1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông

256 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư Bến Bình Đông
Tác giả Nguyễn Đặng Sĩ Tiến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 17,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư bến Bình Đông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM nói chung và thầy cô Khoa Xây dựng nói riêng dã dạy bảo em trong bốn năm học vừa qua, từ những bước đầu chập chững với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em nhận thức rõ ràng về công việc của một người kỹ sư Xây dựng trong nhiều khía cạnh khác nhau Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là một hành trang không thể thiếu trong quá trình nghề nghiệp của em sau này

Đồ án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kỳ trước và thu thập, bổ sung thêm những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này

Trong khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn – thầy Nguyễn Minh Đức cũng như các thầy cô khác trong Khoa Thầy đã giúp em có cái nhìn đúng đắn, khái quát hơn về việc thiết kế, tiếp cận với những phần mềm, những phương pháp tính toán quan trọng cần thiết cho một người kỹ sư Xây dựng Đó là một kinh nghiệm quý báu cho bản thân em sau này

Mình xin cảm ơn bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng mình trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm đồ án của mình được hoàn thành

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó

đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em củng cố hoàn thiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2020 Sinh viên thực hiện

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

1) Số liệu ban đầu (Sinh viên lựa chọn và được sự tư vấn của giáo viên sao cho phù hợp với kiến thức)

o Hồ sơ kiến trúc (Công trình thực tế + sinh viên chỉnh sửa theo kết cấu.)

o Hồ sơ khảo sát địa chất (Quận 8 – Thành Phố Hồ Chí Minh)

2) Nội dung các phần lý thuyết và tính toán

2.1 Kiến trúc

o Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc (5%)

2.2 Kết cấu

o Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình

o Tính toán, thiết kế cầu thang bộ

o Mô hình, tính toán, thiết kết cột, dầm, vách công trình

o Nền móng: phương án cọc khoan nhồi

o Tính toán, thiết kế sàn dầm

3) Thuyết minh và bản vẽ

o 01 Thuyết minh

o 21 bản vẽ A1 (6 bản vẽ kiến trúc, 15 bản vẽ kết cấu)

5) Ngày giao nhiệm vụ : 21/01/2020

6) Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 15/08/2020

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2020

Trang 4

TÓM TẮT

Kính thưa các quý thầy cô em xin được trình bày tóm tắt sơ lược về đồ án tốt nghiệp em đã thực hiện Công trình em thực hiện đồ án là một công trình xây dựng chung cư cao cấp với tên công trình Chung cư BẾN BÌNH ĐÔNG nằm tại phường

11, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh Được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn (TS Nguyễn Minh Đức) em đã thực hiện công trình trên với các nội dung tính toán được yêu cầu trong đồ án sau:

1 Thiết kế sàn tầng điển hình (Tầng 2) với hệ kết cấu được chọn là hệ phẳng

có dầm biên

2 Thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái

3 Thiết kế dầm 2 khung trục vuông góc theo sự chỉ định của giáo viên hướng dẫn (Khung trục 4B và khung trục B)

4 Thiết kế cột 1 khung trục B

5 Thiết kế móng cho 1 khung trục B, thiết kế móng lõi thang ( phương án cọc khoan nhồi)

6.Thiết kế vách lõi thang

7 Trình bày thuyết minh các nội dung tính toán trên theo format quy định của Khoa Đào tạo chất lượng cao

8 Trình bày các bản vẽ kết cấu cho các nội dung tính toán trên

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I : KIẾN TRÚC 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 9

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 9

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 9

1.1.2 Vị trí và điều kiện tự nhiên 10

1.1.3 Quy mô công trình 10

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 11

1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ 11

1.2.2 Tổng mặt bằng 11

1.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 11

1.3.1 Hệ thống điện 11

1.3.2 Hệ thống cấp nước 12

1.3.3 Hệ thống thoát nước 12

1.3.4 Hệ thống thông gió 12

1.3.5 Hệ thống chiếu sáng 12

1.3.6 Hệ thống phòng cháy – chữa cháy 12

1.3.7 Hệ thống chống sét 13

1.3.8 Hệ thống thoát rác thãi 13

PHẦN II : KẾT CẤU 14

CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH 15

2.1 CƠ SỞ DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 15

2.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 15

2.3 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 15

2.3.1 Vật liệu chính 15

Trang 6

2.3.2 Vật liệu khác 15

2.4 BÊ TÔNG BẢO VỆ 16

2.5 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 16

2.5.1 Nguyên tắc bố trí 16

2.5.2 Sơ bộ tiết diện, kích thước cấu kiện 17

2.6 TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG 24

2.6.1 Tĩnh tải 24

2.6.2 Hoạt tải 26

2.6.3 Tải tường xây 26

2.7 TẢI TRỌNG NGANG ( TẢI GIÓ ) 27

2.7.1 Nguyên lý tính toán của thành phần tải trọng gió ( TCVN 2737 – 1995 ) 27

2.7.2 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 27

2.7.3 Thành phần động của tải trọng gió 31

2.7.4 Tổ hợp tải trọng gió 44

2.8 TẢI ĐỘNG ĐẤT 46

2.8.1 Tổng quan về tải trọng động đất 46

2.8.2 Cơ sở lý thuyết để tính toán 47

2.8.3 Tổ hợp thành phần động đất 52

2.9 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH 53

2.9.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 53

2.9.2 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng của công trình 53

2.9.3 Kiểm tra gia tốc đỉnh công trình 60

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 61

3.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 61

3.1.1 Vật liệu 61

3.1.2 Sơ bộ cấu kiện 61

Trang 7

3.2 TẢI TRỌNG 63

3.2.1 Tỉnh tải tác dụng lên sàn 64

3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn 65

3.3 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM SAFE 2016 66

3.3.1 Các loại tải trọng ( Load Patterns ) 70

3.3.2 Các trường hợp tổ hợp tải trọng ( Load Combinations ) 71

3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN 71

3.4.1 Xác định nội lực bằng SAFE 2016 71

3.4.2 Tính toán cốt thép sàn 74

3.4.3 Kiểm tra sàn chịu lực cục bộ 78

3.4.4 Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn 79

3.4.5 Kiểm tra võng và nứt theo TTGH II 81

3.5 TRIỄN KHAI BẢN VẼ 88

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 88

4.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 88

4.1.1 Kích thước sơ bộ 88

4.1.2 Vật liệu 88

4.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG 90

4.2.1 Sơ đồ tính toán 90

4.2.2 Tính toán cốt thép 93

4.2.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang 94

4.3 TRIỄN KHAI BẢN VẼ 95

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 95

5.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 95

5.1.1 Kích thước sơ bộ 95

5.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 96

Trang 8

5.2.1 Bản nắp 96

5.2.2 Bản đáy 97

5.2.3 Bản thành 98

5.2.4 Dầm bản 102

5.2.5 Kiểm tra võng và nứt theo TTGH II 102

5.3 TRIỄN KHAI BẢN VẼ 110

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 111

6.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 111

6.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế 111

6.1.2 Vật liệu 111

6.2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH 113

6.2.1 Tính toán cốt thép dọc 115

6.2.2 Tính toán cốt thép đai 119

6.3 TRIỄN KHAI BẢN VẼ 121

6.4 TÍNH CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC VUÔNG GÓC 122

6.4.1 Tính toán thép dọc 122

6.4.2 Tính toán cốt thép đai 133

6.5 TRIỄN KHAI BẢN VẼ 133

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ VÁCH LÕI THANG 134

7.1 NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN 134

7.1.1 Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu moment 134

7.2 BỐ TRÍ THÉP VÁCH 138

7.2.1 Cấu tạo bố trí thép vách 138

7.2.2 Thép cấu tạo vách theo TCVN 375:2006 138

7.3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THÉP 140

7.4 TRIỄN KHAI BẢN VẼ 153

Trang 9

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 153

8.1 GIỚI THIỆU CHUNG 153

8.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 154

8.2.1 Địa tầng 154

8.3 GIẢI PHÁP MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 156

8.3.1 Phương án móng sâu 156

8.3.2 Lưu ý thiết kế móng cọc trong vùng chịu tải động đất 156

8.4 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 157

8.4.1 Giả thuyết tính toán 157

8.4.2 Trường hợp tải trọng tính toán móng 157

PHƯƠNG ÁN 1 : MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 160

8.5 GIỚI THIỆU CỌC KHOAN NHỒI 160

8.5.1 Đặc điểm 160

8.5.2 Ưu và nhược điểm của cọc khoan nhồi 160

8.6 CẤU TẠO CỌC VÀ ĐÀI CỌC 161

8.6.1 Vật liệu 161

8.6.2 Các hệ số làm việc khi thiết kế móng có xét đến tác dụng của tải trọng động đất 162

8.7 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 162

8.7.1 Theo cường độ vật liệu 162

8.7.2 Theo cường độ đất nền 163

8.7.3 Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 167

8.7.4 Xác định sức chịu tải thiết kế 168

8.8 TÍNH TOÁN MÓNG M1 ( MÓNG CỘT C8 ) 169

8.8.1 Sơ bộ chiều sâu đáy đài 169

8.8.2 Xác định số lượng cọc 170

Trang 10

8.8.3 Chọn kích thước đài cọc và bố trí cọc 170

8.8.4 Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc 171

8.8.5 Kiểm tra lún móng cọc 178

8.8.6 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đài : 178

8.8.7 Tính toán cốt thép đài cọc 180

8.9 TÍNH TOÁN MÓNG M2 ( MÓNG CỘT C10, C13 ) 182

8.9.1 Sơ bộ chiều sâu đáy đài 182

8.9.2 Xác định số lượng cọc 183

8.9.3 Chọn kích thước đài cọc và bố trí cọc 183

8.9.4 Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc sử dụng bằng phần mềm SAFE 2016 184

8.9.5 Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước 185

8.9.6 Kiểm tra lún móng cọc 190

8.9.7 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đài móng 191

8.9.8 Tính cốt thép đài móng M2 193

8.10 TÍNH TOÁN MÓNG M3 ( MÓNG CỘT C9 ) 196

8.10.1 Sơ bộ chiều sâu đáy đài 196

8.10.2 Xác định số lượng cọc 197

8.10.3 Chọn kích thước đài móng và bố trí cọc 197

8.10.4 Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc bằng phần mềm SAFE 2016 198

8.10.5 Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước 199

8.10.6 Kiểm tra lún móng cọc 204

8.10.7 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 205

8.10.8 Tính toán cốt thép đài móng M3 207

8.11 TÍNH TOÁN MÓNG LÕI THANG 210

8.11.1 Xác định sức chịu tải của cọc 210

8.11.2 Sơ bộ chiều sâu đáy đài 214

Trang 11

8.11.3 Xác định số lượng cọc 216

8.11.4 Chọn kích thước đài cọc và bố trí cọc 216

8.11.5 Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc sử dụng phần mềm SAFE 2016 218

8.11.6 Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước 218

8.11.7 Kiểm tra lún móng cọc 223

8.11.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đài móng 224

8.11.9 Tính toán cốt thép đài cọc 226

TÀI LIỆU THAM KHẢO 229

Trang 12

PHẦN I : KIẾN TRÚC

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng,… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các

kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…

Chính vì thế, công trình chung cư Bến Bình Đông được thiết kế và xây dựng nhằm góp

phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

Trang 14

1.1.2 Vị trí và điều kiện tự nhiên

1.1.2.1 Vị trí

Địa chỉ: Quận 8, Tp.Hồ Chí Minh

Công trình nằm trên trục đường giao thông nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết TP.HCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc

1.1.3 Quy mô công trình

Trang 15

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ

Về mặt giao thông đứng: có cầu thang bộ kết hợp với thang máy dùng để đi lại và thoát hiểm khi có sự cố

Về mặt giao thông ngang: có hành lang ở khu vực giữa đảm bảo đi lại giữa các phòng và

cả công trình và đảm bảo về mặt thoát hiểm

1.2.2 Tổng mặt bằng

Công trình có dạng hình đa giác Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:

 Mặt bằng tầng hầm ở cao độ -3.000 m, dùng để để xe

 Từ tầng 1 đến tầng 17 có chiều cao 3.6 m, mỗi tầng có 22 căn hộ

 Tường bao che có chiều dày 200 mm, tường ngăn các phòng có chiều dày

Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A÷80A được

bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:

 An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh

 Dể dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dể kiểm soát và cắt điện khi có sự cố

 Dễ thi công

Trang 16

Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

1.3.2 Hệ thống cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa

Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà

1.3.3 Hệ thống thoát nước

Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính Ø = 140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các phòng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung

1.3.4 Hệ thống thông gió

Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất

cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái

1.3.5 Hệ thống chiếu sáng

Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Ngoài ra,

hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết

1.3.6 Hệ thống phòng cháy – chữa cháy

Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực dãy phòng Các bình cứu hỏa được

trang bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang….theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của tỉnh

Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi,… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn hiện hành về PCCC

Trang 18

PHẦN II : KẾT CẤU

Trang 19

CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH 2.1 CƠ SỞ DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

 Theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995

 Theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999

 Theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012

 Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

 Tham khảo theo sách BTCT 1,2 - Võ Bá Tầm

 Cataloge vật liệu sử dụng trong công trình

 Theo yêu cầu và công năng sử dụng mà chủ đầu tư đưa ra (nếu có)

Trang 20

 Trong bản và tường có chiều dày:

o Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35 mm

o Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70 mm

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250 mm: 10 mm (15 mm)

 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện bằng 250 mm trở lên: 15 mm (20 mm)

2.5 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC

2.5.1 Nguyên tắc bố trí

Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Trang 21

 Đơn giản, rõ ràng Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy

kiểm soát được Thông thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm soát hơn

so với hệ kết cấu vách và khung vách….là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng

 Truyền lực theo con đường ngắn nhất Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc

hợp lý, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc

Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu

2.5.2 Sơ bộ tiết diện, kích thước cấu kiện

2.5.2.1 Sơ bộ kết cấu theo phương ngang ( dầm, sàn )

Sơ bộ chiều dày sàn

Chiều dày sàn sơ bộ theo công thức sau: h =s DL1

m

Trong đó: m = 30 ÷ 35 đối với sàn 1 phương (L2 ≥ 2L1)

m = 40 ÷ 45 đối với sàn 2 phương (L2 < 2L1)

m = 10 ÷ 15 đối với bản consol

Trang 23

2.5.2.2 Sơ bộ kết cấu theo phương đứng ( cột , vách )

a) Sơ bộ tiết diện cột

Kích thước tiết diện cột thường được chọn trong giai đoạn thiết kế cơ sở, dựa vào kinh nghiệm thiết kế, dựa vào các kết cấu tương tự hoặc cũng có thể tính toán sơ bộ dựa vào lực nén N được xác định một cách gần đúng

 Diện tích tiết diện cột:

 Trong đó: N là lực dọc tại chân cột đang sơ bộ

k là hệ số xét đến ảnh hưởng của moment (1.1÷1.3)

µ là hàm lượng thép cấu tạo trong cột (µ = 0.4%)

S i là diện tích truyền tải của sàn vào cột

q i lấy theo kinh nghiệm (10÷15 kN/m2)

Chọn q = 13.5 kN/m2

Trang 24

Hình 2.1: Mặt bằng diện tích truyền tải từ sàn vào cột

Trang 25

Bảng 2.5 - Sơ bộ tiết diện cột giữa

Tầng Str.tải

m2

q kN/m2

Trang 26

Bảng 2.6 - Sơ bộ tiết diện cột biên

Trang 27

b) Sơ bộ tiết diện vách

Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng,…

đồng thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 [1] Tổng diện tích mặt cắt ngang của

vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức gần đúng sau:

 Độ dày vách chọn không nhỏ hơn 150 mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

Vách bao ngoài của lõi thang máy dày 300mm

Vách ngăn trong lõi thang dày 200mm

Trang 28

 Trọng lượng tường xây trên dầm, trên sàn

 Trọng lượng các lớp hoàn thiện của sàn

Bảng 2.6.1 : Tải trọng sàn căn hộ điển hình

STT Các lớp cấu tạo sàn

Trọng lượng (kN/m 3 )

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ

số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )

6 Tĩnh tải hoàn thiện với hệ số vượt tải trung bình 1.2 1.115 1.2 1.338

Bảng 2.6.2 : Tải trọng sàn hành lang tầng điển hình

STT Các lớp cấu tạo sàn

Trọng lượng (kN/m 3 )

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )

6 Tĩnh tải hoàn thiện với hệ số vượt tải trung bình 1.2 1.13 1.2 1.35

Trang 29

Bảng 2.6.3 : Tải trọng sàn khu vệ sinh, logia toàn bộ công trình

STT Các lớp cấu tạo sàn

Trọng lượng (kN/m 3 )

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )

6 Tĩnh tải hoàn thiện với hệ số vượt tải trung bình 1.2 1.52 1.2 1.82

Bảng 2.6.4 : Tải trọng sàn sân thượng

STT Các lớp cấu tạo sàn

Trọng lượng (kN/m 3 )

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )

7 Tĩnh tải hoàn thiện với hệ số vượt tải trung bình 1.2 3.39 1.2 4.07

Bảng 2.6.5 : Tải trọng sàn tầng trệt

STT Các lớp cấu tạo sàn

Trọng lượng (kN/m 3 )

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )

5 Tĩnh tải hoàn thiện với hệ số vượt tải trung bình 1.2 1.77 1.2 2.12

Trang 30

2.6.2 Hoạt tải

Hoạt tải tác dụng lên sàn dựa theo công năng của các phòng

Bảng 2.6.8 : Hoạt tải tác dụng lên sàn

STT Chức năng các phòng của công trình

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m 2 ) Hệ số

vượt tải

Hoạt tải tính toán (kN/m 2 )

2.6.3 Tải tường xây

 Tường xây trên dầm: gt    b (ht h ) nd 

Tường dày 200:g200 18 0.2 (3.6 0.72) 1.2 12.44(kN / m)    

 Tường xây trên sàn: gt    b (ht h ) ns 

Tường dày 100: g100 18 0.1 (3.6 0.12) 1.2 7.51(kN / m)    

Trang 31

2.7 TẢI TRỌNG NGANG ( TẢI GIÓ )

2.7.1 Nguyên lý tính toán của thành phần tải trọng gió ( TCVN 2737 – 1995 )

 Tải trọng ngang được tính toán trong công trình là tải trọng gió

 Tác động của gió lên công trình mang tính chất của tải trọng động và phụ thuộc vào các thông số sau:

 Thông số về dòng khí: tốc độ, áp lực, nhiệt độ, hướng gió

 Thành phần động tải trọng gió tác động lên công trình là lực do xung của vận tốc gió

và lực quán tính của công trình gây ra Giá trị của lực này được xác định trên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số có kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình

 Việc tính toán công trình chịu tác dụng động lực của tải trọng gió bao gồm: Xác định thành phần động của tải trọng gió và phản ứng của công trình do thành phần động của tải trọng gió gây ra ứng với từng dạng dao động

 Theo mục 1.2 TCXD 229:1999 thì công trình có chiều cao > 40m thì khi tính phải kể

đến thành phần động của tải trọng gió

 Công trình đồ án của sinh viên cóchiều cao tổng cộng tính từ cao độ ±0.000m là

65 m nên cần xét đến yếu tố thành phần gió động của gió

2.7.2 Thành phần tĩnh của tải trọng gió

Bảng 2.7.1 : Đặc điểm địa hình gió của công trình:

Địa điểm xây dựng Tỉnh, thành: TP.Hồ Chí Minh

Quận, huyện: Phường 11 - Quận 8

Cao độ của mặt đất so với chân công trình (m) +0.600

Trang 32

 Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao :

k(zj) – Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, xác định:

t 2m j

t

Zk(Z )=1.844

Trang 33

 Hệ số khí động :

Hệ số khí động, lấy tổng cho mặt đón gió và mặt hút gió theo phương thẳng đứng

Hệ số khí động C = 1 4

Để nhanh và đơn giản hoá trong việc tính toán và mô hình, sinh viên lựa chọn gán gió

tĩnh vào tâm hình học của công trình

Giá trị tiêu chuẩn của lực tập trung thành phần tĩnh của tải trọng gió tính theo công thức sau:

 Công trình liền khối nên gán sàn tuyệt đối cứng là 1 tâm cứng: D1

 Giá trị gán gió là giá trị tiêu chuẩn nên khi tính toán ta không nhân hệ số độ tin cậy của tải trọng gió γ=1.2

Bảng 2.7.4 : Bảng giá trị tải trọng gió theo phương X

Trang 35

17 Tầng 17 D1 3.6 58.6 1.077 65.2 293.7

18 Sân thượng D1 3.6 55.0 1.058 64.0 259.6

2.7.3 Thành phần động của tải trọng gió

Thành phần động của gió được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCXD 229-1999 Thành phần

động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió

Các bước xác định thành phần gió động theo tiêu chuẩn TCXD 229-1999 như sau:

 Bước 1: Thiết lập sơ đồ tính toán động lực

 Bước 2: Xác định tần số và dạng dao động theo phương X và phương Y

 Bước 3: Tính toán thành phần động theo phương X và phương Y

2.7.3.1 Lập sơ đồ tính động lực

 Xem công trình là thanh console có hữu hạn khối lượng tập trung

 Xét hệ gồm một thanh console có n điểm tập trung khối lượng, có khối lượng tương ứng M1,M2, Mn, phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ qua khối lượng thanh:

Trang 36

mmM

k k k

Trang 37

ij ij

1

k 

 Điều kiện tồn tại dao động là phương trình tồn tại nghiệm không tầm thường: y 0  do

đó phải điều kiện thỏa mãn điều kiện:

 : Tần số vòng của dao động riêng (Rad/s)

 Dùng phần mềm hỗ trợ : Etabs 2017 dùng để tính toán các dạng dao động riêng

2.7.3.2 Khảo sát các hình dạng dao động

 Toàn bộ các kết cấu chịu lực của công trình được mô hình hoá dạng không gian 3 chiều,

sử dụng các dạng phần tử khung (frame) cho cột, dầm và phần tử tấm vỏ (shell) cho sàn

và vách cứng

 Tính toán chu kì dao động riêng và dạng dao động riêng cho 40 dạng dao động riêng đầu tiên

 Khối lượng tập trung được khai báo khi phân tích dao động theo TCXD 229:199 : là

100% tĩnh tải và 50% hoạt tải

Trang 38

Hình 2.2 : Các dạng dao động cơ bản

Hình 2.3 : Mô hình 3D công trình trong ETABS

Trang 39

Khảo sát hình dạng dao dộng của các Mode theo kết quả phân tích trong mô hình ETABS

Trang 40

Mode Chu kỳ

(s)

Tần số (Hz)

Ngày đăng: 14/02/2023, 10:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm