digital electronics
Trang 2Tài liệu tham khảo
Kỹ thuật số
Kỹ thuật điện tử số
Foundation of Digital Logic Design,
G.Langholz, A Kandel, J Mott, World
Scientific, 1998
Introduction to Logic Design, 2nd Ed,, Alan
B, Marcovitz, Mc Graw Hill,2005
ftp://dce.hut.edu.vn/hungpn
2
Trang 3Nội dung môn học
Chương 1 Các hàm logic cơ bản
Chương 2 Các cổng logic cơ bản và mạch thực hiện
Chương 3 Hệ tổ hợp
Chương 4 Hệ dãy
Trang 4Chương 1
Các hàm logic cơ bản
4
Trang 51.1 Đại số Boole ?
Giới thiệu
- Môn đại số do George Boole sáng lập vào thập kỷ 70.
- Là cơ sở lý thuyết, là công cụ cho phép nghiên cứu,
mô tả, phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống số,
hệ thống logic, mạch số ngày nay.
Trang 61.1 Đại số Boole ?
Các định nghĩa
• Biến lôgic: đại lượng biểu diễn bằng ký hiệu
nào đó, lấy giá trị 0 hoặc 1
• Hàm lôgic: nhóm các biến lôgic liên hệ với nhau qua các phép toán lôgic, lấy giá trị 0 hoặc 1
• Phép toán lôgic cơ bản: có 3 phép toán logic
Trang 7• 1 không gian con: biến lấy giá trị đúng (=1)
• Không gian con còn lại: biến lấy giá trị sai (=0)
Trang 91.1 Đại số Boole
Biểu diễn biến và hàm lôgic
• Cách 2: Biểu thức đại số
Ký hiệu phép Và (AND):
Ký hiệu phép Hoặc (OR): +
Ký hiệu phép Đảo (NOT):
VD: F = A AND B OR C
hay F = A.B + C
Trang 121.1 Đại số Boole
Biểu diễn biến và hàm lôgic
• Cách 5: Biểu đồ thời gian
A 1 0
F(A,B)
0
B 1 0
1
12
Trang 17 Định lý Đờ Mooc-gan
A B A.B A.B A B
Trang 181.2 Biểu diễn các hàm lôgic
Trang 191.2 Biểu diễn các hàm lôgic
Dạng tuyển chính qui
Định lý Shannon: Tất cả các hàm lôgic có thể triển khai theo một trong các biến dưới dạng tổng của 2 tích lôgic:
F(A,B, ,Z) A.F(0,B, ,Z) A.F(1,B, ,Z)
Ví dụ F(A,B) A.F(0,B) A.F(1,B)
Trang 201.2 Biểu diễn các hàm lôgic
Dạng tuyển chính qui
Nhận xét
Giá trị hàm = 0 số hạng tương ứng bị loại
Giá trị hàm = 1 số hạng tương ứng bằng tích các biến
Cách áp dụng nhanh định lý Shannon: Từ bảng thật,
ta chỉ quan tâm tới giá trị của hàm bằng 1 Với mỗi giá trị bằng 1, ta thành lập biểu thức tổ hợp tích các biến theo quy tắc giá trị biến bằng 1 thì giữ nguyên, giá trị biến bằng 0 thì đảo Biểu thức cuối cùng là tổng của các tổ hợp biến nói trên
20
Trang 211.2 Biểu diễn các hàm lôgic
Cho hàm 3 biến F(A,B,C)
Hãy viết biểu thức hàm
dưới dạng tuyển chính qui
Trang 221.2 Biểu diễn các hàm lôgic
Trang 24 Dạng hội chính qui
Nhận xét
Giá trị hàm = 1
số hạng tương ứng bị loạiGiá trị hàm = 0
số hạng tương ứng bằng tổng các biếnCách áp dụng nhanh định lý Shannon: Từ bảng thật, ta chỉ quan tâm tới giá trị của hàm bằng 0 Với mỗi giá trị bằng 0, ta thành lập biểu thức tổ hợp tổng các biến
theo quy tắc giá trị biến bằng 1 thì đảo, giá trị biến bằng
0 thì giữ nguyên Biểu thức cuối cùng là tích của các tổ hợp biến nói trên
1.2 Biểu diễn các hàm lôgic
24
Trang 251.2 Biểu diễn các hàm lôgic
Cho hàm 3 biến F(A,B,C)
Hãy viết biểu thức hàm
dưới dạng hội chính qui
Trang 261.2 Biểu diễn các hàm lôgic
Trang 27 Biểu diễn dưới dạng số
Dạng tuyển chính qui
1.2 Biểu diễn các hàm lôgic
• Dạng tuyển chính quy quan tâm
tới những tổ hợp biến mà tại đó
hàm nhận giá trị bằng 1
• Việc biểu diễn hàm tuyển chính
quy dưới dạng số liệt kê các tổ
hợp biến mà tại đó hàm có giá trị
Trang 28 Biểu diễn dưới dạng số
Dạng hội chính qui
- Dạng hội chính quy quan tâm tới
những tổ hợp biến mà tại đó hàm
nhận giá trị bằng 0
- Việc biểu diễn hàm logic hội chính
quy dưới dạng số liệt kê các tổ hợp
biến mà tại đó hàm có giá trị bằng 0
1.2 Biểu diễn các hàm lôgic
Trang 29 Biểu diễn dưới dạng số
Kết luận: 1 hàm logic bất kỳ đều có thể
chuyển về dạng tuyển chính quy (hoặc hội
chính quy) nhờ áp dụng định lý Shannon.
Trang 30 Bài toán tối thiểu hóa:
• Tiêu chí:
- Số lượng biến tự là tối thiểu
- Số lượng biến tự trong một biểu thức tổng các tích hoặc tích các tổng là tối thiểu
- Số lượng các số hạng trong biểu thức tổng các tích hoặc tích các tổng là tối thiểu
• Mục đích: Giảm thiểu số lượng linh kiện
• Phương pháp: - Đại số
- Bìa Cac-nô-…
1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic
30
Trang 31
(1) AB AB B (A B)(A B) B (1') (2) A AB A A(A B) A (2') (3) A AB A B A(A B) AB (3')
Phương pháp đại số
- Dùng các phép biến đổi đại số logic thông thường
- Dựa trên các tính chất, định lý cơ bản
1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic
Trang 32• Một số quy tắc tối thiểu hóa:
Có thể tối thiểu hoá một hàm lôgic bằng cách nhóm các số hạng
Có thể thêm số hạng đã có vào một biểu thức lôgic
Trang 33• Một số quy tắc tối thiểu hóa:
Có thể loại đi số hạng thừa trong một biểu thức lôgic
Trong 2 dạng chính qui, nên chọn cách biểu diễn
AB BC AC
AB BC AC(B B)
AB BC ABC ABC AB(1 C) BC(1 A) AB BC
Trang 341.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic
Phương pháp bìa Các-nô
(Karnaugh)
- Bìa Karnaugh là phương pháp biểu diễn tương đương của bảng thật cho hàm
Boole
- Bìa Karnaugh có thể sử dụng cho số
lượng biến bất kỳ, nhưng thường nhiều
nhất là 6 biến
34
Trang 351.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic
Phương pháp bìa Các-nô (Karnaugh)
- Nếu số biến là n => 2 n ô.
- 2 n ô được sắp xếp sao cho phù hợp với quá trình tối thiểu hóa
- 2 ô liền kề nhau chỉ sai khác nhau 1 giá trị của 1 biến (tương ứng với tổ hợp biến khác nhau 1 giá trị)
- Bìa Các-nô có tính không gian
BC A
00 01 11 10
1
Trang 36 Phương pháp bìa Cac-nô
Trang 37• Phương pháp bìa Cac-nô
1.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic
Trang 381.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic
tuyển chính quy Để dùng cho
dạng hội chính quy phải chuyển
tương đương
38
Trang 39• Qui tắc 1: nhóm các ô sao cho số lượng ô trong nhóm là một
số luỹ thừa của 2 Các ô trong nhóm có giá trị hàm cùng bằng 1.
Trang 40• Qui tắc 2: Số lượng ô trong nhóm liên quan với sốlượng biến có thể loại đi.
Nhóm 2 ô loại 1 biến, nhóm 4 ô loại 2 biến, nhóm
Trang 441.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic
Phương pháp bìa Các-nô (Karnaugh)
Bìa 5 biến được xem như gồm 2 bìa 4 biến ghép với nhau
44
Trang 451.3 Tối thiểu hóa các hàm lôgic
Phương pháp bìa Các-nô (Karnaugh)
1 1
00 01 11 10
ABCD0001
F
0
1
Trang 461 Chứng minh các biểu thức sau:
b) F(A,B,C,D) = 1 ứng với tổ hợp biến có ít nhất 2 biến bằng 1 Các trường hợp khác thì hàm bằng 0.
B
A B
AB
A
AB A C (A C)(A B)
CBC
AC
B
Bài tập chương 1 (1/3)
46
Trang 473 Trong một cuộc thi có 3 giám khảo Thí sinh chỉ đạt
kết quả nếu có đa số giám khảo trở lên đánh giá đạt.Hãy biểu diễn mối quan hệ này bằng các phươngpháp sau đây:
a) Bảng thật
b) Bìa Cac-nô
c) Biểu đồ thời gian
d) Biểu thức dạng tuyển chính quy
e) Biểu thức dạng hội chính qui
f) Các biểu thức ở câu d), e) dưới dạng số
g) Tối thiểu hóa hàm
Bài tập chương 1 (2/3)
Trang 484 Tối thiểu hóa các hàm sau bằng phương pháp
A)(
CB
A)(
CB
A)(
CB
A()C,B,A(
Bài tập chương 1 (3/3)
48
Trang 50AC BC AA AB C(A B) A(A B) (A C)(A B)
1 b)
Giải bài tập chương 1
50
Trang 52Giải bài tập chương 1
Trang 53F(A, B, C, D) (A BC) A(B C)(AD C)
4. a)
Giải bài tập chương 1
Trang 54A)(
CB
A)(
CB
A)(
CB
A()C,B,A(
4. b)
Giải bài tập chương 1
54
Trang 5500 1
01 11 10
Trang 56Giải bài tập chương 1
56
Trang 575 d)
F(A, B,C, D) (B C D)(A B C)(A B C)(B C D)(A B C D)
Giải bài tập chương 1
Trang 58Giải bài tập chương 1
58
Trang 61Chương 2
Các cổng logic cơ bản
và mạch thực hiện
Trang 62Nội dung chương 2
2.1 Các phần tử logic cơ bản
2.2 Các mạch tích hợp số
2.3 Ký hiệu các phần tử logic cơ bản
62
Trang 67UE = 0 hoặc E vôn
UEA, UY F(A)0v0, Ev1
Trang 68NPN PNP
Ie = Ib +Ic, Ie và Ic >> Ib
Tranzixto
Tranzixto là dụng cụ bán dẫn, có 2 kiểu: NPN và PNP
Tranzixto thường dùng để khuếch đại Còn trong
mạch lôgic, tranzixto làm việc ở chế độ khóa, tức có
2 trạng thái: Tắt (Ic = 0, Ucemax), Thông (có thể bão hòa): Icmax, Uce = 0
Ic
Ib Ib
Ie
Ic
Ie E B
B
E
68
Trang 69Mạch tích hợp (IC): Integrated Circuits
• tương tự : làm việc với tín hiệu tương tự
• số: làm việc với tín hiệu chỉ có 2 mức
1 0
2.2 Các mạch tích hợp số
Trang 70 Phân loại theo số tranzixto chứa trên một IC
SSI Small Scale Integration
(Mạch tích hợp cỡ nhỏ)
n < 10
MSI Medium Scale Integration
(Mạch tích hợp cỡ trung bình)
n = 10 100
LSI Large Scale Integration
(Mạch tích hợp cỡ lớn)
n = 100 1000
VLSI Very Large Scale Integration
(Mạch tích hợp cỡ rất lớn)
n = 10 3 10 6
2.2 Các mạch tích hợp số
70
Trang 71 Phân loại theo bản chất linh kiện được sử dụng
Sử dụng tranzixto lưỡng cực:
RTL (Resistor Transistor Logic)
DTL (Diode Transistor Logic)
TTL (Transistor Transistor Logic)
ECL (Emiter Coupled Logic)
Sử dụng tranzixto trường
(FET: Field Effect Transistor):
MOS (Metal Oxide Semiconductor) NMOS –
PMOS
CMOS(Complementary Metal Oxide
2.2 Các mạch tích hợp số
Trang 72Vào TTL
Mức 1
Dải không xác định
Mức 0
3,3
0,5 0
5 v
Ra TTL
Mức 1
Dải không xác định
Mức 0
2.2 Các mạch tích hợp số
72
Trang 73 Một số đặc tính của các mạch tích hợp số
Đặc tính điện
• Thời gian truyền: gồm
Thời gian trễ của thông tin ở đầu ra so với đầu vào
Thời gian trễ trung bình được đánh giá:
Vào
Ra
L
H 50%
THL
50%
2.2 Các mạch tích hợp số
Trang 74 Thời gian cần thiết để tín hiệu chuyển biến từ mức 0 lên
mức 1 (sườn dương), hay từ mức 1 về mức 0 (sườn âm)
t R : thời gian thiết lập sườn dương(sườn lên)
t F : thời gian thiết lập sườn âm(sườn xuống)
2.2 Các mạch tích hợp số
74
Trang 79Phần tử AND dùng IC
Trang 80Phần tử AND dùng IC (tt)
80
Trang 81Phần tử OR dùng IC
Trang 82Phần tử NAND dùng IC
82
Trang 83Phần tử NOR dùng IC
Trang 84Phần tử XOR dùng IC
B A B
A B
84
Trang 85Phần tử XNOR dùng IC
B A B
A B
A
Trang 86& AB
B
AB A
B
AB A
B
1 A
B
A+B
Đảo
2.3 Ký hiệu các phần tử lôgic cơ bản
86
Trang 87 1
1 A
B
A+B
=1 A
Trang 88Chương 3
Hệ tổ hợp
88
Trang 89Nội dung chương 3
3.1 Khái niệm
3.2 Một số hệ tổ hợp cơ bản 3.3 Các mạch số học
Trang 90 Hệ lôgic được chia thành 2 lớp hệ:
Hệ tổ hợp
Hệ dãy
Hệ tổ hợp: Tín hiệu ra chỉ phụ thuộc tín hiệu vào
ở hiện tại Hệ không nhớ Chỉ cần thực hiện bằng những phần tử logic cơ bản.
Hệ dãy: Tín hiệu ra không chỉ phụ thuộc tín hiệu
vào ở hiện tại mà còn phụ thuộc quá khứ của tín hiệu vào Hệ có nhớ Thực hiện bằng các phần tử nhớ, có thể có thêm các phần tử logic cơ bản.
3.1 Khái niệm
90
Trang 91Nguyên tắc hệ tổ hợp
logic có thể nối vào một
hoặc nhiều đầu vào của
các phần tử logic cơ bản
khác
tiếp 2 đầu ra của 2
phần tử logic cơ bản lại
với nhau
Hệ tổ hợp được thực hiện bằng cách mắc các phần tử logic cơ bản với nhau theo nguyên tắc:
Trang 93Dùng để chuyển các giá trị nhị phân của
biến vào sang một mã nào đó.
Ví dụ - Bộ mã hóa dùng cho bàn phím của
máy tính.
Phím Ký tựTừ mã
- Cụ thể trường hợp bàn phím chỉ có 9 phím.
Trang 94N = 4 ABCD = 0100, N = 6 ABCD = 0110
Nếu 2 hoặc nhiều phím đồng thời được ấn Mã hóa ưu tiên (nếu có 2 hoặc nhiều phím đồng thời được ấn thì bộ mã hóa chỉ coi như có 1 phím được ấn, phím được ấn ứng với mã
Trang 95• Xét trường hợp đơn giản, giả thiết tại mỗi thời điểm chỉ
có 1 phím được ấn
A = 1 nếu (N=8) hoặc (N=9)
B = 1 nếu (N=4) hoặc (N=5)
hoặc (N=6) hoặc (N=7)
C = 1 nếu (N=2) hoặc (N=3)
hoặc (N=6) hoặc (N=7)
D = 1 nếu (N=1) hoặc (N=3)
hoặc (N=5) hoặc (N=7)
Trang 96N=7 N=6 N=5 N=4 N=3 N=2
N=1
A B C D
3.2.1 Bộ mã hóa
96
Trang 97hoặc N = 6 và (Not N = 8) và (Not N = 9)
hoặc N = 7 và (Not N = 8) và (Not N = 9)
D = 1 nếu N = 1 và (Not N =2) và (Not N = 4) và (Not N = 6)và (Not N = 8)
hoặc N = 3 và (Not N = 4) và (Not N = 6)và (Not N = 8)
hoặc N = 5 và (Not N = 6)và (Not N = 8)
Mã hóa ưu tiên
Trang 98Cung cấp 1 hay nhiều thông tin ở đầu ra khi đầu vào xuất hiện tổ
hợp các biến nhị phân ứng với 1 hay nhiều từ mã đã được lựa chọn
từ trước.
Có 2 trường hợp giải mã:
• Trường hợp 1: Giải mã cho 1 cấu hình (hay 1 từ mã) đã được xác định
Ví dụ
Đầu ra của bộ giải mã bằng 1(0) nếu ở đầu vào 4 bit nhị phân
ABCD = 0111, các trường hợp khác đầu ra = 0(1).
&
D C B
N=(0111) 2 = (7) 10
3.2.2 Bộ giải mã
98
Trang 99• Trường hợp 2: Giải mã cho tất cả các tổ hợp của bộ mã
Ví dụ
Bộ giải mã có 4 bit nhị phân ABCD ở đầu vào, 16 bitđầu ra
Giải mã
A B C D
Ứng với một tổ hợp 4 bit đầu vào, 1 trong 16 đầu
ra bằng 1 (0) , 15 đầu ra còn lại bằng 0 (1)
3.2.2 Bộ giải mã
Trang 100Ví dụ - Bộ giải mã BCD
BCD: mã hóa số nguyên thập phân bằng nhị phân
100
Trang 101Bộ giải mã BCD (tiếp)
Xác định đầu vào và đầu ra:
Vào: từ mã nhị phân 4 bit ( có 16 tổ hợp)
Ra: các tín hiệu tương ứng với các số nhị phân mà từ mã mã hóa
S0
S1
S2
.
Trang 102Bộ giải mã BCD – Bảng thật
102
Trang 103Tìm biểu thức của từng đầu ra
Trang 104Tìm biểu thức của từng đầu ra
(tiếp)
104
Trang 105Tìm biểu thức của từng đầu ra
(tiếp)
Trang 106Tìm biểu thức của từng đầu ra
(tiếp)
106
Trang 107Tìm biểu thức của từng đầu ra
(tiếp)
Trang 108Vẽ mạch
108
Trang 109Giả sử có hàm 3 biến : F(A,B,C) = R(3,5,6,7)
2 2
2 1 Giải mã
Trang 110Chuyển một số N viết theo mã C1 sang vẫn số N nhưngviết theo mã C2.
Ví dụ: Bộ chuyển đổi mã từ mã BCD sang mã chỉ thị 7thanh
a b c d e
f g
Mỗi thanh là 1 điôt phát
quang (LED)
KA
Trang 111A B C D
1
Bộ chuyển đổi mã
Trang 112A C
Bài tập: Làm tương tự cho các thanh còn lại
Tổng hợp bộ chuyển đổi mã
112
Trang 116 MUltipleXer – MUX
Có nhiều đầu vào tín hiệu và 1 đầu ra
Chức năng: chọn 1 tín hiệu trong
nhiều tín hiệu đầu vào để đưa ra đầu ra
3.2.3 Bộ chọn kênh - MUX
116
Trang 117S
Trang 1180 1 1
0 1 0
Trang 121Chọn nguồn tin
Nhận
Ứng dụng của bộ chọn kênh
Trang 123C 1
C 0
0 1
0 1
Trang 124A B
Y = f(A,B) Các đầu vào
Trang 125A B
Y = AB
&
Ứng dụng của bộ chọn kênh
Trang 126A B
Y = A+B
Trang 127 DeMultiPlexer – DeMUX
Có 1 đầu vào tín hiệu và nhiều đầu ra
Chức năng: đưa tín hiệu từ đầu vào tới
1 trong những đầu ra
3.2.4 Bộ phân kênh (Demultiplexer)
Trang 130Ví dụ - Thiết kế DeMUX 1-2
Bảng thật:
Biểu thức đầu ra:
E C S
E C S
0 1
0 0
130
Trang 134Bộ so sánh đơn giản (tiếp)
0 0 0 0
0 0
1 1
2 2
3 3
0 0
1 1
2 2
3 3
0 0
1 1
2 2
3 3
b a
b a
b a
b a
b a
b a
b a
b a
b a
b a
b a
b a
B A
0 0
1 1
2 2
3
3 b a b a b a b a
134
Trang 138a 2
b 2
1
1 E
Trang 139
r
(Tổng) (Số nhớ)
3.3.2 Bộ cộng
Trang 141Cộng đầy đủ
Trang 145i i
i
b a B
b a
Trang 146Bộ trừ đầy đủ
hiệu
Bán hiệu
Trang 1473.3.3 Bộ trừ
Thực hiện như bộ cộng song song.
Trừ 2 số n bit cần n bộ trừ đầy đủ (Trong bộ cộng song song thay bộ cộng đầy đủ bằng bộ trừ đầy đủ, đầu ra số nhớ trở thành đầu ra số vay)
Trang 150Bài tập chương 3
Bài 3 Việc truyền tin từ nguồn số liệu 4 bit d3, d2, d1, d0 đến
nơi nhận được thực hiện theo cách truyền song song Để kiểm tra lỗi truyền, người ta sử dụng tính chẵn, lẻ của số lượng bit bằng 1 trong số 4 bit số liệu đó Ngoài 4 bit số liệu còn truyền đồng thời bit PE để phục vụ cho kiểm tra lỗi truyền Hãy phân tích sơ đồ và cho biết cơ chế phát hiện lỗi truyền trong trường hợp này.
150
Trang 151Bài tập chương 3
Bài 4.
Sơ đồ khối của bộ giải mã 3 đầu vào như hình bên:
Nguyên lý làm việc của bộ giải mã:
Nếu G1 = 0 hoặc G2 = 1: Các đầu ra của
bộ giải mã từ S0 đến S7 đều bằng 1.
Nếu G1 = 1 và G2 = 0: Ứng với một tổ hợp ABC ở đầu vào, một trong 8 đầu ra từ S0 đến S7 sẽ bằng 0, 7 đầu ra còn lại bằng 1
Hãy thiết kế bộ giải mã này chỉ dùng các mạch NAND và mạch NOT
Trang 152Bài tập chương 3
Bài 5
Tổng hợp bộ chọn kênh 2-1 dùng chỉ các phần tử NAND có 2 đầu vào.
Bài 6
Tổng hợp bộ chọn kênh 2-1 có thêm đầu vào CS Nếu đầu CS = 0 thì bộ chọn kênh hoạt động bình thường, nếu CS =1 thì đầu
ra bộ chọn kênh luôn bằng 0 Hãy thực
hiện cách mắc 2 bộ chọn kênh 2-1 như
trên để có một bộ chọn kênh 4-1.
152
Trang 153Bài tập chương 3
Bài 7
so sánh có 8 đầu vào là 8 bit của 2 số cần so
sánh Bộ so sánh có 3 đầu ra, mỗi đầu ra bằng 1
sẽ cho biết A > B, A < B hay A = B Hai đầu ra còn lại của bộ so sánh sẽ bằng 0
Biết rằng A > B nếu (a3 > b3) hoặc
(a3=b3) và (a2>b2) hoặc
(a3=b3) và (a2=b2) và (a1>b1) hoặc
((a3=b3) và (a2=b2) và (a1=b1) và (a0>b0)
Trang 154Bài tập chương 3
Bài 8
Tổng hợp mạch tổ hợp thực hiện phép toán sau : M = N + 3, biết rằng N là số
4 bit mã BCD còn M là số 4 bit.
154
Trang 156Giải bài 2
S = A XOR B
156
Trang 159Giải bài 4 (tt)
Xác định biểu thức phụ thuộc hàm các đầu
ra S i của bộ giải mã (áp dụng định lý Shanon dạng hội chính quy)
Biến đổi biểu thức về dạng chứa các phép
logic NAND và NOT
Ví dụ:
S 0 = G 1 G’ 2 A + G 1 G’ 2 B + G 1 G’ 2 C
= G 1 G’ 2 A G 1 G’ 2 B G 1 G’ 2 C (Dùng các phần tử NAND 3 đầu vào)
Tương tự cho các S khác