MA TRẬN TIẾT 36, 37 KIỂM TRA GIỮA KÌ I –NĂM HỌC 2022 2023 Môn thi Ngữ văn khối 9 Thời gian làm bài 90’ Mức độ Chủ đề( ND) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng Phần Đọc hiểu văn bản kết hợp[.]
Trang 1MA TRẬN TIẾT 36, 37 - KIỂM TRA GIỮA KÌ I –NĂM HỌC 2022-2023
Môn thi: Ngữ văn-khối 9 Thời gian làm bài: 90’
Mức độ
Chủ đề( ND)
Phần Đọc
hiểu văn bản
kết hợp với
nghị luận
văn học: Vận
dụng truyện
Trung đại
hoặc truyện
thơ Nôm đã
học.
Nhận biết được tên tác giả, tác phẩm, xác định được thể loại tp
Giới thiệu về xuất xư, nguồn gốc; giải thích nhan đề…
Viết đoạn văn đánh giá về nhân vật; vận dụng cách trình bày đoạn văn hoặc kiểu câu
cụ thể
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ (%):
Số câu: 2
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 01
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
4 câu
6 điểm
60 % Phần đọc
hiểu văn bản
kết hợp với
nghị luận xã
hội: Vận
dụng truyện
Trung đại
hoặc truyện
thơ Nôm đã
học.
Hiểu về nhan
đề, đánh giá chi tiết nghệ tuật
Trình bày suy nghĩ về một vấn đề
xã hội có liên quan đến văn bản
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ (%):
Số câu: 02
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 01
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
3 câu
4 điểm
40 % Tổng số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ (%):
2 câu
2 điểm 20%
3 câu
3 điểm
30 %
1 câu
3 điểm
30 %
1 câu 2,0 điểm
20 %
7 câu
10 điểm
100 %
Trang 2Trường THCS Dương Hà
Họ và tên………
Lớp……
Ngày……tháng……năm 2021
TIẾT 36, 37 - KIỂM TRA GIỮA KÌ I –NĂM HỌC 2022-2023
Môn thi: Ngữ văn-khối 9 Thời gian làm bài: 90’
Đề 2 :
I Phần I (6 điểm) Đọc câu thơ sau và trả lời câu hỏi
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào đã học ở lớp 9? Chép chính xác 4 câu thơ tiếp theo? Cho biết tên tác phẩm chứa đoạn trích trên?
Câu 2 (1,0 điểm) Chi ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh và nêu tác dụng của phép tu từ đó
Câu 3(1,0 điểm) Tìm một thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên và giải thích nghĩa của thành ngữ đó
Câu 4 (3,0 điểm) Viết một đoạn văn khoảng 10 đến 12 câu theo mô hình diễn kịch để nhận xét về vẻ đẹp của Thúy Kiều được thể hiện qua đoạn thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu cảm thán ( gạch chân chỉ rõ)
Phần II (4 điểm): Từ một truyện dân gian, bằng tài năng và sự cảm thương sâu sắc,
Nguyễn Dữ đã viết thành "Chuyện người con gái Nam Xương" Đây là một trong những truyện hay nhất được rút ra từ tập "Truyền kì mạn lục" của ông
Câu 1(0,5 điểm) Hãy giải thích nhan đề “Truyền kì mạn lục”
Câu 2(1,5 điểm) Trong văn bản: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, chi tiết cái bóng là một chi tiết nghệ thuật hết sức thú vị Em hãy nêu ngắn gọn ý nghĩa của chi tiết đó
Câu 3 (2,0 điểm) Bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu suy nghĩ về tình mẫu tử
Trang 3ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM TIẾT 36, 37 - KIỂM TRA GIỮA KÌ I Khối: 9
NĂM HỌC 2022-2023 Thời gian làm bài: 90’
Phần I (6 điểm)
1
(1,0 điểm) - Chép tiếp 4 câu thơ, không sai, cho 0,5 điểm Chép đúng cho 0,5 điểm; sai từ 02 lỗi trừ
0,25 điểm
- Nêu đúng tên văn bản Chị em Thúy Kiều Nêu đúng mỗi ý 0,25
điểm
- Nêu đúng tên tác phẩm Truyện Kiều
2
(1,0 điểm) - Xác định đúng một biện pháp tu từ trong câu thơ: Phép nhân hoá qua hình ảnh hoa ghen, liễu hờn
-Tác dụng: nhấn mạnh vẻ đẹp hoàn mĩ của Thuý Kiều, vẻ đẹp ấy khiến cho cả những thứ đẹp đẽ, thanh tao nhất trong thiên nhiên phải nảy sinh lòng ghen ghét, đố kị đồng thời dự cảm về cuộc đời đầy đau khổ, éo le của Thuý Kiều
- Xác định đúng phép
tu từ 0,5 điểm
- Nêu được tác dụng: 0,5 điểm
3
(1,0 điểm) - Tìm được thành ngữ: Nghiêng nước nghiêng thành- Giải thích đúng: Ý nói sắc đẹp tuyệt vời của người
phụ nữ có thể làm cho người ta say mê đến nỗi mất thành, mất nước
- Tìm được thành ngữ 0,5 điểm
- Giải thích đúng 0,5 điểm
4
(3,0 điểm) Đạt cả yêu cầu về nội dung và hình thức:*Hình thức: 0,5 điểm
- Đúng đoạn văn diễn dịch
- Đúng chính tả; có sử dụng câu cảm thán; đảm bảo dung lượng ( số câu)
- Đáp ứng đúng yêu cầu được 0,5 điểm
- Không đạt mỗi yêu
cầu trừ 0,25 điểm
- Quá ngắn hoặc dài quá trừ 0,25 điểm
*Nội dung: 2,5 điểm
- Rõ chủ đề: Vẻ đẹp của Thuý Kiều thể hiện qua đoạn thơ
-Nội dung đoạn văn xoay quanh một số ý cơ bản sau:
+Vẫn tiếp tục sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy cái đẹp nhất, mĩ lệ nhất của thiên nhiên để so sánh, tôn vinh vẻ đẹp tuyệt mĩ của Thuý Kiều
- Đặc tả đôi mắt Kiều để vẽ hồn cho nhân vật
+ Đôi mắt trong sáng, long lanh như làn nước mùa thu
+ Đôi lông mày thanh tú như dáng núi mùa xuân trên gương mặt trẻ trung
-Từ ngữ chọn lọc, phép nhân hoá qua hình ảnh hoa ghen, liễu hờn khẳng định vẻ đẹp hoàn mĩ của Kiều
khiến thiên nhiên ( hoa, liễu) phải sinh lòng đố kị, ghen ghét
+ Chân dung Kiều là chân dung mang tính cách số phận: Kiều sở hữu vẻ đẹp hoàn mĩ đến thiên nhiên
Trang 4phải ghen ghét, đố kị, oán hờn nên cuộc đời Kiều dự cảm sẽ đau khổ, éo le
Phần II (4 điểm):
1
(0,5 điểm) Nhan đề "Truyền kì mạn lục": có nghĩa là ghi chép tản mạn những truyện kì lạ vẫn được lưu truyền trong
dân gian
Giải thích đúng cho 0,5 điểm
2
(1,5 điểm) * Chi tiết cái bóng góp phần thúc đẩy cốt truyện phát triển: Là chi tiết thắt nút, đồng thời cũng là chi
tiết mở nút hết sức bất ngờ trong toàn bộ diễn biến câu chuyện:
+ Lần thứ nhất, cái bóng gián tiếp xuất hiện qua lời nói của bé Đản về một người đàn ông khác thường đến vào buổi đêm
=> “ Cái bóng ” là chi tiết thắt nút truyện
+ Lần thứ hai, cái bóng xuất hiện trực tiếp trước mắt Trương Sinh
=> “ Cái bóng ” có ý nghĩa mở nút câu chuyện, giải quyết toàn bộ mâu thuẫn
Ý 1: 0,75 điểm Đánh giá giá về giá trị của chi tiết cái bóng: thắt nút, cởi nút truyện: 0,5 điểm
- diễn giải cụ thể: cho 0,25
* Chi tiết cái bóng còn gợi mở nhiều ý nghĩa, góp phần thể hiện tư tưởng, chủ đề của tác phẩm
+ “ Cái bóng ” tô đậm thêm phẩm chất cao đẹp của
Vũ Nương trong vai trò làm vợ, làm mẹ
+ “ Cái bóng ” là một ẩn dụ cho số phận mong manh của người phụ nữ trong chế độ phong kiến nam quyền Với Vũ Nương, hạnh phúc gia đình cũng chỉ mong manh như chiếc bóng hư ảo
+ Cái bóng, đó là bóng đen trong tâm hồn Trương Sinh hay phải chăng đó là bóng đen của XHPK - một
xã hội bất công với quan niệm trọng nam khinh nữ
=> Cái bóng là chi tiết nghệ thuật sáng tạo độc đáo của Nguyễn Dữ, thể hiện cô đọng cảm hứng hiện thực và giá trị nhânđạo của tác phẩm .
Ý 2: 0,75 điểm Diễn giải được mỗi ý, cho 0,25 điểm
Câu 3
(2 điểm) HS viết đúng bố cục và yêu cầu của văn nghị luận xã hội:
- Giới thiệu về tình mẫu tử
- Giải thích về tình mẫu tử
- Nêu vai trò, ý nghĩa của tình mẫu tử đối với cuộc sống con người
- Bàn luận mở rộng vấn đề trong cuộc sống
- Liên hệ: HS biết đánh giá từ nhận thức đến hành động: trau dồi kiến thức thật tốt để trở thành người hiền tài, luôn khắc ghi công lao của mẹ và đền đáp công ơn ấy bằng hành động thiết thực…
- Khẳng định lại sự thiêng liêng, ý nghĩa cao cả của tình mẫu tử
- Đúng tối đa các ý, trình bày đúng yêu cầu đoạn văn cho 2 điểm
- Tùy vào bài làm của
HS để GV cho điểm hợp lí
Trang 5Duyệt đề
Lê Thị Thu