Câu 1 Hóa trị của P trong hợp chất PCl5 (biết Cl hóa trị I) là A III B V C II D VI Lời giải Đáp án B Giải thích Gọi hóa trị của P trong hợp chất PCl5 là a Câu 2 Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là[.]
Trang 1Câu 1: Hóa trị của P trong hợp chất PCl5 (biết Cl hóa trị I) là
A III
B V
C II
D VI
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Gọi hóa trị của P trong hợp chất PCl5 là a
Câu 2: Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
A III
B II
C V
D VI
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là a
Trang 2Câu 3: Hóa trị của Cr trong hợp chất Cr2(SO4)3 (biết nhóm (SO4) hóa trị II) là
A V
B I
C III
D IV
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Gọi hóa trị của Cr trong hợp chất Cr2(SO4)3 là a
Câu 4: Hóa trị của nguyên tố F trong hợp chất AlF3 (biết Al hóa trị III) là
A I
B II
C IV
D VII
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Gọi hóa trị của F trong hợp chất AlF3 là a
Trang 3Câu 5: Công thức hóa học của hợp chất có phân tử gồm bari Ba (hóa trị II) liên
kết với Cl (hóa trị I) là
A BaCl
B BaCl3
C Ba2Cl
D BaCl2
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
Gọi công thức hóa học của hợp chất là BaxCly
→ x = 1, y = 2
Công thức hóa học của hợp chất: BaCl2
Câu 6: Công thức hóa học của hợp chất có phân tử gồm Cu (hóa trị II) liên kết
với O là
A CuO
B Cu2O
C CuO2
D Cu2O2
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Trang 4Gọi công thức hóa học của hợp chất là CuxOy
→ x = 1, y = 1
Công thức hóa học của hợp chất: CuO
Câu 7: Công thức hóa học của hợp chất có phân tử gồm K (hóa trị I) liên kết với
nhóm (SO4) (hóa trị II) là
A KSO4
B K2SO4
C K(SO4)2
D K(SO4)3
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Gọi công thức hóa học của hợp chất là Kx(SO4)y
→ x = 2, y = 1
Công thức hóa học của hợp chất: K2SO4
Câu 8: Công thức hóa học của hợp chất có phân tử gồm Ca (hóa trị II) liên kết
với nhóm (PO4) (hóa trị III) là
A CaPO4
B Ca3(PO4)2
C Ca2(PO4)3
Trang 5D Ca(PO4)2
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Gọi công thức hóa học của hợp chất là Cax(PO4)y
→ x = 3, y = 2
Công thức hóa học của hợp chất: Ca3(PO4)2
Câu 9: Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ag(I), Mg(II) và Al(III) với
nhóm (NO3) (hóa trị I) lần lượt là:
A AgNO3, MgNO3, Al(NO3)3
B AgNO3, Mg(NO3)2, Al(NO3)2
C AgNO3, MgNO3, Al(NO3)3
D AgNO3, Mg(NO3)2, Al(NO3)3
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
Gọi công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Al (hóa trị III) và nhóm (NO3) (hóa trị I) là Alx(NO3)y
→ x = 1, y = 3
Công thức hóa học của hợp chất: Al(NO3)3
Trang 6Tương tự, công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ag(I), Mg(II) với nhóm (NO3) (hóa trị I) lần lượt là: AgNO3, Mg(NO3)2
Câu 10: Phân tử của một hợp chất được tạo bởi lưu huỳnh (S) hóa trị IV và O
Phân tử khối của hợp chất là
A 64 đvC
B 72 đvC
C 58 đvC
D 76 đvC
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Gọi công thức hóa học của hợp chất là SxOy
→ x = 1, y = 2
Công thức hóa học của hợp chất: SO2
Phân tử khối của hợp chất bằng: 32 + 2×16 = 64 (đvC)
Câu 11: Phân tử của một hợp chất tạo bởi Fe hóa trị III và nhóm (NO3) hóa trị
I Tổng số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất là
A 14
B 13
C 12
D 10
Trang 7Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Gọi công thức hóa học của hợp chất là Fex(NO3)y
→ x = 1, y = 3
Công thức hóa học của hợp chất: Fe(NO3)3
Trong hợp chất có 1 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử N và 9 nguyên tử O
Tổng số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất là:
1 + 3 + 9 = 13 (nguyên tử)
Câu 12: Phân tử một hợp chất được tạo bởi nguyên tố N và H Trong hợp chất,
tỉ lệ về khối lượng: Biết phân tử khối của hợp chất là 17 đvC Hóa trị của nitơ trong hợp chất là
A I
B II
C III
D IV
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Gọi công thức hóa học của hợp chất là NxHy
Theo đề bài, ta có:
Trang 8Vậy: x = 1, y = 3
Công thức hóa học của hợp chất là NH3
→ Nitơ có hóa trị III trong hợp chất
Câu 13: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 49 Trong đó,
số hạt không mang điện là 17 Kí hiệu hóa học của nguyên tố đó là
A S
B O
C N
D P
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Trong nguyên tử, proton (p) mang điện tích dương (+), electron (e) mang điện tích âm (–) và nơtron (n) không mang điện
→ Số n = 17
→ Số p + Số e = 49 – 17 = 32
Trong nguyên tử, số proton (p) = số electron (e) = 16
→ Nguyên tố là lưu huỳnh, kí hiệu S
Câu 14: Hợp chất A tạo bởi nguyên tố R hóa trị III và nguyên tố oxi, trong đó
oxi chiếm 47% về khối lượng Tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố R là:
A Đồng, Cu
Trang 9B Nhôm, Al
C Sắt, Fe
D Kẽm, Zn
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Công thức hóa học của hợp chất A là R2O3 và x là nguyên tử khối của R
→ Theo đề bài, ta có:
→ R là nguyên tố nhôm, kí hiệu Al
Câu 15: Hợp chất A tạo bởi nguyên tố hiđro và nhóm nguyên tử (XOy) hóa trị
I Biết rằng phân tử A nhẹ hơn phân tử H2SO4 35 đvC và nguyên tử oxi chiếm 76,19% về khối lượng trong hợp chất A Công thức hóa học của A là
A HNO3
B H3PO4
C H3PO3
D HNO2
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Gọi công thức của A là HXOy
Phân tử khối của A bằng:
Trang 10(2 + 32 + 4×16) – 35 = 63 (đvC)
Theo đề bài, ta có:
→y=3→y=3 Nguyên tử khối của X bằng:
63 – (1 + 3×16) = 14 (đvC)
→ X là nguyên tố nitơ, kí hiệu N
Công thức hóa học của A là HNO3
Câu 16: Cho công thức sau CH3COONa Tính %mNa
A %mNa=29,27%
B %mNa=3,66%
C %mNa=28,049%
D %mNa=39%
Lời giải:
Đáp án: C
Câu 17: Các công thức hóa học nào là đúng
A KCl, AlO, S
B Na, BaO, CuSO4
C BaSO4, CO, BaOH
D SO2 −4, Cu, Mg
Trang 11Lời giải:
Đáp án: B
Câu 18: Cho biết hóa trị của P trong P2O3
A III
B V
C IV
D II
Lời giải:
Đáp án: A
Câu 19: Chọn câu đúng
A Hóa trị của C ở CO là IV
B Quy tắc hóa trị x.a=y.b
C CTHH có 2 ý nghĩa
D Tất cả đáp án
Lời giải:
Đáp án: B
Câu 20: Viết 3Cl2 nghĩa là gì
A 3 phân tử clo
B 3 nguyên tử clo
C Clo có hóa trị III
D Tất cả đáp án
Lời giải:
Trang 12Đáp án: A
Câu 21: Một hợp chất Y có phân tử khối là 58 đvC cấu tạo từ 2 nguyên tố C
và H trong đó C chiếm 82,76% khối lượng của hợp chất Công thức phân tử của Y là:
A CH4
B C2H4
C C4H8
D C4H10
Lời giải:
Đáp án: D
Câu 22: Dãy nguyên tố nào sau đây được sếp theo thứ tự tăng dần về sự phổ
biến trong vỏ Trái Đất/
A Ca, Fe, Al, Si, O
B Fe, Al, Ca, Si, O
C Ca, Al, Fe, O, Si
D Si, O, Fe, Al, Ca
Lời giải:
Đáp án: A
Câu 23: Lập công thức hóa học biêt trong đó có 1 nguyên tử O, 3 nguyên tử C,
8 nguyên tử H
A C3H8O
B CHO
C C3HO
Trang 13D HOC
Lời giải:
Đáp án: A
Câu 24: Nguyên tử P có hóa trị 5 trong phân tử chất nào sau đây?
A P2O3
B P2O5
C P4O4
D P4O10
Lời giải:
Đáp án: B
Câu 25: Một oxit của crom là Cr2O3 Muối chứa crom có hóa trị tương ứng là:
A CrSO4
B Cr2(SO4)3
C Cr2(SO4)2
D Cr3(SO4)2
Lời giải:
Đáp án: B
Câu 26: Làm thế nào để biết có phản ứng xảy ra?
A Dựa vào mùi của sản phẩm
B Dựa vào màu của sản phẩm
C Dựa vào sự tỏa nhiệt
D Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành
Lời giải:
Trang 14Để biết có phản ứng hóa học xảy ra, ta dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành
Vì hiện tượng hóa học là hiện tượng khi có sự biến đổi chất này thành chất khác Đáp án cần chọn là: D
Câu 27: Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là:
A màu sắc
B Trạng thái
C Tỏa nhiệt và phát sáng
D Cả A, B, C đúng
Lời giải:
Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là: màu sắc, Trạng thái, Tỏa nhiệt và phát sáng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 28: Cho các hiện tượng sau đây:
1) Khí metan cháy sinh ra khí cacbonic và nước
2) Cho nước vào tủ lạnh được nước đá
3) Hiện tượng quang hợp của cây xanh
4) Cô cạn nước muối được muối khan Hiện tượng hóa học gồm các câu:
A 1, 2, 3, 4
B 1, 3, 4
C 1, 3
D 2, 4
Lời giải:
Các hiện tượng hóa học là:
Trang 151) Khí metan cháy sinh ra khí cacbonic và nước Vì sau khi cháy sinh ra 2 chất mới
3) Hiện tượng quang hợp của cây xanh Cây xanh hấp thụ khí cacbonic và nhả
ra khí oxi => có sự tạo thành chất mới
Các hiện tượng vật lí là
2) Cho nước vào tủ lạnh được nước đá Vì nước chuyển từ thể lỏng sang rắn => không sinh ra chất mới
4) Cô cạn nước muối được muối khan Vì nước chuyển từ thể lỏng sang hơi, muối chuyển sang thể rắn => không sinh ra chất mới
Đáp án cần chọn là: C
Câu 29: Cho các hiện tượng sau :
1, Hòa tan đường vào nước được dung dịch nước đường có vị ngọt
2, Hòa tan muối vào nước được dung dịch nước muối có vị mặn
3, Cho kim loại natri vào nước thu được dung dịch bazo và khí hidro
4, Đường cháy tạo thành than và hơi nước Các hiện tượng hóa học là :
A 1 và 2
B 3 và 4
C 2 và 4
D 2 và 3
Lời giải:
Hiện tượng 1 và 2 là quá trình hòa tan muối và đường vào nước thu được dung dịch nên là hiện tượng vật lý
Hiện tượng 3, 4 có khí thoát ra chứng tỏ có tạo thành chất mới nên là các hiện tượng hóa học
Đáp án cần chọn là: B
Trang 16Câu 30: Trong các hiện tượng sau đâu là hiện tượng vật lí?
1) Vào mùa hè, băng ở 2 cực tan dần
2) Quần áo mới giặt phơi ngoài nắng một thời gian khô lại
3) Nung đá vôi thành vôi sống
4) Mỡ để trong tủ lạnh đông và rắn lại
5) Khi nấu cơm quá lửa, tinh bột màu trắng biến thành cacbon màu đen
6) Thổi hơi thở vào nước vôi trong thì nước vôi vẩn đục
A 1, 2, 4
B 2, 3, 5
C 3, 5, 6
D 1, 2, 3, 4
Lời giải:
1) Hiện tượng vật lí Vì băng tan là nước chuyển từ thể rắn sang lỏng => không sinh ra chất mới
2) Quần áo mới giặt chứa nhiều nước, để một thời gian ngoài trời nắng nước bay hơi hết => quần áo khô lại => đây là hiện tượng vật lí
3) Hiện tượng hóa học Đá vôi đã bị phân hủy tạo thành vôi sống
4) Nhiệt độ trong tủ lạnh thấp nên mỡ chuyển từ thể lỏng thành thể rắn => hiện tượng vật lí
5) Hiện tượng hóa học Tinh bột bị chuyển thành cacbon
6) Hiện tượng hóa học Vì chúng ta thở ra khí cacbonic, chính khí này phản ứng với nước vôi trong tạo thành canxi cacbon (kết tủa) nên dung dịch vẩn đục Đáp án cần chọn là: A
Câu 31: Cho các hiện tượng sau:
Trang 17(1) Đinh sắt để lâu trong không khí bị gỉ (2) Mực hòa tan vào nước
(3) Khi đánh diêm có lửa bắt cháy
(4) Cho vôi sống ( CaO) hòa tan vào nước, thu được dung dịch vôi tôi
(5) Mặt trời mọc sương bắt đầu tan
(6) Sắt nung nóng để thành rèn dao, cuốc, xẻng
(7) Giũa một đinh sắt thành mạt sắt
(8) Cồn để trong lọ không đậy nắp kín để lâu ngày bay hơi hết
Số các hiện tượng vật lí là:
A 3
B 4
C 5
D 6
Lời giải:
Các hiện tượng vật lí là: (2) (5) (6) (7) (8)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 32: Khi thổi hơi thở vào dung dịch canxi hiđroxit ( nước vôi trong) Ta quan sát thấy hiện tượng trong ống nghiệm chứa dung dịch canxi hiđroxit là:
A Dung dịch chuyển màu xanh
B Dung dịch chuyển màu đỏ
C Dung dịch bị vẩn đục
D Dung dịch không có hiện tượng
Lời giải:
Trang 18Ta quan sát thấy hiện tượng trong ống nghiệm chứa dung dịch canxi hiđroxit là: Dung dịch bị vẩn đục
Vì Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 (↓) + H2O
Đáp án cần chọn là: C
Câu 33: Cho các hiện tượng sau:
a) Người ta điều chế nhôm nguyên chất từ quặng boxit Al2O3
b) Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi, chén
c) Nhôm để trong không khí lâu ngày thành nhôm oxit
d) Khi cho nhôm vào dung dịch axit clohiđric loãng thu được khí hiđro
e) Người ta điện phân nước thu được oxi và hiđro
f) Người ta để nước biển bay hơi thu được muối ăn
g) Để cốc nước trong tủ lạnh, nước sẽ đông lại thành đá
h) Khí oxi tan một phần nhỏ trong nước nên giúp các sinh vật sống được trong
nước
i) Trứng để lâu ngày bị thối
Số hiện tượng hóa học là:
A 5
B 4
C 3
D 6
Lời giải:
a) Hiện tượng hóa học vì quặng boxit chuyển thành chất mới là nhôm
b) Hiện tượng vật lí vì: Nhôm chuyển từ thể rắn sang thể lỏng => không sinh ra chất mới
Trang 19c) Hiện tượng hóa học vì nhôm chuyển thành chất khác là nhôm oxit
d) Hiện tượng hóa học vì sau quá trình sinh ra chất mới là khí hiđro
e) Hiện tượng hóa học vì nước chuyển thành 2 chất mới là oxi và hiđro
f) Hiện tượng vật lí vì : nước biển chuyển từ thể lỏng sang hơi, muối chuyển sang thể rắn => không sinh ra chất mới
g) Hiện tượng vật lí: nước chuyển từ thể lỏng sang rắn
h) Hiện tượng vật lí: quá trình khí oxi tan trong nước, không sinh ra chất mới i) Hiện tượng hóa học: trứng không mùi, để lâu bị biến thành chất mới có mùi thối
=> Có 5 hiện tượng hóa học
Đáp án cần chọn là: A
Câu 34: Xét các quá trình sau:
(1) Sữa để lâu bị chua
(2) Cồn y tế để trong lọ không đậy nắp bị bay hơi
(3) Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột (đã chín) trong
thức ăn thành đường mantozơ
(4) Khi nhiệt độ nóng dần lên, băng ở hai cực tan ra
(5) Ma trơi là hiện tượng photpho bốc cháy trong không khí tạo ra ngọn lửa màu
xanh (6) Đun nóng iot rắn (màu đen) chuyển thành hơi iot (màu tím)
Hiện tượng hóa học là:
A (3), (5), (6)
B (1), (3), (5)
C (2), (4), (6)
D (1), (2), (5)
Trang 20Lời giải:
(1) sữa chua bị biến đổi thành chất khác có vị chua => là HTHH
(2) Cồn chỉ bay hơi chuyển từ thể lỏng sang thể hơi chứ không thay đổi tính chất => là HTVL
(3) tinh bột chuyển thành đường mantozơ => có tính chất khác ban đầu => là HTHH
(4) băng chỉ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng => là HTVL
(5) photpho cháy sinh ra chất mới => là HTHH
(6) iot chỉ chuyển từ thể rắn sang thể hơi chứ không thay đổi tính chất => là HTVL
Vậy các hiện tượng hóa học là: (1), (3), (5)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 35: Cho các hiện tượng sau:
(1) Mực hòa tan vào nước
(2) Khi đánh diêm có lửa bắt cháy
(3) Mặt trời mọc sương bắt đầu tan
(4) Sắt nung nóng để thành rèn dao, cuốc, xẻng
(5) Giũa một đinh sắt thành mạt sắt Số các hiện tượng hóa học là:
Lời giải:
Các hiện tượng hóa học là: (2)
Đáp án cần chọn là: D