1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bai giang Điện tử số

209 491 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện tử số
Trường học Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính
Thể loại Tài liệu môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

digital electronics

Trang 2

Tài liệu tham khảo

 Kỹ thuật số

 Kỹ thuật điện tử số

 Foundation of Digital Logic Design,

G.Langholz, A Kandel, J Mott, World

Scientific, 1998

 Introduction to Logic Design, 2nd Ed,, Alan

B, Marcovitz, Mc Graw Hill,2005

ftp://dce.hut.edu.vn/hungpn

2

Trang 3

Nội dung môn học

Chương 1 Các hàm logic cơ bản

Chương 2 Các cổng logic cơ bản và mạch thực hiện

Chương 3 Hệ tổ hợp

Chương 4 Hệ dãy

Trang 4

Chương 1

Các hàm logic cơ bản

4

Trang 5

1.1 Đại số Boole ?

Giới thiệu

- Môn đại số do George Boole sáng lập vào thập kỷ 70.

- Là cơ sở lý thuyết, là công cụ cho phép nghiên cứu,

mô tả, phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống số,

hệ thống logic, mạch số ngày nay.

Trang 6

1.1 Đại số Boole ?

Các định nghĩa

Biến lôgic: đại lượng biểu diễn bằng ký hiệu

nào đó, lấy giá trị 0 hoặc 1

Hàm lôgic: nhóm các biến lôgic liên hệ với nhau qua các phép toán lôgic, lấy giá trị 0 hoặc 1

Phép toán lôgic cơ bản: có 3 phép toán logic

Trang 7

• 1 không gian con: biến lấy giá trị đúng (=1)

• Không gian con còn lại: biến lấy giá trị sai (=0)

Trang 9

1.1 Đại số Boole

Biểu diễn biến và hàm lôgic

Cách 2: Biểu thức đại số

Ký hiệu phép Và (AND):

Ký hiệu phép Hoặc (OR): +

Ký hiệu phép Đảo (NOT): 

VD: F = A AND B OR C

hay F = A.B + C

Trang 12

1.1 Đại số Boole

Biểu diễn biến và hàm lôgic

Cách 5: Biểu đồ thời gian

A 1 0

F(A,B)

0

B 1 0

1

12

Trang 17

Định lý Đờ Mooc-gan

A B A.B A.B A B

Trang 18

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

Trang 19

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

Dạng tuyển chính qui

 Định lý Shannon: Tất cả các hàm lôgic có thể triển khai theo một trong các biến dưới dạng tổng của 2 tích lôgic:

F(A,B, ,Z) A.F(0,B, ,Z) A.F(1,B, ,Z)

Ví dụ F(A,B) A.F(0,B) A.F(1,B)  

Trang 20

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

Dạng tuyển chính qui

Nhận xét

Giá trị hàm = 0  số hạng tương ứng bị loại

Giá trị hàm = 1  số hạng tương ứng bằng tích các biến

Cách áp dụng nhanh định lý Shannon: Từ bảng thật,

ta chỉ quan tâm tới giá trị của hàm bằng 1 Với mỗi giá trị bằng 1, ta thành lập biểu thức tổ hợp tích các biến theo quy tắc giá trị biến bằng 1 thì giữ nguyên, giá trị biến bằng 0 thì đảo Biểu thức cuối cùng là tổng của các tổ hợp biến nói trên

20

Trang 21

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

Cho hàm 3 biến F(A,B,C)

Hãy viết biểu thức hàm

dưới dạng tuyển chính qui

Trang 22

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

Trang 24

Dạng hội chính qui

Nhận xét

Giá trị hàm = 1 

số hạng tương ứng bị loạiGiá trị hàm = 0 

số hạng tương ứng bằng tổng các biếnCách áp dụng nhanh định lý Shannon: Từ bảng thật, ta chỉ quan tâm tới giá trị của hàm bằng 0 Với mỗi giá trị bằng 0, ta thành lập biểu thức tổ hợp tổng các biến

theo quy tắc giá trị biến bằng 1 thì đảo, giá trị biến bằng

0 thì giữ nguyên Biểu thức cuối cùng là tích của các tổ hợp biến nói trên

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

24

Trang 25

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

Cho hàm 3 biến F(A,B,C)

Hãy viết biểu thức hàm

dưới dạng hội chính qui

Trang 26

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

Trang 27

Biểu diễn dưới dạng số

 Dạng tuyển chính qui

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

• Dạng tuyển chính quy quan tâm

tới những tổ hợp biến mà tại đó

hàm nhận giá trị bằng 1

• Việc biểu diễn hàm tuyển chính

quy dưới dạng số liệt kê các tổ

hợp biến mà tại đó hàm có giá trị

Trang 28

Biểu diễn dưới dạng số

 Dạng hội chính qui

- Dạng hội chính quy quan tâm tới

những tổ hợp biến mà tại đó hàm

nhận giá trị bằng 0

- Việc biểu diễn hàm logic hội chính

quy dưới dạng số liệt kê các tổ hợp

biến mà tại đó hàm có giá trị bằng 0

1.2 Biểu diễn các hàm lôgic

Trang 29

Biểu diễn dưới dạng số

Kết luận: 1 hàm logic bất kỳ đều có thể

chuyển về dạng tuyển chính quy (hoặc hội

chính quy) nhờ áp dụng định lý Shannon.

Trang 30

Bài toán tối thiểu hóa:

• Tiêu chí:

- Số lượng biến tự là tối thiểu

- Số lượng biến tự trong một biểu thức tổng các tích hoặc tích các tổng là tối thiểu

- Số lượng các số hạng trong biểu thức tổng các tích hoặc tích các tổng là tối thiểu

• Mục đích: Giảm thiểu số lượng linh kiện

• Phương pháp: - Đại số

- Bìa Cac-nô-…

1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic

30

Trang 31

    

(1) AB AB B (A B)(A B) B (1') (2) A AB A A(A B) A (2') (3) A AB A B A(A B) AB (3')

Phương pháp đại số

- Dùng các phép biến đổi đại số logic thông thường

- Dựa trên các tính chất, định lý cơ bản

1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic

Trang 32

• Một số quy tắc tối thiểu hóa:

Có thể tối thiểu hoá một hàm lôgic bằng cách nhóm các số hạng

Có thể thêm số hạng đã có vào một biểu thức lôgic

Trang 33

• Một số quy tắc tối thiểu hóa:

 Có thể loại đi số hạng thừa trong một biểu thức lôgic

Trong 2 dạng chính qui, nên chọn cách biểu diễn

AB BC AC

AB BC AC(B B)

AB BC ABC ABC AB(1 C) BC(1 A) AB BC

Trang 34

1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic

Phương pháp bìa Các-nô

(Karnaugh)

- Bìa Karnaugh là phương pháp biểu diễn tương đương của bảng thật cho hàm

Boole

- Bìa Karnaugh có thể sử dụng cho số

lượng biến bất kỳ, nhưng thường nhiều

nhất là 6 biến

34

Trang 35

1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic

Phương pháp bìa Các-nô (Karnaugh)

- Nếu số biến là n => 2 n ô.

- 2 n ô được sắp xếp sao cho phù hợp với quá trình tối thiểu hóa

- 2 ô liền kề nhau chỉ sai khác nhau 1 giá trị của 1 biến (tương ứng với tổ hợp biến khác nhau 1 giá trị)

- Bìa Các-nô có tính không gian

BC A

00 01 11 10

1

Trang 36

Phương pháp bìa Cac-nô

Trang 37

Phương pháp bìa Cac-nô

1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic

Trang 38

1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic

tuyển chính quy Để dùng cho

dạng hội chính quy phải chuyển

tương đương

38

Trang 39

• Qui tắc 1: nhóm các ô sao cho số lượng ô trong nhóm là một

số luỹ thừa của 2 Các ô trong nhóm có giá trị hàm cùng bằng 1.

Trang 40

• Qui tắc 2: Số lượng ô trong nhóm liên quan với sốlượng biến có thể loại đi.

Nhóm 2 ô  loại 1 biến, nhóm 4 ô  loại 2 biến, nhóm

Trang 44

1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic

Phương pháp bìa Các-nô (Karnaugh)

Bìa 5 biến được xem như gồm 2 bìa 4 biến ghép với nhau

44

Trang 45

1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic

Phương pháp bìa Các-nô (Karnaugh)

1 1

00 01 11 10

ABCD0001

F

0

1

Trang 46

1 Chứng minh các biểu thức sau:

b) F(A,B,C,D) = 1 ứng với tổ hợp biến có ít nhất 2 biến bằng 1 Các trường hợp khác thì hàm bằng 0.

B

A B

AB

A

AB A C  (A C)(A B) 

CBC

AC

B

Bài tập chương 1 (1/3)

46

Trang 47

3 Trong một cuộc thi có 3 giám khảo Thí sinh chỉ đạt

kết quả nếu có đa số giám khảo trở lên đánh giá đạt.Hãy biểu diễn mối quan hệ này bằng các phươngpháp sau đây:

a) Bảng thật

b) Bìa Cac-nô

c) Biểu đồ thời gian

d) Biểu thức dạng tuyển chính quy

e) Biểu thức dạng hội chính qui

f) Các biểu thức ở câu d), e) dưới dạng số

g) Tối thiểu hóa hàm

Bài tập chương 1 (2/3)

Trang 48

4 Tối thiểu hóa các hàm sau bằng phương pháp

A)(

CB

A)(

CB

A)(

CB

A()C,B,A(

Bài tập chương 1 (3/3)

48

Trang 50

AC BC AA AB C(A B) A(A B) (A C)(A B)

1 b)

Giải bài tập chương 1

50

Trang 52

Giải bài tập chương 1

Trang 53

F(A, B, C, D)  (A BC) A(B C)(AD C)   

4. a)

Giải bài tập chương 1

Trang 54

A)(

CB

A)(

CB

A)(

CB

A()C,B,A(

4. b)

Giải bài tập chương 1

54

Trang 55

00 1

01 11 10

Trang 56

Giải bài tập chương 1

56

Trang 57

5 d)

F(A, B,C, D) (B C D)(A B C)(A B C)(B C D)(A B C D)           

Giải bài tập chương 1

Trang 58

Giải bài tập chương 1

58

Trang 61

Chương 2

Các cổng logic cơ bản

và mạch thực hiện

Trang 62

Nội dung chương 2

2.1 Các phần tử logic cơ bản

2.2 Các mạch tích hợp số

2.3 Ký hiệu các phần tử logic cơ bản

62

Trang 67

UE = 0 hoặc E vôn

UEA, UY F(A)0v0, Ev1

Trang 68

NPN PNP

Ie = Ib +Ic, Ie và Ic >> Ib

Tranzixto

Tranzixto là dụng cụ bán dẫn, có 2 kiểu: NPN và PNP

Tranzixto thường dùng để khuếch đại Còn trong

mạch lôgic, tranzixto làm việc ở chế độ khóa, tức có

2 trạng thái: Tắt (Ic = 0, Ucemax), Thông (có thể bão hòa): Icmax, Uce = 0

Ic

Ib Ib

Ie

Ic

Ie E B

B

E

68

Trang 69

Mạch tích hợp (IC): Integrated Circuits

• tương tự : làm việc với tín hiệu tương tự

• số: làm việc với tín hiệu chỉ có 2 mức

1 0

2.2 Các mạch tích hợp số

Trang 70

Phân loại theo số tranzixto chứa trên một IC

SSI Small Scale Integration

(Mạch tích hợp cỡ nhỏ)

n < 10

MSI Medium Scale Integration

(Mạch tích hợp cỡ trung bình)

n = 10 100

LSI Large Scale Integration

(Mạch tích hợp cỡ lớn)

n = 100 1000

VLSI Very Large Scale Integration

(Mạch tích hợp cỡ rất lớn)

n = 10 3 10 6

2.2 Các mạch tích hợp số

70

Trang 71

Phân loại theo bản chất linh kiện được sử dụng

Sử dụng tranzixto lưỡng cực:

RTL (Resistor Transistor Logic)

DTL (Diode Transistor Logic)

TTL (Transistor Transistor Logic)

ECL (Emiter Coupled Logic)

Sử dụng tranzixto trường

(FET: Field Effect Transistor):

MOS (Metal Oxide Semiconductor) NMOS –

PMOS

CMOS(Complementary Metal Oxide

2.2 Các mạch tích hợp số

Trang 72

Vào TTL

Mức 1

Dải không xác định

Mức 0

3,3

0,5 0

5 v

Ra TTL

Mức 1

Dải không xác định

Mức 0

2.2 Các mạch tích hợp số

72

Trang 73

Một số đặc tính của các mạch tích hợp số

Đặc tính điện

• Thời gian truyền: gồm

Thời gian trễ của thông tin ở đầu ra so với đầu vào

Thời gian trễ trung bình được đánh giá:

Vào

Ra

L

H 50%

THL

50%

2.2 Các mạch tích hợp số

Trang 74

 Thời gian cần thiết để tín hiệu chuyển biến từ mức 0 lên

mức 1 (sườn dương), hay từ mức 1 về mức 0 (sườn âm)

t R : thời gian thiết lập sườn dương(sườn lên)

t F : thời gian thiết lập sườn âm(sườn xuống)

2.2 Các mạch tích hợp số

74

Trang 79

Phần tử AND dùng IC

Trang 80

Phần tử AND dùng IC (tt)

80

Trang 81

Phần tử OR dùng IC

Trang 82

Phần tử NAND dùng IC

82

Trang 83

Phần tử NOR dùng IC

Trang 84

Phần tử XOR dùng IC

B A B

A B

84

Trang 85

Phần tử XNOR dùng IC

B A B

A B

A   

Trang 86

& AB

B

AB A

B

AB A

B

1 A

B

A+B

Đảo

2.3 Ký hiệu các phần tử lôgic cơ bản

86

Trang 87

1

1 A

B

A+B

=1 A

Trang 88

Chương 3

Hệ tổ hợp

88

Trang 89

Nội dung chương 3

3.1 Khái niệm

3.2 Một số hệ tổ hợp cơ bản 3.3 Các mạch số học

Trang 90

Hệ lôgic được chia thành 2 lớp hệ:

 Hệ tổ hợp

 Hệ dãy

Hệ tổ hợp: Tín hiệu ra chỉ phụ thuộc tín hiệu vào

ở hiện tại  Hệ không nhớ Chỉ cần thực hiện bằng những phần tử logic cơ bản.

Hệ dãy: Tín hiệu ra không chỉ phụ thuộc tín hiệu

vào ở hiện tại mà còn phụ thuộc quá khứ của tín hiệu vào  Hệ có nhớ Thực hiện bằng các phần tử nhớ, có thể có thêm các phần tử logic cơ bản.

3.1 Khái niệm

90

Trang 91

Nguyên tắc hệ tổ hợp

logic có thể nối vào một

hoặc nhiều đầu vào của

các phần tử logic cơ bản

khác

tiếp 2 đầu ra của 2

phần tử logic cơ bản lại

với nhau

Hệ tổ hợp được thực hiện bằng cách mắc các phần tử logic cơ bản với nhau theo nguyên tắc:

Trang 93

Dùng để chuyển các giá trị nhị phân của

biến vào sang một mã nào đó.

Ví dụ - Bộ mã hóa dùng cho bàn phím của

máy tính.

Phím Ký tựTừ mã

- Cụ thể trường hợp bàn phím chỉ có 9 phím.

Trang 94

N = 4  ABCD = 0100, N = 6 ABCD = 0110

Nếu 2 hoặc nhiều phím đồng thời được ấn  Mã hóa ưu tiên (nếu có 2 hoặc nhiều phím đồng thời được ấn thì bộ mã hóa chỉ coi như có 1 phím được ấn, phím được ấn ứng với mã

Trang 95

• Xét trường hợp đơn giản, giả thiết tại mỗi thời điểm chỉ

có 1 phím được ấn

A = 1 nếu (N=8) hoặc (N=9)

B = 1 nếu (N=4) hoặc (N=5)

hoặc (N=6) hoặc (N=7)

C = 1 nếu (N=2) hoặc (N=3)

hoặc (N=6) hoặc (N=7)

D = 1 nếu (N=1) hoặc (N=3)

hoặc (N=5) hoặc (N=7)

Trang 96

N=7 N=6 N=5 N=4 N=3 N=2

N=1

A B C D

3.2.1 Bộ mã hóa

96

Trang 97

hoặc N = 6 và (Not N = 8) và (Not N = 9)

hoặc N = 7 và (Not N = 8) và (Not N = 9)

D = 1 nếu N = 1 và (Not N =2) và (Not N = 4) và (Not N = 6)và (Not N = 8)

hoặc N = 3 và (Not N = 4) và (Not N = 6)và (Not N = 8)

hoặc N = 5 và (Not N = 6)và (Not N = 8)

Mã hóa ưu tiên

Trang 98

Cung cấp 1 hay nhiều thông tin ở đầu ra khi đầu vào xuất hiện tổ

hợp các biến nhị phân ứng với 1 hay nhiều từ mã đã được lựa chọn

từ trước.

Có 2 trường hợp giải mã:

• Trường hợp 1: Giải mã cho 1 cấu hình (hay 1 từ mã) đã được xác định

Ví dụ

Đầu ra của bộ giải mã bằng 1(0) nếu ở đầu vào 4 bit nhị phân

ABCD = 0111, các trường hợp khác đầu ra = 0(1).

&

D C B

N=(0111) 2 = (7) 10

3.2.2 Bộ giải mã

98

Trang 99

• Trường hợp 2: Giải mã cho tất cả các tổ hợp của bộ mã

Ví dụ

Bộ giải mã có 4 bit nhị phân ABCD ở đầu vào, 16 bitđầu ra

Giải mã

A B C D

Ứng với một tổ hợp 4 bit đầu vào, 1 trong 16 đầu

ra bằng 1 (0) , 15 đầu ra còn lại bằng 0 (1)

3.2.2 Bộ giải mã

Trang 100

Ví dụ - Bộ giải mã BCD

BCD: mã hóa số nguyên thập phân bằng nhị phân

100

Trang 101

Bộ giải mã BCD (tiếp)

Xác định đầu vào và đầu ra:

 Vào: từ mã nhị phân 4 bit (  có 16 tổ hợp)

 Ra: các tín hiệu tương ứng với các số nhị phân mà từ mã mã hóa

S0

S1

S2

.

Trang 102

Bộ giải mã BCD – Bảng thật

102

Trang 103

Tìm biểu thức của từng đầu ra

Trang 104

Tìm biểu thức của từng đầu ra

(tiếp)

104

Trang 105

Tìm biểu thức của từng đầu ra

(tiếp)

Trang 106

Tìm biểu thức của từng đầu ra

(tiếp)

106

Trang 107

Tìm biểu thức của từng đầu ra

(tiếp)

Trang 108

Vẽ mạch

108

Trang 109

Giả sử có hàm 3 biến : F(A,B,C) = R(3,5,6,7)

2 2

2 1 Giải mã

Trang 110

Chuyển một số N viết theo mã C1 sang vẫn số N nhưngviết theo mã C2.

Ví dụ: Bộ chuyển đổi mã từ mã BCD sang mã chỉ thị 7thanh

a b c d e

f g

Mỗi thanh là 1 điôt phát

quang (LED)

KA

Trang 111

A B C D

1

Bộ chuyển đổi mã

Trang 112

A C

Bài tập: Làm tương tự cho các thanh còn lại

Tổng hợp bộ chuyển đổi mã

112

Trang 116

MUltipleXer – MUX

Có nhiều đầu vào tín hiệu và 1 đầu ra

Chức năng: chọn 1 tín hiệu trong

nhiều tín hiệu đầu vào để đưa ra đầu ra

3.2.3 Bộ chọn kênh - MUX

116

Trang 117

S  

Trang 118

0 1 1

0 1 0

Trang 121

Chọn nguồn tin

Nhận

Ứng dụng của bộ chọn kênh

Trang 123

C 1

C 0

0 1

0 1

Trang 124

A B

Y = f(A,B) Các đầu vào

Trang 125

A B

Y = AB

&

Ứng dụng của bộ chọn kênh

Trang 126

A B

Y = A+B

Trang 127

DeMultiPlexer – DeMUX

Có 1 đầu vào tín hiệu và nhiều đầu ra

Chức năng: đưa tín hiệu từ đầu vào tới

1 trong những đầu ra

3.2.4 Bộ phân kênh (Demultiplexer)

Trang 130

Ví dụ - Thiết kế DeMUX 1-2

Bảng thật:

Biểu thức đầu ra:

E C S

E C S

0 1

0 0

130

Trang 134

Bộ so sánh đơn giản (tiếp)

0 0 0 0

0 0

1 1

2 2

3 3

0 0

1 1

2 2

3 3

0 0

1 1

2 2

3 3

b a

b a

b a

b a

b a

b a

b a

b a

b a

b a

b a

b a

B A

0 0

1 1

2 2

3

3 b a b a b a b a

134

Trang 138

a 2

b 2

1

1 E

Trang 139

r

(Tổng) (Số nhớ)

3.3.2 Bộ cộng

Trang 141

Cộng đầy đủ

Trang 145

i i

i

b a B

b a

Trang 146

Bộ trừ đầy đủ

hiệu

Bán hiệu

Trang 147

3.3.3 Bộ trừ

 Thực hiện như bộ cộng song song.

 Trừ 2 số n bit cần n bộ trừ đầy đủ (Trong bộ cộng song song thay bộ cộng đầy đủ bằng bộ trừ đầy đủ, đầu ra số nhớ trở thành đầu ra số vay)

Trang 150

Bài tập chương 3

Bài 3 Việc truyền tin từ nguồn số liệu 4 bit d3, d2, d1, d0 đến

nơi nhận được thực hiện theo cách truyền song song Để kiểm tra lỗi truyền, người ta sử dụng tính chẵn, lẻ của số lượng bit bằng 1 trong số 4 bit số liệu đó Ngoài 4 bit số liệu còn truyền đồng thời bit PE để phục vụ cho kiểm tra lỗi truyền Hãy phân tích sơ đồ và cho biết cơ chế phát hiện lỗi truyền trong trường hợp này.

150

Trang 151

Bài tập chương 3

Bài 4.

 Sơ đồ khối của bộ giải mã 3 đầu vào như hình bên:

 Nguyên lý làm việc của bộ giải mã:

 Nếu G1 = 0 hoặc G2 = 1: Các đầu ra của

bộ giải mã từ S0 đến S7 đều bằng 1.

 Nếu G1 = 1 và G2 = 0: Ứng với một tổ hợp ABC ở đầu vào, một trong 8 đầu ra từ S0 đến S7 sẽ bằng 0, 7 đầu ra còn lại bằng 1

 Hãy thiết kế bộ giải mã này chỉ dùng các mạch NAND và mạch NOT

Trang 152

Bài tập chương 3

Bài 5

Tổng hợp bộ chọn kênh 2-1 dùng chỉ các phần tử NAND có 2 đầu vào.

Bài 6

Tổng hợp bộ chọn kênh 2-1 có thêm đầu vào CS Nếu đầu CS = 0 thì bộ chọn kênh hoạt động bình thường, nếu CS =1 thì đầu

ra bộ chọn kênh luôn bằng 0 Hãy thực

hiện cách mắc 2 bộ chọn kênh 2-1 như

trên để có một bộ chọn kênh 4-1.

152

Trang 153

Bài tập chương 3

Bài 7

so sánh có 8 đầu vào là 8 bit của 2 số cần so

sánh Bộ so sánh có 3 đầu ra, mỗi đầu ra bằng 1

sẽ cho biết A > B, A < B hay A = B Hai đầu ra còn lại của bộ so sánh sẽ bằng 0

Biết rằng A > B nếu (a3 > b3) hoặc

(a3=b3) và (a2>b2) hoặc

(a3=b3) và (a2=b2) và (a1>b1) hoặc

((a3=b3) và (a2=b2) và (a1=b1) và (a0>b0)

Trang 154

Bài tập chương 3

Bài 8

Tổng hợp mạch tổ hợp thực hiện phép toán sau : M = N + 3, biết rằng N là số

4 bit mã BCD còn M là số 4 bit.

154

Trang 156

Giải bài 2

S = A XOR B

156

Trang 159

Giải bài 4 (tt)

Xác định biểu thức phụ thuộc hàm các đầu

ra S i của bộ giải mã (áp dụng định lý Shanon dạng hội chính quy)

Biến đổi biểu thức về dạng chứa các phép

logic NAND và NOT

Ví dụ:

S 0 = G 1 G’ 2 A + G 1 G’ 2 B + G 1 G’ 2 C

= G 1 G’ 2 A G 1 G’ 2 B G 1 G’ 2 C (Dùng các phần tử NAND 3 đầu vào)

Tương tự cho các S khác

Ngày đăng: 28/03/2014, 00:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Cách 3: Bảng thật - Bai giang Điện tử số
ch 3: Bảng thật (Trang 10)
Bảng thật hàm Hoặc 2 biến - Bai giang Điện tử số
Bảng th ật hàm Hoặc 2 biến (Trang 64)
Bảng thật hàm Và 2 biến - Bai giang Điện tử số
Bảng th ật hàm Và 2 biến (Trang 66)
Bảng thật hàm Phủ định - Bai giang Điện tử số
Bảng th ật hàm Phủ định (Trang 67)
Bảng thật - Bai giang Điện tử số
Bảng th ật (Trang 119)
Sơ đồ bộ chọn kênh 2-1 - Bai giang Điện tử số
Sơ đồ b ộ chọn kênh 2-1 (Trang 120)
Bảng đếm xung - Bai giang Điện tử số
ng đếm xung (Trang 198)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN