1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề+Dáp án 2

5 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề+Dáp án 2
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề thi và đáp án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 106,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu I (4,5 điểm) 1 Cho 2 lược đồ sau a Tại sao hướng dịch chuyển của dòng biển trên biển Đông lại khác nhau trong các mùa? b Hãy cho biết nhiệt độ của dòng biển mùa đông và dòng biển mùa hạ trên biển[.]

Trang 1

Câu I (4,5 điểm).

1 Cho 2 lược đồ sau:

a Tại sao hướng dịch chuyển của dòng biển trên biển Đông lại khác nhau trong các mùa?

b Hãy cho biết nhiệt độ của dòng biển mùa đông và dòng biển mùa hạ trên biển Đông khác nhau như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó?

2 Thực hiện các yêu cầu sau:

a Khi thảo luận về vị trí địa lí Việt Nam, Hùng nói rằng Việt Nam nằm gần bán đảo Trung Ấn, còn Nam cho rằng Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Dương (gồm Việt Nam, Lào và Campuchia)

Theo em, hai bạn Hùng và Nam đã nêu đúng vị trí của Việt Nam chưa? Tại sao?

b Giả sửa cần xây dựng một con đường quốc lộ chạy dọc các tỉnh ven biển từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh ) đến Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) Hãy kể tên các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương mà con đường đó đi qua

Câu II ( 3,5 điểm)

Nêu những thành tựu và thách thức của nước ta trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay Cần thực hiện gỉai pháp nào để khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức?

Câu III ( 4 điểm ) Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1945-2017

( Đơn vị: triệu ha)

Rừng tự nhiên 14,3 11,15 9,31 8,25 10,2 10,3 10,17 10,24

Tổng diện tích 14,3 11,16 9,89 9,3 12,7 13,2 14,06 14,41

Trang 2

a Hãy tính tỉ lệ che phủ rừng qua các năm, biết tổng diện tích tự nhiên của nước ta là

331 230,8 km2 ( tính theo năm 2016)

b Nhận xét về tỉ lệ che phủ rừng trong những năm gần đây và giải thích

Câu IV ( 3,0 điểm )

Trung du và miền núi Bắc Bộ có những thế mạnh và hạn chế nào trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện?

Câu V ( 5 điểm) Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CỦA CẢ NƯỚC VÀ CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM 2016

(km 2 )

Dân số

( nghìn người)

Trung du và miền núi Bắc Bộ 101 400,0 13 208,9

Duyên hải Nam Trung Bộ 44 760,2 9247,3

Đồng bằng sông Cửu Long 40 816,3 17 660,7

a Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của cả nước và các vùng ở nước ta năm 2016

b Em có nhận xét gì và giải thích như thế nào về sự phân bố dân cư ở nước ta?

c Em có những đề xuất nào để phân bố dân cư nước ta hợp lí hơn?

…….…Hết………

Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và máy tính cầm tay không có chức năng

thu phát và lưu trữ dữ liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh:

………

Trang 3

HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM

Môn thi: Địa Lí

(Hướng dẫn chấm gồm có 3 trang)

I

1 Cho 2 lược đồ

a Hướng dịch chuyển của dòng biển trên biển Đông lại khác nhau trong các mùa

- Hướng dòng biển mùa đông chịu sự chi phối bởi gió mùa Đông Bắc hình thành

trong mùa đông của khu vực

- Hướng dòng biển mùa đông chịu sự chi phối bởi hướng gió Tây Nam thịnh hành

trong mùa hạ

0,5 0,5

b.Nhiệt độ của dòng biển mùa đông và dòng biển mùa hạ trên biển Đông khác nhau

- Dòng biển mùa hạ có nhiệt độ cao hơn do chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao

- Dòng biển mùa hạ có nhiệt độ thấp hơn do chảy từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp

1 1 2a Cả Hùng và Nam đều chưa trả lời hoàn toàn đúng 0,5 Vì: Lãnh thổ Việt Nam ngoài phàn bán đảo Trung Ấn còn có vùng biển và hải đảo

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo ( quần đảo Mã Lai)

0,25

b Các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương mà con đường chạy dọc ven biển đi qua

- Hải Phòng

- Đà Nẵng

- Thành phố Hồ chí Minh

0,25 0,25 0,25

II

1 những thành tựu và thách thức của nước ta trong quá trình phát triển kinh tế

* thành tựu:

- Nền kinh tế tăng trưởng khá vững chắc Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tăng

khả năng tích luỹ, tăng sức cạnh tranh, đời sống nhân dân được nâng cao về mặt

vật chất và tinh thần

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực

- Phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hoá, thu hút đầu tư

- Nước ta đang hội nhập với nền kinh tế TG, là thành viên của WTO

0,25

0,25 0,25 0,25

* Thách thức:

- Trong nước:

+ Nền kinh tế phtr không đồng đều: chênh lệch giữa nông thôn và miền núi

+ Tài nguyên có nguy cơ khai thác quá mức, nhiều loại có nguy cơ cận kiệt

+ MT bị ô nhiễm

+ Bất cập trong giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, xoá đối giảm nghèo, …

- Ngoài nước:

+ Thị trường thế giới có nhiều biến động, ảnh hưởng đến quá trình ptr và cạnh

tranh

+ Chịu nhiều thách thức khi gia nhập WTO, …

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 Giải pháp:

Trang 4

- Nỗ lực trong quá trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng sức cạnh tranh

- Tận dụng cơ hội và vượt qua thử thách…

0,5 0,25 0,25

III

• Áp dụng công thức:

• Tỉ lệ che phủ rừng (%) = (diện tích rừng:diện tích lãnh thổ) x 100%

2 Nhận xét:

- tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng lên (dẫn chứng) 0,75

* Giải pháp:

- Trồng rừng

- Hạn chế sự khai thác

- Sự tái sinh của rừng

0,25 0,25 0,25

IV

a/ Khoáng sản:

- Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại:

+ Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên Trong đó vùng

than Quảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á-trữ

lượng thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít Sản lượng khai thác trên 30 triệu

tấn/năm Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như

Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả

(600MW)…

+ Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng

+ Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/năm tiêu dùng trong nước & xuất khẩu

+ Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón

+ Đồng-niken ở Sơn La

 giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi phát triển cơ cấu công nghiệp đa

ngành

1

* Khó khăn: quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện đại

& chi phí cao, CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề… 0,5

b/ Thuỷ điện: trữ năng lớn nhất nước ta.

- Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), trên sông

Đà 6.000MW

- Kể tên một số nhà máy thuỷ điện

0,5 0,5

* Hạn chế: thủy chế sông ngòi trong vùng phân hóa theo mùa Điều đó gây ra

những khó khăn nhất định cho việc khai thác thủy điện 0,5

1 Vẽ biểu đồ

- Tính: MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA CẢ NƯỚC VÀ CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM

2016

(người/km2)

Trang 5

Trung du và miền núi Bắc Bộ 130

1

- Vẽ biểu đồ thanh ngang

+ Tên biểu đồ, chú thích, tỉ lệ, ghi số liệu đầy đủ…

Lưu ý: nếu thiếu mỗi yêu cầu trên trừ 0,25 điểm.

1,5

2 Nhận xét

- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều

- Các vùng có MĐ DS cao hơn/thấp hơn mức trung bình cả nước ( dẫn chứng)

- Vùng có MDDS cao và cao nhất ( dẫn chứng)

- Vùng có MDDS thấp và thấp nhất ( dẫn chứng)

0,25 0,25 0,25 0,25

* Giải thích: Do ảnh hưởng của các yếu tố như: điều kiện tự nhiên, lịch sử khia

thác lãnh thổ, trình độ phát triển kinh tế

0,5

3 Biện pháp:

- Phát triển kinh tế ở các vùng dân cư thưa thớt để thu hút dân cư và nguồn lao

động

- Đề xuất ra các chính sách để thu hút lao động đi xây dựng các vùng kinh tế mới

0,5 0,5

Ngày đăng: 12/02/2023, 00:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w