, lúa tươi IR50404 ở mức 6.200 đồng/kg, tăng 900 đồng/kg so với trung bình tháng 9; lúa khô ở mức 6.300 đồng/kg, tiếptục vững ở mức tháng trước Lúa chất lượng cao OM 5451 ở mức 6.300 đồng/kg, tăng 400 đồng/kg đối với lúa tươi và tăngmạnh 1.150 đồng/kg lên 7.700 đồng/kg đối với lúa khô

Tại Bạc Liêu, lúa tươi giống ST24, ST25 ở mức 6.800 đồng/kg, tăng 300 đồng/kg so với tháng trước; trong khi lúa Đài Thơm 8giảm 100 đồng/kg xuống 5.300 đồng/kg Lúa Thu Đông mới tại Vĩnh Long đang có giá là 5.700 đồng/kg

LÚA GẠO SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

2.8481.8691.7802.403

2.4031.577

1.502

2.028

1.088714

Dự kiến nhu cầu tiêu thụ gạo trong nước năm 2022

Tiêu thụ của dân Phục vụ chế biến Phục vụ chăn nuôi

Trang 7

34,4690(02%) 123,2309(07%)

1124,4295(62%)

541,1680(30%)

Thịt lợn36,2600(02%)

Thịt trâu133,5600(08%)

Thịt bò1085,3200(61%)

Thịt gia cầm524,9500(29%)

Dự kiến sản lượng và cơ cấu thịt gia súc,

giacầm Quý IV năm 2022

SP CHĂN NUÔI SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

01002003004005006007008009001.000

Quý I/2022 Quý II/2022 Quý III/2022 Quý IV/2022

Trang 8

SP CHĂN NUÔI SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

THỊT LỢN

Tháng 10/2022, giá lợn hơi giảm tại cácđịa phương trên cả nước do sức mua trênthị trường yếu trong khi nguồn cung thịtlợn dồi dào

Cụ thể, giá lợn hơi bình quân tại miền Bắcgiảm 2.000 - 3.000 đ/kg, dao động trongkhoảng 56.000 - 58.000 đ/kg Giá lợn hơibình quân tại miền Trung giảm 2.000 –3.000 đ/kg, dao động trong khoảng53.000 - 58.000 đ/kg Giá lợn hơi bìnhquân tại miền Nam giảm 4.000 đ/kg, daođộng trong khoảng 52.000 - 57.000 đ/kg

THỊT BÒ

Tháng 10/2022, giá bò hơi tại tỉnh ĐồngNai giảm 3.000 đồng/kg xuống mức78.000đồng/kg Trong khi đó, giá bò hơitại tỉnh Vĩnh Long vẫn duy trì ở mức giácủa tháng trước là 88.000 đồng/kg

Trang 9

THỊT GÀ

Tháng 10/2022, giá gà thịt lôngmàu ngắn ngày miền Bắc, miềnTrung và miền Nam giảm 4.000 –5.000đ/kg xuống mức 32.000 đ/kg.Giá gà thịt lông màu ngắn ngàygiảm do nguồn cung dồi dào trongkhi nhucầu tiêu thụ trên thị trườngkhông cónhiều biến động

Giá gà côngnghiệp miền Bắc giảm3.000đ/kg xuống 32.000 đ/kg Giá

gà công nghiệp miền Trung vàmiền Nam tăng 4.000 đ/kg lên mức33.000đ/kg

TRỨNG

Tháng 10/2022, giátrứng gà tại khuvực miền Bắc và miền Trung đềutăng, với mức tăng 50 – 150đồng/quả lên mức 2.400 – 2.700đ/quả đối với miền Bắc và tăng 100– 150 đ/quả lên 2.400 – 2.650 đ/quảđối với khu vực miền Trung

Trong khiđó, giá trứng gà miền Namgiảm 200 – 300 đ/quả xuống mức2.200– 2.400 đ/quả

SP CHĂN NUÔI SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gà lông màu Đồng Nai

Trang 10

KT biển1012,600(43%)

KT nội địa45,200 (02%)

Cá tra324,00 (14%)

Dự kiến sản lượng thủy sản Quý III năm 2022

2,36

triệu tấn

THỦY SẢN SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

0100.000200.000300.000400.000500.000600.000

QuýI/2022

QuýII/2022

QuýIII/2022

QuýIV/2022

KT tôm biển111,50 (01%)

KT thủy sản biển khác559,80 (08%)

KT nội địa 160,0(02%)

Tôm nước lợ836,368 (11%)

Tôm nuôi khác50,832 (01%)

Cá tra1357,119 (18%)

Cá nuôi khác1443,281 (19%)

Thủy sản NT khác473,10 (06%)

Cơ cấu sản lượng thủy sản 10 tháng năm 2022

Trang 11

Tháng 10/2022, giá cá tra nguyênliệu tại các tỉnh ĐBSCL có xu hướng giảm thêm 1.000 đồng/kg sau đợt giảm từ giữa tháng 9/2022.

Cụ thể, cá tra nguyên liệu được các nhà máy chào giá trong khoảng 29.000-30.000 đồng/kg (size 800g-1kg/con) Nhu cầu bắtnguyênliệu ngoài của các công ty đang chậm lại, các giao dịch mới nhìn chung không nhiều do chờ đợi tín hiệu cuối năm khi tồnkhotại Mỹ cạn dần và nhu cầu mua hàng để phục vụ cho dịp lễ tết tăng lên

Giá cá tragiống cỡ 28-35 con/kg tại hầu hết các địa phương thuộc ĐBSCL và Đông Nam Bộ giảm 3.000 – 5.000 đồng/kg so vớithángtrước về mức 32.000 – 33.000 đồng/kg do thời tiết không thuận lợi khiến giao dịch bắt giống chậm lại

THỦY SẢN SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

An Giang Bến Tre Cần Thơ Vĩnh Long Hậu

Giang

Tiền GiangSóc Trăng Trà Vinh Long An

Trang 12

Tháng 10/2022, giá cángừ đại dương biến động trái chiều tại 2 tỉnh lớn: Phú Yên và Khánh Hòa Cụ thể, tại Phú Yên, giá cá ngừ đạidương loại 30kg/con trở lên giảm 10.000 đồng/kg so với tháng trước xuống mức 140.000 đồng/kg Trong khi đó, tại Khánh Hòa, giá

cá cùngcỡ dao động 160.000-170000 đồng/kg, tăng 7.000 đồng/kg

Trongbối cảnh lạm phát tại hai thị trường Mỹ và EU vẫn còn khá nóng, nhu cầu nhập khẩu cá ngừ đóng hộp - một trong những loạiprotein giárẻ gia tăng Do đó, lượng tiêu thụ cá ngừ Việt Nam đang có dấu hiệu tốt

THỦY SẢN SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

02.0004.0006.0008.00010.00012.000

Trang 13

Tháng 10/2022, giá tôm nguyênliệu tại ĐBSCL có xu hướng giảm về cuối tháng do nhu cầu yếu trong bối cảnh xuất khẩu trầmlắng với ảnh hưởng của lạm phát và căng thẳng giữa Nga - Ukraine.

Cụ thể, tại Bạc Liêu, giá trung bình tôm sú ướp đá cỡ lớn 20 con/kg hiện ở mức 260.000 đ/kg, giảm 30.000 đ/kg so với thờiđiểm cuối tháng 9; cỡ 30 con/kg giảm 50.000 đ/kg còn 210.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg giữ 180.000 đ/kg Giá tôm thẻ chân trắngướp đá cỡ 40 con/kg hiện ở mức 125.000 đ/kg, giảm 2.000 đ/kg; cỡ 60 con/kg ở mức 100.000 đ/kg, giảm 5.000 đ/kg; cỡ 100con/kg 85.000đ/kg, giảm 5.000 đ/kg

76.609

72.834

39.756

17.970 11.950

40

115 116 117

0 20 40 60 80 100 120 140

Sóc

Tiền Giang

Bến Tre Long An

Hậu Giang

73.098 61.146 51.303

26.002 13.300 58.907

109

84

150

115 117

136

105

99 124

0 20 40 60 80 100 120 140 160

020.00040.00060.00080.000100.000120.000140.000

Sóc

Bạc Liêu

Bến Tre

Trà Vinh Kiên Giang

Tiền Giang

Long An

Các tỉnh khác

Giá thu mua tôm ướp đá tại một số tỉnh

tháng 9-10/2022

Trang 14

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

ớt chuông 40.000 đồng/kg (tăng 12.000đồng/kg) Tuy nhiên, một số loại rau củkhácnhư đậu cô ve, bắp cải trắng, cảithảo… vẫn duy trì ở mức giá của thángtrước đó

Dự kiến sản lượng rau các loại

năm 2022

18.614 nghìn tấn

+ 1,5%

0 100

270 258

348

1000 tấn

Nhu cầu tiêu thụ rau quả

Rau các loại Quả các loại

Trang 15

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Thời gian thu hoạch chính vụ một số cây ăn quả chính

020406080100120140160180

Dự kiến sản lượng một số cây lâu năm Quý IV năm 2022

So sánh 2022/2021

7,2

222540

94 128

499

245348

202 213 198

12296170

102,9 104,0 102,7

83,6

105,3 100,8 104,0

87,4104,5

117,2107,6102,0 107,4

020406080100120140

Trang 16

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

SẢN LƯỢNG CAM ƯỚC THU HOẠCH TRONG THÁNG 11-2022

10.440

56.234 21.980

1.008

84.156

0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000

ĐB sông Hồng Trung du MN phía Bắc Bắc Trung bộ Tây Nguyên

ĐB sông Cửu Long

tấn

Sản lượng Cam tháng 11-2022

Trang 17

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

SẢN LƯỢNG QUÝT ƯỚC THU HOẠCH TRONG THÁNG 11-2022

1.082

15.307 7.530

980 3.267 6.243

0 4.000 8.000 12.000 16.000 20.000

ĐB sông Hồng Trung du MN phía Bắc Bắc Trung bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ

ĐB sông Cửu Long

tấn

Sản lượng Quýt tháng 11-2022

Trang 18

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

SẢN LƯỢNG BƯỞI ƯỚC THU HOẠCH TRONG THÁNG 11-2022

35.726

88.322 1.119

6.646 21.213

0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000

ĐB sông Hồng Trung du MN phía Bắc Tây Nguyên Đông Nam Bộ

ĐB sông Cửu Long

tấn

Sản lượng Bưởi tháng 11-2022

Trang 19

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

SẢN LƯỢNG THANH LONG ƯỚC THU HOẠCH TRONG THÁNG 11-2022

118.720 4.231

116.165

0 40.000 80.000 120.000 160.000 Duyên hải Nam Trung bộ

Trang 20

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ ƯỚC THU HOẠCH TRONG THÁNG 11-2022

8.602 890 836

778.426 34.007

0 200.000 400.000 600.000 800.000 Trung du MN phía Bắc

Bắc Trung bộ Duyên hải Nam Trung bộ

Tây Nguyên Đông Nam Bộ

tấn

Sản lượng Cà phê tháng 11-2022

Trang 21

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

CHUỐI

Tháng 10/2022,thị trường chuối cácloại tại các tỉnh trên cả nước diễnbiến tương đối ổn định so với thángtrước

Cụ thể, tại Tiền Giang, giá thu muachuối xanh và chuối xiêm vẫn duy trì

ở mức giá của tháng trước lần lượt

là 8.000đồng/kg và 9.000 đồng/kg

MÍT, SẦU RIÊNG

Tháng 10/2022, giásầu riêng và míttại một số tỉnh ĐBSCL đều có xuhướng tăng do nhu cầu gia tăng,đặc biệt hoạt động xuất khẩu đã sôiđộng trở lại Cụ thể, tại Tiền Giang,giá thu muasầu riêng Ri6 vẫn đạt ởmức giá của tháng trước là 85.000đồng/kg (tăng 15.000 đồng/kg); giáthu mua mít tăng 4.000 đồng/kg lênmức 28.000 đồng/kg so với thángtrước đó; tuy nhiên mít tại Hưng Yênvẫn duy trì ở mức giá 17.000đồng/kg

Trang 22

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

CAM, CHANH

Tháng 10/2022, giá thu mua chanhcácloại tại một số tỉnh ĐBSCL diễnbiến ổn định so với tháng trước đó

Cụ thể, tại Tiền Giang, giá thu muachanhgiấy và chanh không hạt đềuvẫn duy trì ở mức giá của thángtrước lần lượt là 14.000 đồng/kg và18.000đồng/kg Tuy nhiên, giá cammật, cam sành và cam xoàn đềugiảm do nguồn cung gia tăng so vớitháng trước: cam mật là 14.000đồng/kg; cam sành là 22.000đồng/kg; cam xoàn đạt mức giá20.000đồng/kg

BƯỞI

Tháng 10/2022,thị trường mặt hàngbưởi tại một số tỉnh ĐBSCL diễnbiến giảm nhẹ do nhu cầu giảm Cụthể tại tỉnh Tiền Giang, giá bưởi daxanh giảm 4.000 đồng/kg xuốngmức 26.000 đồng/kg, giá bưởi lông

cổ cò giảm 2.000 đồng/kg xuốngmức 14.000 đồng/kg và bưởi nămroi giảm 4.000 đồng/kg xuống20.000đồng/kg

Trang 23

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

DỨA

Tháng 10/2022, giá thu muadứa tạimột số tỉnh trên cả nước duy trì ổnđịnh ở mức giá của tháng trước đó.Được biết, gần đây nhu cầu gia tăngtrong bối cảnh thương lái thu mua,vận chuyển đến các thành phố lớn

và các điểm du lịch tại các tỉnh đểtiêuthụ với số lượng lớn Cụ thể, giádứa tại Hà Nội duy trì ở mức 8.000đồng/kg; giá thu mua dứa tại TPHCM ở mức 12.000 đồng/kg; tạiHưng Yên dứa có giá là 8.000đồng/kg

THANH LONG

Tháng 10/2022, thị trường thanhlongtại một số tỉnh ĐBSCL diễn biếntăng so với tháng trước do nguồncung giảm vào thời điểm gần cuốivụ

Cụ thể, tại tỉnh Tiền Giang, giá thumua thanh long ruột đỏ đạt ở mứcgiá 22.000-24.000 đồng/kg (tăng2.000 đồng/kg) giá thu mua thanhlong ruột trắng là 16.000 đồng/kg(tăng 1.000 đồng/kg)

Trang 24

RAU QUẢ SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

XOÀI

SẮN

Tháng 10/2022, giá thu mua xoàitạicác tỉnh phía Nam diễn biến chiềuhướng khác nhau

Cụ thể, giá xoài cát Chu tại tỉnh TiềnGiang giảm 7.000 đồng/kg lên mức25.000đồng/kg; xoài cát Chu tại tỉnhVĩnh Long tăng 2.000 đồng/kg lênmức 30.000 đồng/kg; xoài cát Chutại An Giang vẫn duy trì ở mức18.000đồng/kg của tháng trước đó.0

là thị trường trong nước sắn tươi vào vụ,trong khi nguồn cung sắn tươi và sắn lát từCampuchiacũng tăng mạnh

Trong khi đó, giá sắn lát khô tại miền Bắctương đối ổn định trong tháng, cụ thể tại thịtrường Hà Nội giữ ở mức 8.500 đồng/kg, mứcgiá này khôngđổi trong suốt 3 tháng qua Giásắn lát đầu vụ độ ẩm khá cao nên một số nhàmáychỉ mua số lượng ít về nhập kho để duytrì lượng hàng bán, tuy nhiên nhu cầu muahàngsắn lát của các nhà máy TACN và thức

ăn thuỷ sản đang có dấu hiệu gia tăng phục

vụ sản xuất cuối năm

Trang 25

KẾ HOẠCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Bộ NN và Bộ CT Quý IV-2022

Sự kiện xúc tiến thương mại của Bộ NN & PTNT

STT Hạng mục Đơn vị chủ trì Thời gian, địa điểm thực hiện

1 Diễn đàn kết nối tiêu thụ nông sản 970

1.1 Diễn đàn kết nối ứng dụng công nghệ số, công nghệcao trong sản xuất nông nghiệp

Trường cán bộ quản

lý Nông nghiệp và PTNT II

04/11/2022, TP Hồ Chí Minh

1.2 Diễn đàn kết nối tiêu thụ nông sản và sản phẩmOCOP các tỉnh đồng bằng song Cửu Long năm 2022

Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ NN&PTNT tại TPHCM

12/11/2022, TP Hồ Chí Minh

1.3 Diễn đàn kết nối chuỗi lúa gạo vùng đồng bằng sôngCửu Long

Chi cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản vùng I

24/11/2022, TP Hồ Chí Minh

1.5 Diễn đàn kết nối chuỗi thịt và trứng gia cầm vùngĐông Nam Bộ

Chi cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản vùng I

09/12/2022, TP Hồ Chí Minh

2

Diễn đàn xúc tiến thương mại sản phẩm nông nghiệp

hữu cơ theo chuỗi giá trị (tổ chức bên lề Hội nghị sơ

kết 03 năm triển khai Nghị định 109 về nông nghiệp

hữu cơ)

Cục CB&PTTTNS 21/11/2022, TP Hồ Chí Minh (dựkiến)

3

Trưng bày giới thiệu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và

các mô hình thành công tại Diễn đàn XTTM sản

phẩm hữu cơ và Hội nghị sơ kết 03 năm triển khai

Nghị định 109 về nông nghiệp hữu cơ

Trung tâm XTTM NN 21/11/2022, TP Hồ Chí Minh (dựkiến)

4

Hội nghị trực tuyến kết nối ngành hàng nông sản với

Hiệp hội, doanh nghiệp các nước Nhật Bản Cục CB&PTTTNS 15/12/2022 (dự kiến), Trực tuyến

5 Hội thảo thúc đẩy phát triển thương hiệu Gỗ Việt TCLN Tháng 12, TP.Hồ Chí Minh

6 Hội chợ Làng nghề và các sản phẩm OCOP Việt Namlần thứ 18-2022 TT.XTTM 02-06/11/2022, Số 489 HoàngQuốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

7 Chương trình quảng bá sản phẩm OCOP và sảnphẩm làng nghề truyền thống Việt Nam TT.XTTM 02-11/11/2022, Số 489 HoàngQuốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

8 Tổ chức Hội nghị kết nối cung cầu TT.XTTM 23/12/2022, Số 489 HoàngQuốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

9

Tổ chức đoàn Lãnh đạo Bộ đi thúc đẩy tìm kiếm và

mở rộng thị trường cho các sản phẩm OCOP, sản

phẩm có chỉ dẫn địa lý của nông sản Việt tại thị

trường châu Âu ( Thụy Điển, I-ta-li-a)

Vụ Hợp tác quốc tế Quý IV/2022

Ngày đăng: 15/02/2023, 20:04

w