1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bộ đê học sinh giỏi địa 8

95 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ đề học sinh giỏi địa 8
Trường học Trường Đại học Khí hậu và Địa lý Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi học sinh giỏi
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: 3,0 điểm a Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển.. -UBND HUYỆN THỦY NGUYÊNPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ---

Trang 1

UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

a Xác định tọa độ địa lí của hai điểm A, B trong hình sau (xem hình)?

b Một trận bóng đá được tổ chức ở Nam Phi (múi giờ 2) vào lúc 20 giờ 30 phút ngày25/6/2010, được truyền hình trực tiếp Hãy tính giờ truyền hình trực tiếp tại Việt Nam

Hãy cho biết tại sao môi trường nhiệt đới gió mùa là một trong những nơi tập

trung đông dân nhất thế giới?

Câu 3: (3,0 điểm)

a) Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh

điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển

b) Biển đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của

nhân dân ta

Câu 4: (3,0 điểm)

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 1

Trang 2

-Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của

nước ta năm 2002 và 2006 (Đơn vị: nghìn người)

Năm Khu vực kinh tế

Trang 3

-UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG

MÔN: ĐỊA LÍ 8 NĂM HỌC 2014 - 2015

b) Giờ truyền hình trực tiếp tại các quốc gia:

trực tiếp

Ngày thángnăm

- Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực điển hình của môi trường

nhiệt đới gió mùa Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật là

nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất

thường

- Nhiệt độ trung bình năm ở đây trên 200C, biên độ trung bình năm

khoảng 80C, lượng mưa trung bình trên 1000mm Đây là kiểu môi

trường đa dạng và phong phú Gió mùa có ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc

thiên nhiên và cuộc sống con người

- Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực có diện tích đồng bằng

châu thổ rộng lớn, nguồn nước dồi dào thích hợp cho việc trồng cây

lương thực(đặc biệt là lúa nước) và cây công nghiệp, những nơi ít mưa,

có đồng cỏ cao nhiệt đới thích hợp với chăn nuôi

- Đây là vùng có lịch sử văn minh lâu đời, là nơi sớm tập trung đông

dân trên thế giới

Trang 4

(3,0

đ)

a) Biển Đông nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới:

+ Chế độ gió: trên biển Đông có 2 mùa gió, gió hướng Đông Bắc

chiếm ưu thế trong 7 tháng, từ tháng 10 đến tháng 4 Các tháng 5 đến

11 có hướng Tây Nam Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền, tốc độ gió

+ Ngoài ra trên biển còn có 2 dòng biển: dòng biển lạnh hoạt động vào

mùa đông có hướng TB - ĐN, dòng biển nóng hoạt động vào mùa hè có

hướng TN - ĐB Các dòng biển cùng với vùng nước trồi nước chìm đã

kéo theo sự di chuyển của các sinh vật Chế độ triều độc đáo, phức tạp

b) Những thuận lợi và khó khăn do biển mang lại:

+ Thuận lợi: Vùng biển Việt Nam có giá trị to lớn về kinh tế, trên biển

có nhiều khoáng sản đặc biệt là dầu khí, hải sản phong phú, bờ biển đẹp

thuận lợi cho phát triển du lịch và phát triển hải cảng, ngoài ra còn giữ

vững và bảo vệ chủ quyền an ninh đất nước

+ Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, nước dâng,…) biển

ngày càng bị ô nhiễm nên có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế và

đời sống con người

a Tính tỉ trọng lao động của các ngành trong từng năm

- Chuyển sang số liệu tương đối để vẽ (%) (Học sinh

tính đúng, đủ theo bảng số liệu thì cho điểm tối đa).

Năm Khu vực kinh tế

b Vẽ biểu đồ và nhận xét

- Vẽ biểu đồ: Vẽ hai biểu đồ hình tròn hoặc vẽ biểu đồ hình cột Vẽ

đúng tỉ lệ, có tính thẩm mĩ và có chú giải, tên biểu đồ

0,75

1,0

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 4

Trang 5

(Nếu thiếu số liệu trừ 0,25 điểm)

- Giải thích: Sự chuyển dịch cơ cấu lao động phản ánh sự chuyển dịch

của ngành kinh tế sang nền kinh tế thị trường và yêu cầu CNH-HĐH ở

nước ta đang diễn ra nhưng vẫn còn chậm

0,75

0,5

PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: ĐỊA LÝ 8

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 5

-ĐỀ CHÍNH

Trang 6

Câu 1 (2,0 điểm): Dựa vào hình vẽ dưới đây và kiến thức đã học

Hãy cho biết

a) Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào ?

b) Nhận xét về độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất vào các ngày:Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí ?

c) Nguyên nhân của hiện tượng mùa và sự sự hình thành mùa nóng, mùa lạnhtrên Trái Đất ?

Câu 2 (3,0 điểm):

a) Vì sao nói: Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam?

Để khai thác hợp lý tiềm năng miền đồi núi chúng ta phải làm gì?

b) Trình bày đặc điểm phát triển ngành công nghiệp ở các nước châu Á

* Tháng giêng:- Hà Nội (Việt Nam) nhiệt độ thấp hơn Nac-pơ (Ấn Độ) là 4,40C

- Vinh (Việt Nam) nhiệt độ thấp hơn Mum-Bai (Ấn Độ) là 6,30C

Câu 4 (2,5 điểm): Dựa vào bảng số liệu về dân số nước ta từ năm 1996 – 2009

(Đơn vị: Nghìn người)

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 6

Trang 7

-Nam 35857.3 38166.4 39755.4 41354.9 42482.6

a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số nước ta từ năm 1996 – 2009 ?

b) Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta và tỉ lệ giới tính trong giai đoạnnày ?

Lưu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2014-2015

MÔN: ĐỊA LÝ 8

điểm

1 a Trái Đất chuyển động quanh mặt Trời theo hướng từ Tây sang 0,25

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 7

Trang 8

-Đông, trên một quỹ đạo có hình elíp gần tròn

b Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất vào các ngày:

Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí là không đổi

0,25

c Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng có

độ nghiên không đổi và hướng về một phía nên hai nửa cầu Bắc

và nam luân phiên nhau ngả về phía Mặt trời,sinh ra các mùa.)

1,0

- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời, thì góc chiếu lớn, nhận được

nhiều ánh sáng và nhiệt Là mùa nóng của nửa cầu đó

0,25

- Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời, thì góc chiếu nhỏ,

nhận được ít ánh sáng và nhiệt Là mùa lạnh của nửa cầu đó

0,25

2 a Giải thích:

- Đồi núi chiếm 3/4 diên tích lãnh thổ và là dạng phổ biến nhất

- Đồi núi ảnh hưởng nhiều đến cảnh quan tự nhiên (sự phân hóa

0,25

0,250,25

Để khai thác hợp lý tiềm năng miền đồi núi chúng ta phải:

- Đẩy mạnh phát triển giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng

- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng

- Khai thác nguồn tài nguyên đi đôi với bảo vệ môi trường

- Xây dựng các khu công nghiệp khai thác khoáng sản, phát triển

mô hình kinh tế trang trại, du lịch sinh thái

0,250,250,250,25

b * Đặc điểm phát triển công nghiệp ở các nước châu Á:

- Hầu hết các nước châu Á đều ưu tiên phát triển công nghiệp

- Sản xuất công nghiệp đa dạng nhưng phát triển chưa đều

0,250,25

- Các ngành công nghiệp có vai trò quan trọng nhất hiện nay là:

+ Công nghiệp khai khoáng: Phát triển ở hầu hết các nước khác

nhau, tạo ra nguồn nhiên liệu, nguyên liệu cho sản xuất trong

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 8

Trang 9

-nước và nguồn hàng xuất khẩu.

+ Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử…phát triển

mạnh ở những nước có trình độ công nghiệp hóa khá cao như

Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc

+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (công nghiệp nhẹ như :

may mặc, dệt, chế biến thực phẩm…) phát triển hầu hết ở các

nước

0,25

3 a a Phân tích

- Địa hình:

* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá Địa hình

ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô

- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạcmàu

- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng

năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét

- Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc Con sông có chiều dài hơn

10 km, nước ta có 2.360 con sông Trung bình cứ 20 km đường

bờ biển gặp một cửa sông

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa Tổng lượng nước là

839 tỷ m3/năm Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu

0,5

0,25

0,25

0,25

b Giải thích: Khí hậu ở Việt Nam có nét khác biệt rõ rệt so với các

nước cùng vĩ độ trong đai nội chí tuyến như Ấn Độ Vì Việt Nam

mưa nhiều, ẩm hơn, tính chất đó do gió mùa đem lại, đặc biệt ảnh

0.5

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 9

Trang 10

-hưởng của gió mùa Đông Bắc làm tính chất nhiệt đới bị suygiảm.

- Dân số tăng, tăng theo giai đoạn

- Tỉ lệ nữ luôn luôn cao hơn tỉ lệ nam

 có minh họa bắng số liệu

1,0

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỊ XÃ PHÚ THỌ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 8 THCS NĂM HỌC 2014 – 2015

Môn: Địa lý

Thời gian thi: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (4 điểm): Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

a) Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta?

b) Nêu ý nghĩa kinh tế, quốc phòng của các đảo và quần đảo nước ta?

Câu 2 (3 điểm): Dựa vào Alát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 10

-ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 11

Cho biết nguồn gốc, thời gian hoạt động ở nước ta và hướng của loại gió mùa mùa đông ? Tính chất của loại gió này khi vào nước ta?

Câu 3 (4 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Năm Tổng diện tích rừng (triệu ha) Diện tích rừng tự nhiên

(Triệu ha)

Diện tích rừng trồng (triệu ha)

Độ che phủ (%)

a) Nhận xét sự biến động diện tích rừng nước ta.

b) Chứng minh rằng muốn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trước hết phải bảo vệ tài nguyên rừng ?

Câu 4 (5 điểm): Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

a) Xác định sự phân bố khoáng sản của nước ta Tại sao nói Việt Nam là quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản?

b) Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?

Câu 5 (4 điểm): Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ và lượng mưa của

b) Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội.

……….HẾT………

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH NĂNG KHIẾU

Môn: Địa lý

Năm học: 2014-2015

1 *Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta

-Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông Biển Đông là một biển

lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á

- Biển Đông trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với Thái Bình

0,5 đ

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 11

Trang 12

-Dương và Ana Độ -Dương qua các eo biển hẹp

- Biển Đông có diện tích là 3.447000km2 với hai vịnh biển lớn là vịnh Bắc

Bộ và vịnh Thái Lan có độ sâu là <100m

- Biển thuộc lãnh thổ nước ta là 1.000000km 2, chiều dài đường bờ biển là

3260km

0,5 đ

0,5 đ0,5 đ

* Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta

- Đảo xa bờ:

+ Hoàng Sa (Huyện đảo Hoàng Sa- Đà Nẵng)

+ Trường Sa (Huyện đảo Trường Sa- Khánh Hòa)

- Đảo gần Bờ:

+ Đảo –QĐ Vịnh Bắc Bộ: Vân Đồn, Cô Tô (Quảng Ninh),

Cát Hải, Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)

+ Đảo - QĐ ven bờ DH miền Trung:

Cồn Cỏ (Quảng Trị)

Lý Sơn (Quảng Ngãi)

Phú Quý (Bình Thuận)

+ Đảo và quần đảo vên bờ Nam Bộ

Côn Đảo (Bà Rịa –Vũng Tàu)

Phú Quốc (Kiên Giang)

0,5 đ

0,5 đ

*Ý nghĩa

- Kinh tế -xã hội :

+ Phát triển các nghề truyền thống gắn với đánh bắt cá, tôm, mực… nuôi

trồng thủy hải sản tôm sú, tôm hùm… đặc sản bào ngư, ngọc trai, tổ yến…

+ Phát triển công nghiệp chế biến

+ Giao thông vận tải

+ Du lịch : Bái Tử Long, cát Bà Phú Quốc…

+ Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống…

- An ninh quốc phòng:

+ Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa

+ Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước

0,5 đ

0,5 đ

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 12

Trang 13

-Câu 2 Cho biết nguồn gốc, thời gian hoạt động ở nước ta và hướng của

loại gió mùa mùa đông?

- Gió mùa mùa đông:

- Nguồn gốc: khối không khí lạnh xuất phát từ trung tâm cao áp Xibia di

chuyển vào nước ta

- Hướng gió: Đông Bắc - Tây Nam

- Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau

0,25đ0,25 đ

0,25 đ0,25 đ

Tính chất của loại gió này khi vào nước ta?

- Tính chất: Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài

liên tục, cường độ mạnh nhất vào mùa đông, ở miền Bắc hình thành mùa đông kéo dài 2-3 tháng

- Khi di chuyển xuống phía Nam, loại gió này suy yếu dần bởi bức

chắn địa hình là dãy Bạch Mã nên nhường hẳn cho gió Tín phong

- Nửa đầu mùa đông (tháng 12 – tháng 1) Khối không khí đi qua lục

địa Trung hoa nên bị nóng lên và khô đi so với nơi xuất phát nhưng thổi vào Việt Nam vẫn lạnh và khô gây nên thời tiết kiểu lạnh khô

- Nửa sau mùa đông khối không khí tràn qua biển nam Trung Hoa

được tăng cường độ ẩm, bớt lạnh gây nên kiểu thời tiết lạnh ẩm với mưa phùn đặc trưng ở vên biển và đồng bằng bắc bộ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 3 Nhận xét sự biến động diện tích rừng nước ta

- Từ năm 1943 đến năm 1983, nước ta mất đi 7,1 triệu ha rừng TB mỗi

năm nước ta mất đi 0,18 triệu ha rừng

Giai đoạn này diện tích rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha, diện tích rừng

trồng tăng 0,4 triệu ha Độ che phủ của rừng giảm từ 43% còn 22%

- GĐ 1983- 2005: diện tích rừng nước ta tăng lên 5,5 triệu ha

- TB mỗi năm nước ta tăng 0,25 triệu ha Độ che phủ của rừng tăng từ

Trang 14

-Tại sao nói, muốn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trước hết phải bảo vệ

tài nguyên rừng ?

- Rừng là nhân tố giữ cân bằng sinh thái

- Bảo về rừng sẽ bảo vệ được tài nguyên đất, nước,khí hậu cũng như sinh

vật,

- giữ nước ngầm,

- điều hòa khí hậu và là nơi sinh sống của động vật

0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ

Câu 4 * Xác định sự phân bố các khoáng sản ở nước ta:

- Nước ta đã thăm dò và phát hiện được 5000 điểm quặng và tụ khoáng của

60 loại khoáng sản khác nhau thuộc các nhóm

* Khoáng sản năng lượng (dẫn chứng át lát)

* Khoáng sản kim loại( dẫn chứng át lát)

* Khoáng sản phi kim loại (dẫn chứng át lát)

* Khoáng sản vật liệu xây dựng (dẫn chứng át lát)

0,5 đ

0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ

* Nước ta có nhiều khoáng sản vì:

- Nước ta nằm ở nơi giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn Địa Trung

Hải và Thái Bình Dương

- Lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp

0,5 đ

0,5 đ

Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam.

* Đồi núi:

- Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ trong đó chủ yếu là đồi núi thấp

+ Địa hình dưới 1000m: chiếm 85%

+ Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1%

Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400 km

từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ

Nhiều dãy núi lan sát ra biển bị nhấn chìm thành các đảo, quần đảo…

0,5đ

0,5đ

* Đồng bằng:

- Chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành

nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung

0,5

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 14

Trang 15

-Câu 5 Vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội

Lượng mưa: cột, nhiệt độ: đườngTên biểu đồ, ghi chú

Trong bài hát Sợi nhớ sợi thương của Phan Huỳnh Điểu có câu:

<<Trường Sơn Đông Trương Sơn Tây

Bên năng đốt bên mưa quây >>

Bằng kiến thức địa lí em đã học, hãy giải thích câu hát trên

Câu 2 : (1điểm).

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 15

Trang 16

Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km Trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?

Hỏi các thành phố trên thuộc múi giờ số mấy?

Câu 5.(2điểm).

Giải thích tại sao khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng lại có khí hậu khô hạn vào bậc nhất thế giới?

Câu 6 ( 3điểm)

a.Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có những điểm đặc biệt nào?

b.Tại sao ở môi trường xích đạo ẩm có biên độ nhiệt trong năm nhỏ?

Trang 17

-a) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện sản lượng lúa của Đông Nam Á, Châu Á so với thếgiới?

b) Vì sao Đông Nam Á, Châu Á có thể sản xuất lúa nhiều như vậy?

- Gió Lào hoạt động bắt đầu xuất hiện từ đầu tháng 4 kéo dài đến khoảng giữa

tháng 9 Gió thổi từ vịnh Bengan di chuyển theo hướng Tây Nam - Đông Bắc

qua Cam-pu-chia và Lào.0,5điểm

- Do thổi từ biển nên gió có tính chất mát mẽ và độ ẩm cao.0,5điểm

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 17

Trang 18

Khi tiếp cận dãy núi Trường Sơn , bị dãy núi chặn lại, thì gió tăng tốc, không khí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn trung bình lên cao 100m giảm 0,60C 0,5điểm

- Vì nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa lớn ở sườn đón

gió Trường Sơn Tây (Lào).0,5điểm

- Khi không khí vượt sang sườn bên kia, hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ lại tăng cao, cứ 100m tăng 10C,0,5điểm

- Nên bên sườn khuất gió Trương Sơn Đông (Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ)

rất khô và nóng làm cho khí hậu các vùng nói trên trở nên khắc nghiệt.0,5điểm Câu 2 (1điểm)

- Bản đồ đó có tỉ lệ 1/700.000

Câu 3 (2điểm)

- Trong quá trình chuyển động trên quỹ đạo hướng nghiêng và độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi nên có lúc trái Đất ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu

Nam về phía Mặt Trời.(1điểm)

+ Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời, thì có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh

sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó (0,5điểm)

+ Nửa cầu nào không ngả về phía mặt Trời thì có góc chiếu nhỏ, nhận được ít

nhiệt và ánh sáng Lúc ấy là mùa lạnh ở nửa cầu đó (0,5điểm)

Câu 4.(2 điểm)

Ở Quảng Ngãi(Việt Nam) là 19 giờ, thuộc múi giờ số 7

Vậy ở Luân-Đôn: 19-12 =7 mà 7-7= 0 ; thuộc múi giờ số 0

Tương tự: -Mat-xcơ-va:thuộc múi giờ số 3

-Niu-Đê-Li:thuộc múi giờ số 5

-Bắc-Kinh: thuộc múi giờ số 8

-Tô-ki-ô: thuộc múi giờ số 9

-Niu-yoóc: thuộc múi giờ số 19

* Lưu ý: Nếu hs tính thiếu 1 thành phố trừ 0,5 điểm.

Trang 19

Khu vực này có đường chí tuyến Bắc chạy qua làm cho khu vực quanh năm nằm dưới áp cao chí tuyến nên thời tiết quang mây, khó gây mưa.

- Tuy tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng địa hình khu vực có núi cao và cao nguyên bao bọc xung quanh ngăn cản ảnh hưởng của biển vào trong đất liền

- Tiếp giáp các lục địa Phi và Á- Âu nên chịu ảnh hưởng của các khối khí lục địa khô

Môi trường xích đạo ẩm có biên độ nhiệt trong năm nhỏ vì nằm trong khoảng 50B

-> 50N nên quanh năm nhận được lượng nhiệt của Mặt Trời lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch ít

Câu 7 (3điểm)

Đặc điểm (2điểm)

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước do mưa nhiều

- Hầu hết các sông nhỏ, ngắn, dốc do đồi núi chiếm ¾ diện tích, hẹp ngang

- Sông chảy theo 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung do phụ thuộc hướng củađịa hình

- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn do khí hậu nước ta cũng có 2 mùa : mưa và khô

- Mang nhiều phù sa do địa hình dốc, mưa nhiều và mưa tập trung theo mùa

Giá trị kinh tế của sông: (1điểm)

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 19

Trang 20

Bồi đắp phù sa, cung cấp nước cho SX và sinh hoạt, phát triển du lịch, thủy

điện, GTVT, khai thác và nuoi trồng thủy sản…

Câu 8 (4điểm)

a) Xử lý số liệu (1điểm)

b)Vẽ biểu đồ (1điểm)

c)Giải thích: (2điểm)

- Có khí hậu nhiệt đới, đặc biệt ĐNam Á có

khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tạo thuận lợi

cho cây lúa phát triển

- Có nhiều đồng bằng rộng lớn: Ấn - Hằng,

Lưỡng Hà; Hoa Bắc; Hoa Trung; Hoa Nam…

- Dân cư lao động đông, có truyền thống sản xuất lúa nước

- Đã áp dụng những tiến bộ kỹ thuật trông sản xuất lúa

TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI , NĂM HỌC: 2014 – 2015

Thời gian: 150 phút

Đề thi có 01 trang (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (4,0 điểm)

So sánh địa hình vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long giống

và khác nhau như thế nào?

Câu 2 (3,0 điểm)

a Có nhận định cho rằng: “Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản” Em

hãy chứng minh nhận định trên và giải thích nguyên nhân của nhận định đó

b Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông?

Trang 21

b Lãnh thổ nước ta phần lớn trở thành đất liền vào giai đoạn nào? Trình bày ý nghĩa và đặc điểm của giai đoạn đó đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay.

Câu 4 (5,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau đây:

Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Huế

Hết Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục Việt Nam) khi làm bài

Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 21

Trang 22

-ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN: ĐỊA LÍ 8

1

(4,0)

So sánh địa hình vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu

* Giống nhau

+ Đều là đồng bằng châu thổ sông

+ Đất được bồi đắp phù sa

+ Được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông,

thềm lục địa mở rộng

* Khác nhau

- Đồng bằng sông Hồng: diện tích 15 nghìn km2; do phù sa sông Hồng và sôn

Thái Bình bồi tụ; có hệ thống đê sông, nhiều ô trũng; ít chịu tác

động của thủy triều; đất trong đê không được bồi bắp phù sa thường

xuyên, chỉ có vùng ngoài đê

- Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích 40 nghìn km2; do phù sa sông

Tiền, sông Hậu bồi tụ; không có đê; có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch

chằng chịt, có các vùng trũng nên thường bị ngập trong mùa lũ; chịu tác

động mạnh của thủy triều; được bồi đắp phù sa hàng năm

0,250,250,5

1,5

1,5

2

(3,0)

a Có nhận định cho rằng: “Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng

sản” Em hãy chứng minh nhận định trên và giải thích nguyên nhân của

nhận định đó.

2,0

* Chứng minh

- Khoáng sản phong phú về loại hình, đa dạng về chủng loại (khoảng

5.000 điểm quặng và gần 60 loại khoáng sản) nhưng phần lớn có trữ

lượng vừa và nhỏ

- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: than đá (Quảng Ninh), dầu mỏ

(thềm lục địa phía nam), bôxit (Tây Nguyên), sắt

* Nguyên nhân

- Lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta trải qua 3 giai đoạn: Tiền

Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo

- Nằm ở khu vực giao nhau của vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và

Địa Trung Hải

0,5

0,5

0,50,5

b Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông? 1,0

- Vì sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy

điện, thủy lợi, giao thông vận tải đường sông, du lịch, nuôi trồng thủy sản

- Nên sông ngòi bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp,

công nghiệp, du lịch, nuôi trồng thủy sản

0,50,5

3

(5,0)

a Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, hãy chứng

minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển 2,5

* Tính chất nhiệt đới: Biển Đông trải rộng từ xích đạo về chí tuyến, nằm

trong vùng nhiệt đới gió mùa

* Tính chất gió mùa: Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy cả các

dòng biển thay đổi theo mùa

- Chế độ gió:

+ Từ tháng 10 – 4: gió đông bắc

+ Từ tháng 5 – 9: gió tây nam

0,50,75

0,250,25

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 22

Trang 23

Dòng biển: đổi chiều chảy theo hướng của gió mùa

+ Mùa gió đông bắc: dòng biển chảy theo hướng đông bắc

+ Mùa gió tây nam: dòng biển chảy theo hướng tây nam

0,250,250,25

b Lãnh thổ nước ta phần lớn trở thành đất liền vào giai đoạn nào?

Trình bày ý nghĩa và đặc điểm của giai đoạn đó đối với sự phát triển

lãnh thổ nước ta hiện nay.

2,5

* Lãnh thổ nước ta phần lớn trở thành đất liền vào giai đoạn Cổ kiến tạo

* Ý nghĩa và đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo đối với sự phát triển lãnh

thổ nước ta hiện nay

- Phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ.

- Cách ngày nay khoảng 65 triệu năm

- Có nhiều vận động tạo núi lớn làm thay đổi hình thể nước ta so

với

trước

- Phần lớn lãnh thổ đã trở thành đất liền

- Một số dãy núi hình thành do các vận động tạo núi

- Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn tập trung ở miền Bắc

- Sinh vật phát triển mạnh mẽ (bò sát khủng long và cây hạt trần)

- Vào cuối giai đoạn, địa hình bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp

0,5

0,250,250,250,250,250,250,250,25

4

(5,0)

a Tính nhiệt độ trung bình của các tháng mùa hạ, mùa đông, biên độ

- Nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ: 28,0 (0C)

- Nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông: 22,3 (0C)

- Biên độ nhiệt độ năm: 9,7 (0C)

- Tổng lượng mưa năm: 2867,7 (mm)

0,250,250,250,25

b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình

- Vẽ biểu đồ kết hợp

Yêu cầu: có tên biểu đồ, chú thích, chia tỉ lệ hệ trục tọa độ chính xác

Sai hoặc thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm

- Mưa phân bố không đều, mưa theo mùa

- Miền khí hậu phía bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra: có khí hậu nhiệt đới ẩm

gió mùa, có mùa đông lạnh, mùa hè nóng mưa nhiều

- Miền khí hậu phía nam, từ dãy Bạch Mã trở vào, có khí hậu cận xích

đạo, nóng quanh năm, có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô

- Khu vực Đông Trường Sơn: có mùa mưa vào thu đông.

- Khí hậu Biển Đông mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương.

b Tính thất thường

- Thể hiện ở chỗ có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, nămmưa khô hạn, năm bão nhiều, năm bão ít…

1,0 1,0 0,25 0,25 0,5

VŨ QUANG BIÊN NAM ĐỊNH 23

Trang 24

-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỊ XÃ PHÚ THỌ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 8 THCS NĂM HỌC 2014 – 2015

Môn: Địa lý

Thời gian thi: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (4 điểm): Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

a) Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta?b) Nêu ý nghĩa kinh tế, quốc phòng của các đảo và quần đảo nước ta?

Câu 2 (3 điểm): Dựa vào Alát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

Cho biết nguồn gốc, thời gian hoạt động ở nước ta và hướng của loại gió mùa mùađông ? Tính chất của loại gió này khi vào nước ta?

Câu 3 (4 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Năm Tổng diện tích rừng (triệu ha) Diện tích rừng tự nhiên

(Triệu ha)

Diện tích rừng trồng (triệu ha)

Độ che phủ (%)

a) Nhận xét sự biến động diện tích rừng nước ta

b) Chứng minh rằng muốn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trước hết phải bảo vệ tàinguyên rừng ?

Câu 4 (5 điểm): Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

a) Xác định sự phân bố khoáng sản của nước ta Tại sao nói Việt Nam là quốc gia giàutài nguyên khoáng sản?

b) Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?

Câu 5 (4 điểm): Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ và lượng mưa của Hà

a) Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội

c) Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội

……….HẾT………

Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và các đồ dùng học tập (Thước đo

độ, compa, êke, máy tính bỏ túi) trong quá trình làm bài.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 25

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH NĂNG KHIẾU

Môn: Địa lý

Năm học: 2014-2015

1 *Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta

-Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông Biển Đông là một

biển lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam

Á

- Biển Đông trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với Thái

Bình Dương và Ana Độ Dương qua các eo biển hẹp

- Biển Đông có diện tích là 3.447000km2 với hai vịnh biển lớn là vịnh

Bắc Bộ và vịnh Thái Lan có độ sâu là <100m

- Biển thuộc lãnh thổ nước ta là 1.000000km 2, chiều dài đường bờ

biển là 3260km

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ0,5 đ

* Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta

- Đảo xa bờ:

+ Hoàng Sa (Huyện đảo Hoàng Sa- Đà Nẵng)

+ Trường Sa (Huyện đảo Trường Sa- Khánh Hòa)

- Đảo gần Bờ:

+ Đảo –QĐ Vịnh Bắc Bộ: Vân Đồn, Cô Tô (Quảng Ninh),

Cát Hải, Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)

+ Đảo - QĐ ven bờ DH miền Trung:

Cồn Cỏ (Quảng Trị)

Lý Sơn (Quảng Ngãi)

Phú Quý (Bình Thuận)

+ Đảo và quần đảo vên bờ Nam Bộ

Côn Đảo (Bà Rịa –Vũng Tàu)

Phú Quốc (Kiên Giang)

Trang 26

nuôi trồng thủy hải sản tôm sú, tôm hùm… đặc sản bào ngư, ngọc trai,

tổ yến…

+ Phát triển công nghiệp chế biến

+ Giao thông vận tải

+ Du lịch : Bái Tử Long, cát Bà Phú Quốc…

+ Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống…

- An ninh quốc phòng:

+ Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa

+ Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước

0,5 đ

Câu 2 Cho biết nguồn gốc, thời gian hoạt động ở nước ta và hướng

của loại gió mùa mùa đông?

- Gió mùa mùa đông:

- Nguồn gốc: khối không khí lạnh xuất phát từ trung tâm cao áp

Xibia di chuyển vào nước ta

- Hướng gió: Đông Bắc - Tây Nam

- Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau

0,25đ0,25 đ

0,25 đ0,25 đ

Tính chất của loại gió này khi vào nước ta?

- Tính chất: Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt, không

kéo dài liên tục, cường độ mạnh nhất vào mùa đông, ở miền Bắc hình thành mùa đông kéo dài 2-3 tháng

- Khi di chuyển xuống phía Nam, loại gió này suy yếu dần bởi

bức chắn địa hình là dãy Bạch Mã nên nhường hẳn cho gió Tín phong

- Nửa đầu mùa đông (tháng 12 – tháng 1) Khối không khí đi qua

lục địa Trung hoa nên bị nóng lên và khô đi so với nơi xuất phátnhưng thổi vào Việt Nam vẫn lạnh và khô gây nên thời tiết kiểulạnh khô

- Nửa sau mùa đông khối không khí tràn qua biển nam Trung

Hoa được tăng cường độ ẩm, bớt lạnh gây nên kiểu thời tiết lạnh ẩm với mưa phùn đặc trưng ở vên biển và đồng bằng bắc

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Trang 27

Câu 3 Nhận xét sự biến động diện tích rừng nước ta

- Từ năm 1943 đến năm 1983, nước ta mất đi 7,1 triệu ha rừng TB

mỗi năm nước ta mất đi 0,18 triệu ha rừng

Giai đoạn này diện tích rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha, diện tích rừng

trồng tăng 0,4 triệu ha Độ che phủ của rừng giảm từ 43% còn 22%

- GĐ 1983- 2005: diện tích rừng nước ta tăng lên 5,5 triệu ha

- TB mỗi năm nước ta tăng 0,25 triệu ha Độ che phủ của rừng

tăng từ 22% lên 38%

1 đ

1 đ

Tại sao nói, muốn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trước hết phải

bảo vệ tài nguyên rừng ?

- Rừng là nhân tố giữ cân bằng sinh thái

- Bảo về rừng sẽ bảo vệ được tài nguyên đất, nước,khí hậu cũng như

sinh vật,

- giữ nước ngầm,

- điều hòa khí hậu và là nơi sinh sống của động vật

0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ

Câu 4 * Xác định sự phân bố các khoáng sản ở nước ta:

- Nước ta đã thăm dò và phát hiện được 5000 điểm quặng và tụ khoáng

của 60 loại khoáng sản khác nhau thuộc các nhóm

* Khoáng sản năng lượng (dẫn chứng át lát)

* Khoáng sản kim loại( dẫn chứng át lát)

* Khoáng sản phi kim loại (dẫn chứng át lát)

* Khoáng sản vật liệu xây dựng (dẫn chứng át lát)

0,5 đ

0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ

* Nước ta có nhiều khoáng sản vì:

- Nước ta nằm ở nơi giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn Địa

Trung Hải và Thái Bình Dương

- Lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp

0,5 đ

0,5 đ

Trang 28

Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt

Nam.

* Đồi núi:

- Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ trong đó chủ yếu là đồi núi thấp

+ Địa hình dưới 1000m: chiếm 85%

+ Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1%

Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400

km từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam BộNhiều dãy núi lan sát ra biển bị nhấn chìm thành các đảo, quần

đảo…

0,5đ

0,5đ

* Đồng bằng:

- Chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn cách

thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền

Trung

0,5

Câu 5 Vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội

Lượng mưa: cột, nhiệt độ: đườngTên biểu đồ, ghi chú

Chính xác , đảm bảo mĩ quan

Nhận xét

Tháng có nhiệt độ cao nhất, tháng có nhiệt độ thấp nhất ( DC)Tháng có lượng mưa cao nhất, tháng có lượng mưa thấp nhất (DC)

3

1

Hết

Trang 29

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHIÊM HÓA

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 8 THCS - NĂM HỌC 2014-2015

MÔN THI: ĐỊA LÍ

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Đề này có 02 trang)

Câu 1 (3 điểm):

a Khu vực nào trên Trái Đất trong năm có một lần duy nhất ánh sáng Mặt Trời

chiếu vuông góc xuống bề mặt đất? Vào những ngày nào?

b Bạn Hà ở vị trí 300 Đông gọi điện thoại cho bạn Lê ở vị trí 1500 Đông, biếtrằng bạn Hà gọi điện lúc 7 giờ sáng (giờ địa phương) ngày 10 tháng 01 năm 2014 Hỏibạn Lê nhận được điện thoại của bạn Hà lúc mấy giờ (giờ địa phương) vào ngày, tháng,năm nào?

Dựa vào kiến thức đã học, em hãy:

a Cho biết các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu? Tại sao diện tíchhoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng?

b Dựa vào kiến thức đã học về tự nhiên của Châu Âu, hãy giải thích vì sao càng đi vềphía Tây của Châu Âu khí hậu càng ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía Đông?

Câu 5 (4 điểm):

Dựa vào bảng số liệu sau:

Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ

Trang 30

Các ngành kinh tế Tỉ trọng trong cơ cấu GDP (%)

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế của Ấn Độ

b Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Ấn Độ

Câu 6 (3 điểm):

Quan sát lược đồ tự nhiên khu vực Nam

Á và dựa vào kiến thức đã học, cho biết:

a Các dạng địa hình chính của khu vực

Nam Á và sự phân bố của chúng?

b Địa hình của khu vực Nam Á đã có

ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sự

phân bố mưa ở khu vực này?

Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á

Hết

Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

Trang 31

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHIÊM HÓA ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HƯỚNG DẪN CHẤM

HUYỆN LỚP 8 THCS - NĂM HỌC 2014-2015

MÔN THI: ĐỊA LÍ

1

3 điểm

a Khu vực chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam trong năm có 1 lần duy

nhất ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc xuống bề mặt đất:

- Ở chí tuyến Bắc vào ngày 22/6

- Ở chí tuyến Nam vào ngày 22/12

0,5 0,25 0,25

b Bạn Hà ở 300 Đông còn bạn Lê ở 1500 Đông;

- Ta biết 1 múi giờ = 150 nên bạn Hà ở vị trí 300 Đông tức là ở múi

giờ thứ 2, còn bạn Lê ở vị trí 1500 Đông tức là ở múi giờ thứ 10,

-> vậy hai bạn cách nhau là: 10 – 2 = 8 múi giờ

- Như vậy bạn Hà gọi điện lúc 7 giờ sáng (giờ địa phương) ngày 10

tháng 01 năm 2014 bạn Lê sẽ nhận được điện thoại của bạn Hà lúc 15

giờ (giờ địa phương) vào ngày 10 tháng 01 năm 2014

0,5 0,5 1

2

3 điểm

a Tháp tuổi hay tháp dân số là biểu hiện cụ thể về dân số của một địa phương 0,5

- Tháp tuổi cho chúng ta biết:

+ Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính

+ Số người trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động và dưới

độ tuổi lao động

+ Nguồn lao động hiện tại và nguồn lao động bổ sung trong tương lai

+ Tình trạng dân số của một địa phương… Hình dạng của tháp

tuổi cho ta biết dân số trẻ hay già…

- Tháp tuổi có thân rộng, đáy hẹp cho thấy số người trong độ tuổi lao

động (15-59 tuổi) chiếm tỉ lệ cao

0,25 0,25

0,25 0,25 0,5

b Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới:

- Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận tiện như đồng

bằng, đô thị hoặc các vùng có khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hoà

đều có dân cư tập trung đông đúc

0,5

- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực

giá lạnh hoặc hoang mạc khí hậu khắc nghiệt dân cư thưa thớt 0,5

3

4 điểm

* Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng:

- Khí hậu phân thành nhiều đới khác nhau: Từ Bắc xuống nam có 5

đới khí hậu: đới khí hậu cực và cận cực; đới khí hậu ôn đới; đới khí

hậu cận nhiệt; đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích đạo

- Các đới khí hậu lại phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

+ Đới khí hậu ôn đới chia thành 3 kiểu: ôn đới lục địa, ôn đới gió

mùa, ôn đới hải dương

+ Đới khí hậu cận nhiệt chia thành 4 kiểu: cận nhiệt địa trung hải, cận

0,75

0,75 0,25 0,25

Trang 32

nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, núi cao.

+ Đới khí hậu nhiệt đới chia thành 2 kiểu: nhiệt đới khô và nhiệt đới

gió mùa

* Giải thích:

- Do lãnh thổ trải dài từ vòng cực Bắc tới xích đạo

- Diện tích lãnh thổ rộng lớn, địa hình có nhiều núi và sơn nguyên

cao ngăn ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa

- Trên các núi và sơn nguyên cao còn có kiểu khí hậu núi cao

0,25

0,5 0,75 0,5

4

3 điểm

a Trên thế giới, các hoang mạc thường phân bố dọc 2 bên đường chí

tuyến, sâu trong lục địa hoặc gần các dòng hải lưu lạnh 0,5

* Diện tích các hoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng do:

- Nguyên nhân chủ yếu do tác động của con người: phá rừng để mở

rộng diện tích đất canh tác làm cho diện tích hoang mạc ngày càng

mở rộng

0,5

- Biến động khí hậu toàn cầu làm cho lượng mưa ở nhiều vùng rìa

- Do cát lấn: bão cát đưa một lượng cát lớn từ hoang mạc đến phủ lấp

b Càng đi về phía Tây châu Âu khí hậu càng ấm áp và mưa nhiều

hơn phía Đông, do các yếu tố sau:

- Gần đại dương (Đại Tây Dương) chịu ảnh hưởng của biển và dòng

biển nóng Bắc Đại Tây Dương, mùa đông ít lạnh, mùa hạ ít nóng hơn

(chênh lệnh nhiệt độ nhỏ) nên có tính chất ấm áp

0,5

- Nhận tác động trực tiếp của gió Tây ôn đới từ Đại Tây Dương thổi

vào mang hơi nước nên lượng mưa trung bình năm khá lớn và phân

bố khá đều trong năm

0,5

5

4 điểm

a Vẽ biểu đồ:

- Vẽ đúng dạng biểu đồ (biểu đồ hình tròn), HS phải vẽ 2 biểu đồ Vẽ

dạng biểu đồ khác không cho điểm

- Biểu đồ được vẽ chính xác, trình bày sạch sẽ, khoa học, có tên biều

đồ, bảng chú giải…(nếu thiếu một nội dung trừ 0,25 điểm).

2

b Nhận xét:

- Tỉ trọng nông, lâm, thủy sản có xu hướng giảm (dẫn chứng)

- Tỉ trọng công nghiệp, xây dựng hầu như không thay đổi (dẫn

chứng)

- Tỉ trọng dịch vụ tăng (dẫn chứng)

- Cơ cấu kinh tế của Ấn Độ đang có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ…

0,5 0,5 0,5 0,5

6

3 điểm a Các dạng địa hình chính của khu vực Nam Á và sự phân bố: - Ở phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a

- Ở phía Nam là Sơn nguyên Đê Can, rìa phía Tây và phía Đông của

sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông

- Ở giữa là Đồng bằng Ấn - Hằng

1

Trang 33

b Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu và sự phân bố mưa ở khu vực

này:

- Hệ thống núi Hy-ma-lay-a là bức tường khí hậu giữa khu vực

+ Về mùa đông, Hi-ma-lay-a có tác dụng chắn khối không khí lạnh từ

Trung Á tràn xuống, làm cho Nam Á ấm hơn miền Bắc Việt Nam

(nơi có cùng vĩ độ )

0,5

+ Mùa hạ: Gió mùa Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi tới, gây mưa lớn

trên các sườn núi phía Nam (mưa nhiều nhất thế giới), còn sườn phía

Bắc khí hậu khô hạn

0,5

- Dãy núi Gát Tây và Gát Đông ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Tây

nam làm cho vùng nội địa trong sơn nguyên Đê Can mưa ít, vùng

duyên hải ven Gát Tây mưa nhiều

0,5

Trang 34

PHÒNG GD& ĐT

HẬU LỘC

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 8 NĂM HỌC: 2015-2016 MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 120 phút

( không tính thời gian giao đề)

Trong bài hát "Sợi nhớ sợi thương" của Phan Huỳnh Điểu có câu:

“Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây

Bên nắng đốt bên mưa quây „ Bằng kiến thức địa lí em đã học, hãy giải thích câu hát trên

Câu 3 (1,5 điểm).

Giải thích tại sao khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng lại có khí hậu khô hạn vào bậc nhất thế giới?

Câu 4 (3,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu: Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của

Việt Nam năm 1990 và năm 2007 ( đơn vị %).

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nước ta qua hai năm

1990 và 2007

b Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta

Lưu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 35

* Trình bày đặc điểm dân cư châu Á:

+ Đông dân nhất thế giới.(dẫn chứng)

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số: 1,3% (năm 2002) bằng mức

trung bình của thế giới

+ Mật độ dân số cao: 84,8 người/km2 (năm 2002)

+ Phân bố không đều: Tập trung đông ở các đồng bằng, ven

biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á: mật độ trên 100

người/km2 Thưa thớt ở các vùng núi cao, khí hậu lạnh hoặc khô

hạn như: Trung Á, Bắc Á, Tây Nam Á: mật độ dưới 1

b Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á:

- Sông ngòi châu Á khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn

- Phân bố không đều và chế độ nước khá phức tạp

+ Bắc Á: Mạng lưới sông dày, hướng từ nam lên bắc Mùa đông

đóng băng, mùa xuân có lũ băng lớn (Ô-bi, I-ê-nit-xây,…)

+ Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á: Mạng lưới sông dày, nhiều

sông lớn Nước lớn vào cuối hạ đầu thu, cạn vào cuối đông đầu

xuân

( Hoàng Hà, Mê Công, Ấn, Hằng…)

+ Tây Nam Á và Trung Á: Kém phát triển, nguồn nước do tuyết

và băng tan núi cao cung cấp, càng về hạ lưu lượng nước càng

giảm

( Xưa-đa-ri-a, A-mu-đa-ri-a, Ti-grơ )

0,250,25

0,250,25

Trang 36

+ Tây Nam Á và Trung Á: Kém phát triển, nguồn nước do tuyết

và băng tan núi cao cung cấp, càng về hạ lưu lượng nước càng

giảm

( Xưa-đa-ri-a, A-mu-đa-ri-a, Ti-grơ )

* Giá trị:

+ Bắc Á: Giao thông, thủy điện

+ Các khu vực khác: Giao thông, thủy điện, thủy sản, du lịch,

cung cấp nước cho sản xuất và đời sống

0,250,25

2

(2,5 đ)

- Gió Lào hoạt động bắt đầu xuất hiện từ đầu tháng 4 kéo

dài đến khoảng giữa tháng 9 Gió thổi từ vịnh Bengan di chuyển theo hướng Tây Nam - Đông Bắc qua Cam-pu-chia và Lào

- Do thổi từ biển nên gió có tính chất mát mẽ và độ ẩm cao

- Khi tiếp cận dãy núi Trường Sơn , bị dãy núi chặn lại, thìgió tăng tốc, không khí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt

độ theo tiêu chuẩn trung bình lên cao 100m giảm 0,60C

- Vì nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và

gây mưa lớn ở sườn đón gió Trường Sơn Tây (Lào)

- Khi không khí vượt sang sườn bên kia, hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ lại tăng cao, cứ 100m tăng 10C

- Nên bên sườn khuất gió Trương Sơn Đông (Bắc Trung

Bộ và Trung Trung Bộ) rất khô và nóng làm cho khí hậu các vùng nói trên trở nên khắc nghiệt

- Khu vực này có đường chí tuyến Bắc chạy qua làm cho khu vực quanh năm nằm dưới áp cao chí tuyến nên thời tiết quang mây, khó gây mưa

- Tuy tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng địa

0, 5

0, 5

Trang 37

hình khu vực có núi cao và cao nguyên bao bọc xung quanh ngăn cản ảnh hưởng của biển vào trong đất liền.

- Tiếp giáp các lục địa Phi và Á- Âu nên chịu ảnh hưởng

4

(3,0 đ)

a Vẽ 2 biểu đồ:

- Hai biểu đồ hình tròn năm 1990 và 2007:

Đảm bảo chính xác, khoa học, có bảng chú giải và tên biểu đồ

b Nhận xét:

- Từ năm 1990 đến năm 2007 cơ cấu kinh tế có sự thay đổi:

+ Giảm mạnh tỉ trọng ngành nông nghiệp: 18,4% và tăng mạnh

tỉ trọng ngành công nghiệp: 18,8%

+ Duy trì vai trò của ngành dịch vụ (biến động nhẹ giảm: 0,4%)

- Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch rõ rệt theo hướng:

Công nghiệp hóa hiện đại hóa, tỉ trọng của ngành công nghiệp,

dịch vụ cao

20,25

0,25

0,25

0,25

Trang 38

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN HUYỆN BÌNH LỤC Năm học 2015 -2016

MÔN THI: ĐỊA LÍ 8

Qua các nội dung đã học em hãy chứng minh nhận xét trên

Câu 4( 3 điểm ) Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng một số cây trồng năm 2000Lãnh thổ Lúa( triệu tấn) Mía(Triệu tấn) Cà phê(nghìn tấn )

Trang 39

- Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt trái

đất được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi

dưỡng

0,5

- Hệ thống sông : Gồm dòng sông chính cùng với các phụ lưu, chi lưu

hợp lại với nhau tạo thành một hệ thống sông

1.Hệ thống sôngĐồng Nai ,

- Mùa lũ kéo dài 5 tháng từ tháng 6-10 cao nhất là tháng 8 lũ tập trung

nhanh và kéo dài

- Gồm các hệ thống sông lớn , lòng sông rộng và sâu

- Lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa nhưng điều hòa hơn

sông Bắc Bộ và Trung Bộ

- Mùa lũ từ tháng 7-11

0,250,250,25

0,25

0,250,25

0,250,25

0,25

Trang 40

c.Giải thích :

Có sự khác nhau về chế độ nước của sông ở 3 khu vực như trên chủ yếu

là do

+ Đặc điểm địa hình , hình dạng lãnh thổ ở 3 khu vực khác nhau

+ Do đặc điểm khí hậu đặc biệt là thời gian mùa mưa ở 3 khu vực

khác nhau ( HS có thể nêu cụ thể hơn ở 3 vùng hoặc chỉ nêu được

các ý như trên ở mức độ hiểu là được )

Việt Nam là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên

nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông nam Á

- Đặc điểm tự nhiên : Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện qua tất cả

các thành phần tự nhiên như khí hậu, địa hình, sông ngòi,đất đai, sinh

vật

- Văn hóa: Nền văn minh lúa nước, tôn giáo: Đạo phật là phổ biến,

nghệ thuật kiến trúc mang nét văn hóa phương đông

- Lịch sử :

+ Cùng chung lịch sử : Trước là thuộc địa của các nước đế quốc Việt

Nam là lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

+ Hiện nay là 1 trong các nước thành viên của hiệp hội các nước Đông

- Đầy đủ số liệu ,tên biểu đồ , kí hiệu

- Nhận xét : Đông Nam Á là 1khu vực có sản lượng lúa và cà phê cao

của châu Á và của thế giới

+ Sản lượng lúa của Đông Nam Á = 36,8% của châu Á mà sản lượng

lúa của châu Á = 71,3% của thế giới

+ Sản lượng cà phê của Đông Nam Á =77,8% của châu Á

1,0

1,0

Ngày đăng: 11/02/2023, 23:56

w