1 ĐO KIỂM RÃNH PISTON • Dụng cụ đo dùng thước lá để kiểm tra khe hở • Thao tác đo Lau sạch các rãnh piston, đánh dấu các vị trí cần đo Áp vòng đai chuẩn vào rãnh piston Sau đó sử dụng thước lá để đo k.
Trang 11 ĐO KIỂM RÃNH PISTON
• Dụng cụ đo : dùng thước lá để kiểm tra khe hở
• Thao tác đo :
_ Lau sạch các rãnh piston, đánh dấu các vị trí cần đo
_ Áp vòng đai chuẩn vào rãnh piston
_ Sau đó sử dụng thước lá để đo khe hở của rãnh piston, trong quá trình đo
đạc thì tiến hành ghi lại số liệu và kết quả
_ Sau đó so sánh với tiêu chuẩn của nhà chế tạo , từ đó , đưa ra kết luận
cũng như kiến nghị sửa chữa , phục hồi hay thay thế
• Kết quả đo :
•CYL
•NO
P08 D1 D2 D3 B1 B2 B3 B4
1 X 228,32 229,0 229,20 5,24 5,20 5,17 5,15
Y 228,37 228,28 228,15 5,24 5,21 5,17 5,16
2 X 228,47 228,95 229,10 5,25 5,24 5,20 5,17
Y 228,50 228,40 228,30 5,24 5,22 5,18 5,15
3 X 227,90 228,46 228,30 5,24 5,21 5,19 5,17
Y 228,50 228,40 229,41 5,24 5,20 5,18 5,16
H
Trang 2• Kết luận
2 ĐO KIỂM SÉC MĂNG
• Dụng cụ đo : dùng thước lá để kiểm tra khe hở
• Thao tác đo :
_ Vệ sinh sạch sẽ séc măng và sơ mi xi lanh
_ Sau đó tiến hành lắp séc măng rời ( không lắp vào piston) vào sơ mi xi
lanh , ở vị trí 1/3 chiều cao của sơ mi xi lanh , từ phía trên
_ Dùng thước lá đo khe hở miệng của séc măng (phải đặt séc măng vuông
góc với đường tâm sơ mi xi lanh bằng cách đặt thước thẳng và cân chỉnh), trong quá trình đo đạc thì tiến hành ghi lại số liệu và lập bảng kết quả ,
_ Sau đó so sánh với tiêu chuẩn của nhà chế tạo , từ đó đưa ra kết luận cũng
như kiến nghị sửa chữa phục hồi thay thế
• Kết quả đo (tiến hành đo 3 lần)
No
pos
Trang 3• Kết luận
3 ĐO ĐỘ CO BÓP CỦA TRỤC KHUỶU
_ Độ co bóp má khuỷu ∆ là hiệu số khoảng cách giữa hai má khuỷu khi đo ở hai vị trí đối xứng nhau.Mặt phẳng đứng: điểm chết trên (ĐCT) - điểm chết dưới (ĐCD); mặt phẳng ngang: mạn trái (MT) - mạn phải (MP)
∆ = 𝐿1 − 𝐿2 Hoặc ∆ = 𝐿′1 − 𝐿′2
Trong đó: 𝐿1: khoảng cách giữa hai má khuỷu khi piston ở ĐCT
𝐿2 : khoảng cách giữa hai má khuỷu khi piston ở ĐCD
𝐿′1 : khoảng cách giữa hai má khuỷu khi piston ở MT
𝐿′2 : khoảng cách giữa hai má khuỷu khi piston ở MP
Nếu ∆ > 0 : trục bị võng xuống
∆ < 0 : trục bị võng lên
∆’ > 0 : trục bị cong về mạn trái
∆’ < 0 : trục bị cong về mạn phải
• Dụng cụ đo : dùng panme đo trong
• Thao tác đo :
_ Lau sạch bề mặt má khuỷu
_ Lấy thước thẳng đo ước lượng khoảng cách giữa 2 má khuỷu là 120 mm _ Chuẩn bị panme đo trong để đo với giới hạn đo là (113-126 mm)
_ Via máy cho má khuỷu ở các vị trí ĐCT, ĐCT, MT, MP lấy phấn đánh dấu,
vị trí đo được đánh dấu trên má khuỷu hoặc cách mép dưới của má khuỷu từ 10-15mm, tiến hành đo và ghi kết quả
_ Trong trường hợp có tay biên trên cổ biên (chưa tháo) thì ta phải đo 5 điểm theo một vòng quay trục khuỷu và lất vía trị trung bình cho khoảng cách giữa hai má khuỷu khi piston ở vị trí ĐCD
Trang 4• Kết quả đo
P 123,42 123,46 123,44 123,21 123,35 123,25
T 123,34 123,38 123,38 123,22 123,28 123,17
S 123,34 123,06 123,36 123,24 123,28 123,21
B 123,28 123,12 123,40 123,22 123,22 123,24
(𝑋 + 𝑌)
(T – B) = V 0,06 0,26 -0,2 0 0,06 -0,07
(P – S) = H 0,08 0,40 0,08 -0,03 0.07 0,04
_ Khi có giá trị độ co bóp, ta so sánh với giá trị độ co bóp của nhà chế tạo cho trong lý lịch động cơ Độ co bóp khi lắp đặt trục khuỷu động cơ không được vượt quá 0,0001 S (với S là hành trình của piston) Khi độ co bóp vượt quá 0,00025S thì phải dùng máy sửa chữa
_ Nếu trong lý lịch động cơ không có đề cập đến độ co bóp cho phép, ta có thể sử dụng toán đồ sau để so sánh
T
S P
B
Trang 5_ Ở hình trên, trục đứng thể hiện hành trình của piston và trục ngang thể hiện độ
co bóp
Đường số 1: độ co bóp cho phép
Đường số 2: sai lệch cho phép của độ co bóp
Đường số 3: Yêu cầu đặt lại trục
Đường số 4: giá trị không cho phép của độ co bóp
• Kết luận