1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi hk 1 hoa 11 de 3

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Hk 1 Hóa 11 Đề 3
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học 11
Thể loại Đề thi cuối kỳ
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT MA TRẬN ĐỀ THI ĐỀ THI CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022 2023 Phân môn Hoá học 11 Thời gian làm bài 50 phút(không kể thời gian giao đề) Nội dung kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng c[.]

Trang 1

TRƯỜNG THPT MA TRẬN ĐỀ THI ĐỀ THI CUỐI KÌ I

NĂM HỌC 2022 - 2023 Phân môn: Hoá học 11

Thời gian làm bài: 50 phút(không kể thời gian giao đề)

Nội dung kiến

PHẢN ỨNG

TRAO ĐỔI

ION

Giải thích được tính dẫn điện của dung dịch điện li.Thế nào là hidroxit lưỡng tính Giải thích được các môi trường các dung dịch Giải thích được bản chất của phản ứng trao đổi ion.

Viết đúng phương trình điện li.Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

Số câu; 1(2

TÍNH pH VÀ

VẬN DỤNG

pH

Hiểu được giá trị pH ,ý nghĩa của pH Viết đượcphương trình phản ứng Tính

toán được các đại lượng liên quan

Giải được các bài toán tính pH phức tạp

Số câu; 1(1

MỐI

LIÊNQUAN

GIỮA ĐƠN

CHẤT VÀ

HỢP CỦA

CÁC NGUYÊN

TỐ N,P, C,Si.

Nhận biết các tính chất hoá học của các nguyên tố

Biết bản chất cúa các chất tham gia phản ứng

Số câu;

BÀI TẬP VỀ

TÍNH O XI

HOÁ MẠNH

CỦA HNO3

Viết được các phương trình hoá học

Hiểu được bản chất phản ứng Lập được các phương trình toán

học của các đại lượng hoá học

Biết phân tích và giải được bài toán phức tạp

Số câu;

1(2điểm) 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2đ 20% LẬP CÔNG

THỨC PHÂN

TỬ HỮU CƠ

Biết được cách phân tích định tính

Vận dụng linh hoạt trong giải toán

Số câu;

PHẢN ỨNG

CỦA CO2 VỚI

DUNG DỊCH

KIỀM

Vận dụng linh hoạt giải toán

Số câu;

TỔNG; 2,5 điểm

25% 3,5 điểm 35% 2,0 điểm 20% 2,0điểm 20% 10đ 100%

Trang 2

ĐỀ BÀI:

Câu 1( 3 điểm) :

1.Viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn cho các phản ứng sau xảy ra trong dung dịch (nếu có)

a Na2 CO 3 + HCl 

b NaOH + Al(OH) 3 

c Na2SO4 + BaCl2 →

d Fe(NO3)3 + KOH →

2.Hòa tan 100ml HCl 1M vào 400ml NaOH 1M thu được dung dịch X.Tính nồng độ mol các ion và pH của dung dịch X

Câu 2 (3 điểm) : Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá

( ghi điều kiện phản ứng )

1 N2NONO2HNO3 CO2

2 CO CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CaCl2

3.HNO3 Cu(NO3)2 O2 P2O5 H3PO4

Câu 3( 2điểm):

Hoà tan hoàn toàn 13,9 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe trong dd HNO3 31,5% loãng (vừa đủ) thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất

1.Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

X

2 Tính khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng

Cho: H =1; N =14; O =16; Al =27 ; Fe = 56

Câu 4(2điểm ):

1 Đốt cháy hoàn toàn 0,92 g HCHC A thu được 1,76 g CO2 và 1,08 g

H2O biết rằng hoá hơi 0,92 g A thu được thể tích đúng bằng thể tích của 0,32g oxi Lập công thức phân tử của A Cho: C = 12

2 Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 15 gam kết tủa Tìm V Cho : Ca = 40

.HẾT

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 1

Câu/

phần Câu

1/2điể 1 (2đ) Đúng mỗi ý được 0,5 điểm a Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

2Na+ + CO32- + 2H+ + 2Cl- → 2Na+ + 2Cl- +

CO2 + H2O

CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

b NaOH + Al(OH)3 → Na AlO2 + 2H2O

Na+ + OH- + Al(OH)3 → Na+ + AlO2- +

2H2O

OH- + Al(OH)3 → AlO2- + 2H2O

c Na2SO4 + BaCl2 → Ba SO4 ↓

+ 2NaCl

2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl- → Ba SO4 ↓

+2Na+ + 2Cl-

SO42- + Ba2+ → Ba SO4 ↓

d Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3↓ + 3 KNO3

Fe3+ + 3NO3- + 3K+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ +

3NO3- + 3K+

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓

2.(1đ) nHCl = 0,1* 1 = 0,1 suy ra nH+ = 0,1; nCl-=

0,1 mol

nNaOH = 0,4* 1 = 0,4 mol suy ra nOH- = 0,4 mol ;

nNa+ = 0,4 mol

- Tổng thể tích dung dịch sau khi trộn = 100 + 400 =

500ml = 0,5 lít

H+ + OH- → H2O

0,1 mol 0,1

nOH- = 0,4 – 0,1 = 0,3 mol Nồng độ OH - = 0,3/0,5

= 0,6 mol/l Nồng độ H+ = 10-14/ 0,6=1,66.10-14mol/l

Vậy pH = -lg 1,66.10-14 = 13,77

Nồng độ Cl- = 0,1/ 0,5= 0,2 mol/l ; nồng độ Na+ = 0,4/

0,5 = 0,8mol/l

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 2/3đ 1 N2 + O2 30000 2NO (1)

2NO +O2 → 2NO2 (2) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4 HNO3 (3) CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O (4)

2 2CO + O2 → 2CO2 (5) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (6) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (7) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O (8)

3 2HNO3 + Cu(OH)2 → Cu(NO3)2 +2H2O (9)

0,25 đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 4

2Cu(NO3)2 → 2CuO + O2 + 4NO2 (10) 5O2 + 4P → 2P2O5 (11) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (12)

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu

3/2đ 1 -Gọi số mol các kim loại Al và Fe trong hỗn hợp phản ứng lần lượt x và y mol Ta có 27x + 56y = 13,9 (a)

-Các phương trình phản ứng là :

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

x mol 4x x

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (2)

ymol 4y y

- Tổng số mol khí NO = 6,72/22,4 = 0,3 mol

x + y =0,3 (b)

Từ (a) và(b) ta có x = 0,1 và y =0,2

Vậy % Al = 0,1* 27 *100% : 13,9 = 19,42%

%Fe = 0,2* 56* 100% : 13,9 = 80,58%

2 Khối lượng dung dịch HNO3 đã dùng = 4* 0,3 * 63

*100: 31,5 = 240gam

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

Câu

4/2đ 1.(1) nC = nCO2 = 1.76/44 =0,04mol mC = 0,48gam nH = 2nH2O = 2.1,08:18 =0,12 mol ; mH =

0,12gam

mO = mA –( mC + mH) = 0,92 – (0,48 + 0,12) =

0,32gam

nO = 0,32 : 16 =0,02 mol

Đặt công thức phân tử hợp chất A là CxHy Oz

x : y :z = nC : nH : nO = 0,04 : 0,12 : 0,02 = 2:6: 1

Công thức đơn giản nhất Của A là C2H6O

Do VA =VO2 nên nA=nO2 = 0,32: 32 =0,01

MA = 0,92/0,01 = 92

Công thức phân tử A có dạng (C2H6O)n

46n = 92 suy ra n = 2 Vậy công thức phân tử của A là

C4H12O2

2 (1đ) nCa(OH)2 = 0,2.1 =0,2 mol

nCaCO3 = 15;100 =0,15 mol < 0,2

Trường hợp 1 : Ca(OH)2 dư

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,15 0,15 0,15

VCO2 = 0,15* 22,4 + 3,36 lít

Trường hợp 2 : Ca(OH)2 không dư

0,25đ

Trang 5

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,15 0,15 0,15

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 0,1 0,05

Vậy VCO2 = 0,25 * 22,4 = 5,6 lít.đktc

Ngày đăng: 15/02/2023, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w