1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang

132 658 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Yến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Mai
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 817,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nộI

-

NGUYỄN THỊ YẾN

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ KHOẢNG CÁCH CẤY ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA TH3-5 TẠI HUYỆN YấN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Yến

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu tận tình của các cấp lãnh ñạo, các tập thể, cá nhân và gia ñình

Trước tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Xuân Mai ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh ñạo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa Nông học, các thầy cô giáo ñã giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Toàn bộ thí nghiệm trong luận văn ñược thực hiện tại xã Tân Mỹ - Yên Dũng- Bắc Giang Tại ñây tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện của lãnh ñạo xã Tân Mỹ cũng như sự giúp ñỡ của bà con nông dân trong xã trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp ñỡ quý báu ñó

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, Trạm Khuyến nông huyện Yên Dũng ñã tạo ñiều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình và bạn bè ñã luôn quan tâm, ñộng viên khích lệ tôi

Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những

sự giúp ñỡ quý báu này

Bắc Giang, ngày 10 tháng 9 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Yến

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 62.3 Tình hình sản xuất lúa lai trên thế giới và Việt Nam 112.4 Nghiên cứu, phát triển lúa lai trên Thế giới và Việt Nam 162.5 ðặc ñiểm của lúa lai liên quan ñến kỹ thuật thâm canh 19

2.7 Mối quan hệ giữa các yếu tố năng suất lúa 242.8 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách cấy trên thế

2.9 Tình hình sản xuất lúa tỉnh Bắc Giang từ năm 2006 - 2008 33

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 36

3.3 Các biện pháp kỹ thuật: vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 gồm: 39

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi: vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 các chỉ tiêu

4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến thời gian sinh

4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến khả năng sinh

4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến ñộng thái tăng

4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh 494.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến các chỉ tiêu sinh lý 554.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến chỉ số diện tích lá 554.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến khả năng tích lũy

4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến mức ñộ gây hại

4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất lý thuyết giống lúa TH3-5 694.5.1 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến các yếu tố cấu

4.5.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến năng suất sinh

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- ADP: Ngân hàng phát triển Châu Á- Asian Development Bank

- Bộ NN và PTNT: Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

- CCCC: Chiều cao cuối cùng

- CMS: Dòng bất dục ñực tế bào chất- Cytoplasmic Male Sterile

- ðBSCL: ðồng bằng sông Cửu Long

- FAO: Food and Agricuture Organization

- HSKT: Hệ số kinh tế

- IRRI: Viện nghiên cứu lúa gạo Quốc tế- International Rice Research

Institute

- LAI: Chỉ số diện tích lá- Leaf Area Index

- NSLT: Năng suất lý thuyết

- NSTT: Năng suất thực thu

- NSSVH: Năng suất sinh vật học

- NSC: Ngày sau cấy

- NST: Ngày sau trỗ

- PGMS: Dòng bất dục ñực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với ánh sáng- Photoperiod sensitive Genic Male Sterile

- SNHH: Số nhánh hữu hiệu

- TGST: Thời gian sinh trưởng

- TGMS: Dòng bất dục ñực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt ñộ - Thermosensitive Genic Male Sterile

- UNDP: Chương trình Phát triển của Liên Hiệp Quốc – United Nations Development Programme

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007 8

2.3 Diện tích và cơ cấu diện tích lúa lai của Việt Nam theo vụ sản xuất 132.4 Năng suất và biến ñộng năng suất lúa lai của Việt Nam (1992 - 2005) 142.5 So sánh năng suất lúa lai với năng suất lúa nói chung của Việt Nam 152.6 Tỷ trọng sản lượng lúa lai trong tổng sản lượng lúa của Việt Nam 16

2.8 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các yếu tố năng suất và năng suất 262.9 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa từ 2006 - 2008: 342.10 Diện tích lúa lai, lúa chất lượng ở Bắc Giang từ 2006 - 2008 35 3.1 Phương pháp ñánh giá khả năng chống ñổ và mức ñộ gây hại của

4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến thời gian sinh

4.2.a Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến ñộng thái tăng

4.2.b Ảnh hưởng của mật ñộ cấy (M) ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

4.2.c Ảnh hưởng của khoảng cách hàng(K) ñến ñộng thái tăng trưởng

4.3.a Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến ñộng thái ñẻ

4.3.b Ảnh hưởng của mật ñộ cấy (M) ñến ñộng thái ñẻ nhánh lúa TH3-5 534.3.c Ảnh hưởng của khoảng cách hàng (K) ñến ñộng thái ñẻ nhánh lúa

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii

4.4.a Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến chỉ số diện tích lá

4.4.c Ảnh hưởng của khoảng cách hàng (K) ñến LAI 614.5.a Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến khả năng tích lũy

4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến mức ñộ gây hại

của một số loại sâu bệnh hại chính lúa TH3-5 684.7.a Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến các yếu tố cấu

4.7.b Ảnh hưởng của mật ñộ cấy(M) ñến các yếu tố cấu thành năng suất

4.7.c Ảnh hưởng của khoảng cách hàng (K) ñến các yếu tố cấu thành

4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến năng suất sinh vật

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii

DANH MỤC HÌNH

4.1 ðồ thị ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến ñộng thái

tăng trưởng chiều cao cây lúa TH3-5 vụ mùa 2009 474.2 ðồ thị ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến ñộng thái

tăng trưởng chiều cao cây lúa TH3-5 vụ xuân 2010 474.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến ñộng thái ñẻ

4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến khả năng lũy chất

4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến khả năng lũy chất

4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến năng suất thực

4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến năng suất thực

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây lúa (Oryza sativa L) có vai trò rất quan trọng ñối với người dân ở

nhiều nước trên thế giới cũng như Việt Nam Có ñến 65% dân số thế giới mà

chủ yếu là các nước Châu Á lấy lúa gạo làm lương thực chính

Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực chính trong sản xuất nông nghiệp Lúa phải ñảm bảo lương thực cho khoảng 82 triệu dân và ñóng góp vào việc xuất khẩu Nông nghiệp Việt Nam có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, chính vì vậy từ trước ñến nay ðảng và Nhà nước ta rất quan tâm và có những chủ trương ñúng ñắn ñể ñẩy nhanh sự phát triển kinh tế, xã hội cho lĩnh vực này ðặc biệt từ sau nghị quyết 10 của Trung Ương ðảng ra ñời, ñến nay sản xuất nông nghiệp có những bước phát triển vượt bậc Năm

1997 Việt Nam ñã trở thành một quốc gia xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan Tuy nhiên nền nông nghiệp của nước ta còn lạc hậu, cơ sở sản xuất còn thiếu thốn, năng suất bình quân vẫn còn thấp hơn so với nhiều nước khác Nguyên nhân chủ yếu là do ña phần người dân vẫn thực hiện các biện pháp thâm canh theo kiểu truyền thống lạc hậu như: cấy mạ già, cấy nhiều dảnh, cấy dầy, bón phân không cân ñối mặt khác, ñất ñai là nguồn tài nguyên cố ñịnh trong khi dân số luôn luôn thay ñổi và biến ñộng theo chiều hướng tăng cao Vì vậy, ñể ñảm bảo nhu cầu lương thực và xuất khẩu thì vấn

ñề ñặt ra là phải nghiên cứu những kỹ thuật mới trong thâm canh nhằm tăng hơn nữa năng suất, sản lượng lúa gạo

Mục tiêu sản xuất lúa gạo ñến năm 2010 của Việt Nam là duy trì diện tích trồng lúa ở mức 3,96 triệu ha và sản lượng lúa ñạt 40 triệu tấn (Qð 150/2005/Qð-TTg ngày 20/6/2005) và ñến năm 2015 Việt Nam ñạt 50 - 55 triệu tấn thóc, xuất khẩu từ 4,5 - 5,0 triệu tấn (Theo ðề án về kế hoạch, mục

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2

tiêu, phương hướng và giải pháp của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2009) để tăng sản lượng lúa, khả năng mở rộng diện tắch lúa là không nhiều và còn gây ảnh hưởng không tốt ựến hệ sinh thái Do ựó chủ yếu vẫn dựa vào tăng năng suất

Trong những năm qua, nhiều tiến bộ kỹ thuật ựã ựược ứng dụng trong sản xuất lúa ở nước ta, trong ựó nổi bật nhất là công tác chọn tạo giống đã có nhiều giống lúa mới ra ựời phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau Xu hướng của các nhà tạo giống là tạo ra các giống lúa có năng suất cao, thắch ứng rộng, ựủ tiêu chuẩn chất lượng ựể xuất khẩu đặc biệt, thành công trong việc ứng dụng ưu thế lai ở lúa là một bước ựột phá lớn trong công tác chọn tạo giống lúa, lúa lai tạo ra một phương pháp có hiệu quả ựể tăng năng suất lúa

Trong hệ thống các biện pháp tăng năng suất thì giống là biện pháp quan trọng và có hiệu quả nhất Từ năm 1992, Việt Nam ựã nhập nội nhiều giống lúa tốt từ Trung Quốc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ựã tiếp thu những thành tựu nghiên cứu và thực hiện phương châm"ựi tắt ựón ựầu" tiến bộ kỹ thuật về lúa lai thông qua hệ thống khuyến nông ựể mở rộng ra sản xuất Lúa lai ựã góp phần tăng năng suất lúa, tăng thu nhập cho nông dân thông qua xuất khẩu gạo trong hơn 10 năm qua Cũng với xu hướng

ựó PGS.TS Nguyễn Thị Trâm ngay từ khi khởi nghiệp chỉ chú ý vào nghiên cứu loại lúa lai 2 dòng và thực tế ựã chứng minh hướng ựi ựấy là ựúng bằng một loạt những giống ựược ựịnh danh TH như TH 3-3, TH 3-4 và mới ựây nhất là TH 3-5

Giống lúa lai 2 dòng TH 3-5 do Viện sinh học Nông nghiệp chọn tạo,

có thời gian sinh trưởng ngắn (vụ mùa 105 - 110 ngày, vụ xuân 120 - 125 ngày), kiểu cây bán lùn, thân cứng, lá dầy ựứng xanh ựậm, bông to, hạt dài, năng suất chất lượng khá, kháng bệnh ựạo ôn, nhiễm nhẹ bệnh bạc lá, khô vằn Thời vụ thắch hợp vụ mùa 5 - 30/6, vụ xuân muộn từ 25/1 - 25/2, có thể

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

bổ sung vào cơ cấu giống lúa lai ngắn ngày trên chân ñất 3 vụ (2 vụ lúa + 1 -

2 vụ rau màu thu ñông) ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam

Về các biện pháp kỹ thuật canh tác, ngoài các biện pháp kỹ thuật như

bố trí thời vụ, tuổi mạ, kỹ thuật làm ñất, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh thì việc xác ñịnh khoảng cách, mật ñộ cấy cũng là biện pháp kỹ thuật quan trọng Việc bố trí khoảng cách, mật ñộ cấy hợp lý nhằm tạo một quần thể thích hợp, từ ñó nâng cao ñược hiệu suất quang hợp và làm tăng số bông trên một ñơn vị diện tích Thực tế hiện nay người nông dân vẫn áp dụng kỹ thuật cấy lúa lai như lúa thuần Khác với lúa thuần, do có hiệu ứng ưu thế lai nên lúa lai sinh trưởng khỏe, bộ rễ phát triển mạnh, hấp thu dinh dưỡng cao,

ñẻ nhánh sớm, khỏe và nhanh Vì vậy, xác ñịnh khoảng cách, mật ñộ cấy cho lúa lai cần ñược nghiên cứu và áp dụng ñể làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế

Xuất phát từ những thực tế trên và ñể góp phần xác ñịnh ñược khoảng cách, mật ñộ cấy hợp lý cho giống lúa TH 3-5, chúng tôi tiến hành thực hiện

ñề tài: “Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách cấy ñến sinh trưởng và

năng suất lúa TH 3-5 tại huyện Yên Dũng , tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở thí nghiệm xác ñịnh ñược mật ñộ và khoảng cách cấy thích hợp cho giống lúa TH3-5, từ ñó triển khai ra thực tiễn sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho ñịa phương

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

- đánh giá tác ựộng của các mật ựộ và khoảng cách khác nhau ựến mức

ựộ nhiễm sâu bệnh hại chắnh lúa TH3-5

- đánh giá ảnh hưởng của các mật ựộ và khoảng cách ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa TH3-5

1.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Cơ sở khoa học

- đối với cây lúa thì khoảng cách và mật ựộ có ảnh hưởng trực tiếp ựến quá trình hình thành số bông - là một trong những yếu tố quan trọng nhất của năng suất

- Qua kết quả nghiên cứu của ựề tài làm cơ sở cho các công trình nghiên cứu sau này nhằm góp phần khuyến cáo và nhân rộng phương pháp cấy mạ non, cấy ắt dảnh .có hiệu quả cao ựối với lúa TH3-5 Khẳng ựịnh ựược vai trò của khoa học kỹ thuật ựối với sản xuất, ựặc biệt là tìm ra các biện pháp canh tác có hiệu quả ựể ựạt năng suất cao

1.3.2 Cơ sở thực tiễn

- để nâng cao năng suất lúa lai trên cùng một ựơn vị diện tắch so với lúa thuần thì việc xác ựịnh mật ựộ và khoảng cách cấy góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh lúa lai nói chung và TH3-5 nói riêng

- Làm cơ sở ựể ựịnh hướng các giống lúa lai mới, tăng hiệu quả sản xuất, cải thiện và nâng cao ựời sống của nhân dân trọng huyện

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Vai trò của lúa gạo

Trong bài báo mang tiêu ñề "Rice:Why It's So Essential for Global Security and Stability" [35], Ronald Cantrell, Tổng giám ñốc Viện nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế (International Rice Research Institute - IRRI) ñã ñưa ra một loạt những lý do chính ñể trả lời cho vấn ñề lúa gạo

Theo Cantrell, không một hoạt ñộng kinh tế nào nuôi sống nhiều người

và hỗ trợ nhiều gia ñình bằng việc sản xuất lúa gạo Lúa gạo ñóng vai trò cốt lõi trong việc phát triển của rất nhiều quốc gia nhưng cũng gây nhiều tác ñộng ñến môi trường, vì ñất trồng lúa chiếm 11% ñất trồng trọt của trái ñất Việc sản xuất lúa gạo nuôi sống gần một nửa hành tinh mỗi ngày, cung cấp hầu hết thu nhập chính cho hàng triệu hộ gia ñình ở vùng quê nghèo khổ và lúa gạo cũng có thể lật ñổ các chính quyền

Tuy nhiên, nhiều người thấy ở lúa gạo những vấn ñề còn gây nhiều ấn tượng và quan trọng hơn nhiều ñó là những thành công to lớn ñã ñạt ñược trong việc dùng lúa gạo ñể nâng cao ñời sống của những người nghèo khổ trên thế giới Bằng cách cung cấp cho nông dân trồng lúa những sự lựa chọn

và những kỹ thuật mới, người ta ñã giúp nông dân tăng gia sản xuất Và như vậy, lúa gạo ñã giúp cho thế giới của chúng ta ñược nuôi dưỡng, có công ăn việc làm và ổn ñịnh

Châu Á ñã thực hiện một cuộc phát triển kinh tế ngoạn mục là nuôi sống ñược người dân và ổn ñịnh xã hội Lục ñịa rộng lớn này trồng trọt và tiêu thụ hơn 90% lúa gạo của cả thế giới trên một diện tích hơn 250 triệu ruộng lúa nhỏ bé Một nửa vụ mùa không bao giờ rời khỏi ruộng lúa: số lúa này dùng ñể nuôi sống chính gia ñình ñã trồng chúng Hàng trăm triệu người nghèo phải tiêu từ một nửa ñến 3/4 thu nhập của họ cho lúa gạo, ñối với

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6

những người này, lúa gạo bám chặt lấy cuộc sống bấp bênh của họ [35]

Theo Yuan Longping trong" Hybrid rice technology for food security

in the world" [36] dân số hiện nay của thế giới ñã là hơn 6 tỷ người Con số này sẽ ñạt tới 8 tỷ vào năm 2030 Trong khi dân số tăng thì diện tích ñất canh tác bị thu hẹp dần, do ñất ñược chuyển sang các mục ñích sử dụng khác Áp lực của tăng dân số cùng với áp lực từ thu hẹp diện tích ñất trồng trọt nên sản xuất lương thực của thế giới ngày càng tăng Cách duy nhất ñể con người giải quyết vấn ñề này là ứng dụng khoa học kỹ thuật tìm cách nâng cao năng suất các loại cây trồng

Lúa là loại cây lương thực chính và cung cấp lương thực cho hơn một nửa dân số thế giới Người ta ước tính ñến năm 2030 sản lượng lúa của thế giới phải tăng thêm 60% so với sản lượng năm 1995(Yuan Longping, 2003) [36] Về mặt lý thuyết, lúa có khả năng cho sản lượng cao hơn nếu ñiều kiện canh tác như hệ thống tưới tiêu, chất lượng ñất, biện pháp thâm canh và giống ñược cải thiện Trong tất cả các yếu tố ñó, cải tạo giống ñóng vai trò rất quan trọng Thành công và ñóng góp từ nghiên cứu lúa lai ở Trung Quốc mở ra một triển vọng mới giúp thế giới có một cái nhìn lạc quan hơn về an ninh lương thực trong tương lai Thực tế cho thấy lúa lai có thể cho năng suất cao hơn 20% so với năng suất lúa thuần Lúa lai ñã trở thành một nhân tố quan trọng góp phần tăng năng suất và sản lượng lúa Chính vì vậy mà diện tích lúa lai càng ngày càng ñược mở rộng và trở nên phổ biến trên khắp thế giới Khai thác tiềm năng của lúa lai ñể tăng năng suất là một hướng ñi mới trong sản xuất nông nghiệp

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Sản xuất lúa gạo trên thế giới

Trong những năm gần ñây, tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ñã

có những thay ñổi quan trọng Nếu như trong vòng 30 năm sau chiến tranh

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

Thế giới lần thứ hai, sản lượng thóc của thế giới tăng hơn 1 lần thì riêng trong

5 năm gần ñây, mức tăng ñó chiếm hơn 1/3 số trên So với các cây ngũ cốc khác, sản lượng thóc có tốc ñộ tăng trung bình hàng năm cao nhất: 2,4 % năm trong các năm từ 1958 - 1960 ñến 1970 (lúa mì - 1,9 % /năm, các loại hạt cốc khác 2,0 % /năm)

Sản xuất lúa gạo trong những thập kỷ gần ñây ñã có mức tăng ñáng kể, nhưng do dân số tăng nhanh nhất là các nước ñang phát triển (châu Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh) nên vấn ñề lương thực vẫn là vấn ñề phải quan tâm trong những năm trước mắt và lâu dài

Lúa là cây lương thực quan trọng có diện tích 148,4 triệu ha trên toàn thế giới, (trong ñó châu Á 135 triệu ha) Việt Nam có diện tích sản xuất lúa 4,36 triệu ha, sản lượng 34,6 triệu tấn, năng suất bình quân 4,67 tấn/ha, xuất khẩu 4 triệu tấn gạo năm 2003 Nghiên cứu ứng dụng về cây lúa trong thời gian qua ñóng góp vào sự phát triển nông nghiệp Việt Nam là kết quả với sự hợp tác giữa nhà quản lý, các tổ chức nghiên cứu ứng dụng trong nước và hợp tác Quốc tế

Theo thống kê của FAO (2008), diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2007 là 156,95 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 4,15 tấn/ha, sản lượng 651,74 triệu tấn (Bảng 2.1)

So với năm 2000, diện tích lúa toàn cầu năm 2007 ñã tăng 2,85 triệu ha, năng suất tăng 0,21 tấn/ha, sản lượng tăng 52,78 triệu tấn

Theo dự báo của Ban nghiên cứu Kinh tế - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong giai ñoạn 2007 - 2017, các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩu gạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn

ðộ Riêng xuất khẩu gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước khác cũng sẽ ñóng góp giúp tăng sản lượng gạo thế giới như: Ấn ðộ, các tiểu vùng Sahara châu Phi, Bangladesh, Philippines, Brazil

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

2.2.2 Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Việt Nam ñã tiếp thu cuộc Cách mạng xanh rất nhanh chóng Năm

1987 trước ñổi mới, sản lượng thóc chỉ ñạt 15,1 triệu tấn ðến năm 2007 sản lượng thóc ñạt 35,56 triệu tấn, gấp 2,36 lần Một tốc ñộ tăng hiếm gặp cũng là cao nhất trong khu vực và cao nhất trong những nước trồng lúa trên thế giới

Trong giai ñoạn từ năm 2000 - 2007, tổng diện tích lúa của cả năm có

xu hướng giảm liên tục, trong khi ñó sản lượng lại có biến ñộng tăng ñạt mức cao nhất là 36 triệu tấn/năm vào năm 2004 ðiều này thể hiện trình ñộ thâm canh cây lúa của Việt Nam ñã có những tiến bộ nhất ñịnh Năm 2008, sản xuất lúa ñã tăng cả về diện tích và sản lượng Diện tích lúa ñã tăng trở lại (gần 7,40 triệu ha), gần bằng mức của năm 2004 (hơn 7,44 triệu ha) ðây cũng là năm ñược mùa về lúa gạo của Việt Nam

Tuy nhiên, diện tích sản xuất lúa trong những năm qua giảm ñáng kể

Xu hướng này diễn ra hầu hết các vùng trên cả nước Năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh, ñạt mức 2,21% giai ñoạn 1997 - 2002, nhưng ñến 2002 -

2007, năng suất lúa bình quân cả nước chỉ tăng 1,4%

Nguồn: INFOTERRA VN (XL theo KH&PT, số 5,28/1-3/2/210)

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

2.3 Tình hình sản xuất lúa lai trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất lúa lai trên thế giới

Lúa là cây tự thụ phấn, việc nghiên cứu và khai thác cường lực giống lúa lai trên cây lúa ñược Viên Long Bình (Yuan Longping), nhà khoa học Trung Quốc, ñược xem là cha ñẻ của lúa lai, nghiên cứu và áp dụng thành công trên diện rộng ñầu tiên trên thế giới

Nhờ phát minh ra lúa lai, Trung Quốc ñã giải quyết vấn ñề thiếu hụt lương thực ñối với một ñất nước ñông dân nhất thế giới, hơn một tỷ người Các nhà khoa học Trung Quốc tạo ra giống lúa lai ñầu tiên năm 1974 Năm

1976, diện tích lúa lai của Trung Quốc là 12,4 triệu ha, năng suất bình quân 6,9 tấn/ ha Năm 1995, diện tích lúa lai hai dòng là 2,6 triệu ha, chiếm 18% diện tích lúa lai của Trung Quốc, năng suất cao hơn lúa lai ba dòng từ 5 - 10%( Dương Văn Chín, 2007) [2] Năm 2006, diện tích gieo trồng lúa lai của Trung Quốc lên tới 18 triệu ha, chiếm 66% diện tích trồng lúa của cả nước, năng suất bình quân 7 tấn/ ha, cao hơn lúa thuần 1,4 tấn/ha (Trần ðức Viên, 2007) [31]

Ngoài cái nôi là Trung Quốc, lúa lai cũng ñã mở rộng ra các nước trồng lúa châu Á khác như Ấn ðộ, Philipines, Bangladesh, Myanmar, Indonesia, Ai Cập và Việt Nam, nhờ sự giúp ñỡ của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Quốc tế FAO,Viện Nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế IRRI,Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc UNDP và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) Trong những năm 2001 - 2002 diện tích trồng lúa lai của cả nước trên khoảng 800.000 ha (Dat Tran, 2004), [32 ] ; năm 2006 chỉ tính riêng diện tích lúa lai của Việt Nam và Bangladesh ñã ñạt 786.429 ha (Tống Khiêm, 2007; M.A.khaleque, 2007) [16 ], [15 ]

Nhìn chung ñã cơ sự tiến bộ rõ rệt trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng lúa lai vào sản xuất ở các nước ngoài Trung Quốc kể từ Hội thảo Quốc

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12

tế về lúa lai lần thứ 4 tại Hà Nội Tuy nhiên, nhìn từ Hội thảo lúa lai quốc tế

lần thứ nhất (1986) tại Trung Quốc cho ñến nay, sau hơn 20 năm, hầu hết các quốc gia tham gia vào tiến trình này (trừ Trung Quốc) ñã ñầu tư khá nhiều công sức và tiền của nhưng thành quả ñạt ñược còn khá khiêm tốn Do vậy, khi dân số thế giới vẫn tăng nhanh, trong khi ñất ñai và nguồn nước cho sản xuất lúa thì ngày càng khan hiếm, nên áp dụng rộng rãi lúa lai ñể gia tăng sản lượng lúa là giải pháp mà nhiều quốc gia lựa chọn và theo ñuổi

2.3.2.Tình hình sản xuất lúa lai ở Việt Nam

2.2.2.1.Diện tích gieo trồng lúa lai

Sau khi cấy thử lúa lai trong vụ mùa năm 1991 trên diện tích 100 ha, ñến vụ ñông xuân năm 1991 - 1992 lúa lai ñã ñưa vào sử dụng ñại trà và từng bước ñược mở rộng ra 36 tỉnh ñại diện cho các vùng sinh thái khác nhau, bao gồm cả miền núi, ñồng bằng, Trung du Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Tây Nguyên và cả ðồng bằng sông Cửu Long

ðến nay, diện tích lúa lai ở Việt Nam ñược phát triển với tốc ñộ khá nhanh, từ 100 ha (1991) tăng lên 187.700 ha năm 1997 và 572.104 ha năm

2004, tăng trung bình 1 năm là 38,9% Những năm mới ñưa vào sản xuất (1992) lúa lai thường ñược gieo cấy chủ yếu ở vụ mùa (tới 89,58% tổng diện tích lúa lai của cả năm), gần ñây (2004) thì diện tích gieo trồng lúa lai ở vụ ñông xuân nhiều hơn (61,18%), năm 2005 chỉ gieo trồng ở vụ ñông xuân (bảng 2.1) Sở dĩ như vậy là vì, ñiều kiện khí hậu thời tiết vụ ñông xuân ít bão, lụt thường thích hợp với các giống lúa lai (Nguyễn Trí Hoàn, 1997; Nguyễn Thị Trâm, 2001).[13],[27]

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

Bảng 2.3 Diện tích và cơ cấu diện tích lúa lai của Việt Nam

2.2.2.2.Năng suất lúa lai

Năng suất lúa lai ở trong từng vụ và bình quân năm của cả nước ñược thể hiện qua bảng 2.4

Năng suất lúa lai vụ ñông xuân cao hơn vụ mùa, vùng ñột phá về năng suất là miền núi và bắc Trung Bộ; vùng thích nghi là ðồng bằng Sông Hồng; vùng có triển vọng là Tây Nguyên và Nam Trung Bộ Mặt khác, ngoài nhập nội; nước ta còn chọn lọc và lai tạo ra những giống mới có thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng bố trí trong các hệ thống luân canh khác nhau góp phần nâng cao hiệu quả của hệ thống canh tác

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14

Bảng 2.4 Năng suất và biến ñộng năng suất lúa lai của Việt Nam

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Bộ NN & PTNT năm 2005[3], [4]

Hiệu quả kinh tế của lúa lai ñược khẳng ñịnh bởi tính vượt trội năng suất so với lúa thuần (bảng 2.5) Năng suất lúa lai ở từng vụ cũng như cả năm cao hơn năng suất lúa bình quân rất nhiều, ñặc biệt ở vụ mùa Theo các chuyên gia nghiên cứu lúa lai của Việt Nam, ở một số tỉnh năng suất lúa lai ñều cao hơn lúa thuần từ 20 - 40% Tại tỉnh Nam ðịnh, lúa lai dù gieo cấy trong vụ ñông xuân hay vụ mùa thì năng suất vẫn vượt so với các giống lúa

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15

thuần từ 20% trở lên (Nguyễn Trí Hoàn, 2005) Khả năng thích ứng và cho năng suất ở những vùng sinh thái khác nhau cũng khác nhau Trên thực tế các tỉnh ven biển miền Trung và Tây Nguyên như Nghệ An, Quảng Trị, Khánh Hòa, Bình Thuận, Gia Lai, ðắc Lắc lúa lai phát triển và cho năng suất khá cao Từ thực tế này mà Bộ NN & PTNT ñã thay ñổi ñịnh hướng phát triển lúa lai lúc ñầu là gieo cấy lúa lai từ khu 4 trở ra, nay Bộ khuyến cáo tỉnh nào thấy phát triển lúa lai thuận lợi thì nên mở rộng

Bảng 2.5 So sánh năng suất lúa lai với năng suất lúa nói chung

của Việt Nam

Trang 25

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16

vụ xuân điều này chứng tỏ ưu thế cho năng suất của lúa lai ựã góp phần tăng sản lượng lúa nói chung và ở từng vụ nói riêng

Bảng 2.6 Tỷ trọng sản lượng lúa lai trong tổng sản lượng lúa

của Việt Nam Sản lượng lúa lai(1000 tấn) % trong tổng sản lượng lúa

Nguồn: Bộ NN & PTNT (2005), Niên giám thống kê, 2005 [4], [25]

Thành công trong sản xuất lúa lai góp phần giúp Việt Nam trở thành nước ựứng thứ hai sau Thái Lan trong xuất khẩu gạo tại châu Á

2.4 Nghiên cứu, phát triển lúa lai trên Thế giới và Việt Nam

2.4.1 Nghiên cứu, phát triển lúa lai trên Thế giới

Năm 1926 J.W.Jone (Mỹ) bắt ựầu nêu những vấn ựề ưu thế lai của lúa khi khảo sát lúa ở đài Loan Tiếp ựến các nhà tạo giống trên thế giới như B.S.Kadem (Ấn độ - 1937), F.B.Broun (Malaysia - 1953), A.Alim (Pakistan - 1957) cũng như nhiều nhà khoa học của Nhật, Ấn độ, Trung Quốc, Philippine, Pakistan, Malaysia, Liên Xô, Ý, Hàn Quốc ựều ựổ xô rập trung nghiên cứu, trong số ựó có Viên Long Bình nay là Viện trưởng viện nghiên cứu lúa lai tỉnh Hồ Nam cùng cộng sự ựã chẳng những tiếp tục nghiên cứu mà còn nghiên cứu thành công lúa lai theo phương pháp Ộ3 dòngỢ, ựã cống hiến cho nền khoa học nông nghiệp Trung Quốc và Thế giới những thành tựu to

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

Ủy ưu 35, Ủy ưu 49 phù hợp với sản xuất vụ xuân ra ñời thì diện tích gieo cấy lúa lai Trung Quốc mở rộng tương ñối nhanh

Qua nhiều năm nghiên cứu Trung Quốc ñã tạo ra nhiều vật liệu bất dục ñục di truyền tế bào chất và dòng duy trì tương ứng, tạo ra nhiều dòng phục hồi ñể tạo ra nhiều tổ hợp lúa lai gieo trồng phổ biến trong sản xuất Ngoài hệ thống lúa lai ba dòng vẫn giữ vai trò chủ lực trong sản xuất, Trung Quốc ñã thành công ñưa vào sản xuất lúa lai hai dòng cho năng suất lao hơn lúa lai ba dòng từ 5 - 10% Diện tích lúa lai hai dòng năm 2002 là 2,6 triệu ha, chiếm 18% tổng diện tích lúa lai ở Trung Quốc (Yuan Longping, 2004) [36]

Trung Quốc cũng ñạt ñược những thành tựu trong việc tạo giống siêu lúa lai Tạo ra ñược hai tổ hợp lúa siêu lai Peiai 64S/E32 và Peiai 64S/9311 năng suất cao nhất ñạt từ 14,8 - 17,1 tấn/ha

Ngày nay, Trung Quốc ñã hình thành hệ thống nghiên cứu lúa lai ñến tận các tỉnh, ñào tạo cán bộ nghiên cứu và kỹ thuật viên ñông ñảo, xây dựng

hệ thống sản xuất, kiểm tra, kiểm nghiệm, khảo nghiệm và chỉ ñạo thâm canh lúa lai thương phẩm Hình thành một hệ thống sản xuất hạt lai F1 rất chặt chẽ

từ trung ương ñến ñịa phương

Theo khuyến cáo của Hội ñồng lúa gạo quốc tế, FAO ñã hỗ trợ phát triển lúa lai trên diện rộng cho các quốc gia trồng lúa, với các chương trình thường xuyên Hơn một thập kỷ qua, FAO ñã tiến hành xây dựng và hỗ trợ kỹ

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

thuật ñể giúp ñỡ các chương trình lúa lai của các nước trên thế giới Như tại Myanmar là dự án FAO/TCP/MYA/6612 thời gian từ 3/1997 - 3/1999 với ngân sách 221.000 USD; Ấn ðộ là dự án UNDP/IND/91/008 và IND/98/140 thời gian từ 1991-2002 ngân sách 6.550.000USD;dự án FAO/TCP/BGD/6613 tại Bangladesh thời gian từ 5/1997 - 4/1999 ngân sách 201.000 USD (Dat Tran, 2004; Dương Văn Chín, 2007)[32], [2]

2.4.2 Nghiên cứu, phát triển lúa lai ở Việt Nam

Việt Nam bắt ñầu nghiên cứu lúa ưu thế lai vào năm 1983 tại Viện khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp, Viện di truyền Nông Nghiệp, Viện lúa ðồng bằng sông Cửu Long, với sự hỗ trợ của IRRI, FAO và các ñề tài nghiên cứu cấp quốc gia Các chương trình này bắt ñầu thực hiện ñầu tiên tại Viện lúa ðBSCL (Nguyễn Thị Trâm, 2001; Dương Văn Chín, 2007) [27], [2]

Theo Nguyễn Trí Hoàn (2007) [14], trải qua 16 năm nghiên cứu và phát triển từ 1991 - 2007, Việt Nam ñã có những tiến bộ vượt bậc: 77 dòng TGMS ñược thu thập và nhập nội từ Trung Quốc, IRRI ñể nghiên cứu, ñánh giá trong ñiều kiện sinh thái của Việt Nam như là BoA, IR58025A và II32A ñã ñược chọn thuần cho sử dụng trong chọn giống lúa lai mới cũng như sử dụng trong sản xuất hạt giống Nhiều dòng CMS ñược lai tạo thông qua lai liên tục các dòng CMS với những dòng duy trì mới ñược chọn tạo

Theo Nguyễn Thị Trâm (2007) [28], kết quả chọn tạo giống lúa lai của Viện sinh học Nông Nghiệp: Chọn ñược các dòng TGMS có ngưỡng chuyển ñổi tính dục ổn ñịnh, nhạy cảm GA3, nhận phấn tốt, nhân dòng và sản xuất hạt lai có năng suất cao Chọn ñược dòng PGMS, góp phần ña dạng nguồn vật liệu

ñể phát triển lúa lai hai dòng ðưa ra sản xuất rộng tổ hợp lai TH3-3 có năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp với cơ cấu 2 vụ lúa + 1 - 2 vụ rau màu, ñược nông dân chấp nhận Năng suất hạt lai khá cao Sản lượng sản xuất hạt lai trong 4 năm ñạt 1.522 tấn hạt F1 Một số tổ hợp lai mới

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

ñang ñược mở rộng khá nhanh là TH3-4, TH3-5, TH7-2

Theo Hà Văn Nhàn (2007) [19], một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai hai dòng tại Viện cây lương thực: nhiều dòng TGMS phù hợp với ñiều kiện Việt Nam ñã ñược tạo ra bằng các phương pháp nhập nội, lai kết hợp nuôi cấy bao phấn, gây ñột biến Các nghiên cứu khác như khả năng kết hợp, khả năng giao phấn, khả năng chống chịu sâu bệnh, kỹ thuật sản xuất hạt lai và nhân dòng bất dục cũng ñã ñược thực hiện Một số tổ hợp lai có triển vọng ñã ñược phát hiện và khảo nghiệm, trong ñó có một số tổ hợp ñã ñược công nhận tạm thời hoặc chính thức

2.5 ðặc ñiểm của lúa lai liên quan ñến kỹ thuật thâm canh

2.5.1 ðặc ñiểm hạt giống lúa lai

Hạt giống lúa lai ñược thu từ trên cây mẹ nên toàn bộ kiểu hình của hạt giống như dòng mẹ Sản xuất hạt lai sử dụng phương pháp giao phấn, nghĩa là tất cả hạt lai có ñược là nhờ quá trình nhận phấn ngoài, vì vậy vỏ trấu của hạt lai bị hở ở mức ñộ khác nhau, quan sát kỹ còn thấy dấu vết của vòi nhị cái bị kẹp ở mép giữa 2 vỏ trấu ở 2 bên hạt Vì thế khối lượng riêng của hạt thóc lúa lai nhẹ hơn lúa thuần ñáng kể, khi ñổ hạt giống vào nước ña số hạt bị nổi, dễ

bị ngấm nước khi chưa thu hoạch, gặp mưa dễ mộng Nếu bảo quản không tốt sau 3 tháng tỷ lệ nảy mầm, sức mảy mầm giảm rất nhanh

Theo Nguyễn Thị Trâm [27, tr 257 - 292] thì do vỏ trấu ñóng không kín nên khi ngâm, hạt lúa lai hút nước rất nhanh Thời gian ngâm giống trong vụ

hè từ 10 - 18 giờ, vụ xuân từ 20 - 30 giờ là hạt lai ñã no nước Trong khi ngâm có nhiều hạt gạo bị tách khỏi vỏ nên dễ lên men gây chua nước, vì thế cần thay nước thường xuyên

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20

2.5.2 ðặc ñiểm của rễ lúa lai

Do có khả năng kết hợp tốt giữa hai dòng bố và mẹ có nền di truyền khác nhau nên cây lai F1 có sức sống cao, biểu hiện trên hầu hết các tính trạng Khác với bệ rễ lúa thường, bộ rễ lúa lai phát triển sớm và mạnh Kết quả quan sát cho thấy khi bắt ñầu nảy mầm, rễ mầm và thân mầm cũng xuất hiện, khi lá thứ nhất xuất hiện thì có 3 rễ mới hình thành, khi lá thứ hai xuất hiện thì 7 rễ hình thành, sau ñó số lượng rễ tăng lên rất nhanh, các rễ có ñường kính to hơn dòng bố mẹ , sự phân nhánh nhiều hơn, rễ ăn sâu và tỏa rộng ra xung quanh Phạm vi ăn sâu và tỏa rộng 22 - 23 cm, rễ ra từ các ñốt có

vị trí thấp có xu thế ăn sâu, hướng ñất, càng ở vị trí cao hơn rễ phát triển ngang dần Rễ ở gần mặt ñất (khoảng 4 cm) có số lượng nhiều và có kích thước lớn, khoảng 2 mm (rễ lúa thường bé hơn nhiều) và có thể ra 4 - 5 lần rễ nhánh Tạo ra một lớp rễ ñan dầy ñặc ở tầng sát mặt ñất Lông hút của rễ lúa lai nhiều và dài (0,1 - 0,25 mm) hơn hẳn lúa thường (0,01 - 0,013 mm) ngoài

ra rễ lúa lai có khả năng hút oxy trong không khí (Hoàng Tuyết Minh, 2002; Trần Duy Quý, 2002; Trần Ngọc Trang, 2001; Nguyễn Thị Trâm, 2001) [18], [20], [26], [27]

Khi gặp ñiều kiện thiếu nước rễ lúa lai ăn sâu hơn rễ lúa thường nên khả năng chịu hạn tốt hơn ðường kính rễ lớn giúp cho quá trình vận chuyển nước và dinh dưỡng thuận tiện Rễ lúa lai phát triển mạnh trong suốt quá trình sống của cây Vì vậy lúa lai có khả năng thích nghi tốt với nhiều loại ñất, tận dụng ñược phân bón trong ñất, sinh trưởng và phát triển mạnh, ít bị ñổ, sau khi thu hoạch gốc rạ có khả năng tái sinh mạnh [24]

2.5.3 ðặc ñiểm ñẻ nhánh của lúa lai

Các nhà khoa học nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh trưởng của lúa lai ở Việt Nam [18], [20], [24], [26] cho rằng: quá trình ñẻ nhánh của lúa lai tuân theo quy luật ñẻ nhánh chung của cây lúa là khi thấy lá thứ 4 xuất hiện thì

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

ñồng thời nhánh ñầu tiên vươn ra từ bẹ lá thứ nhất Các nhánh sau tiếp tục xuất hiện ñúng theo quy luật là khi lá thứ 5 xuất hiện thì nhánh con thứ hai xuất hiện, lá thứ 6 xuất hiện thì nhánh con thứ ba xuất hiện ñồng thời với nhánh cháu thứ nhất Khi có 7 lá thì nhánh mẹ ñẻ nhánh con thứ 4, nhánh con

1 ñẻ nhánh cháu 2, nhánh con 2 ñẻ nhánh cháu 1, lúc ñó khóm lúa ñã có 8 nhánh (nếu cấy 1 dảnh), nếu cấy 2 dảnh khởi ñầu thì khóm lúa ñã ñạt ñược 15

- 16 dảnh Khả năng ñẻ nhánh của lúa lai khỏe, ñẻ thấp và liên tục, ñẻ nhiều

và kết thúc sớm, trong sản xuất ñại trà lúa lai có thể ñẻ 18 - 20 nhánh So với lúa thường, lúa lai có khả năng ñẻ nhánh ñều hơn ở thời kỳ ñầu nhờ quá trình cung cấp dinh dưỡng tốt của bộ rễ Các nhánh ñẻ sớm thường to, mập, có số

lá nhiều hơn các nhánh ñẻ sau, nên bông lúa to ñều nhau xấp xỉ bông chính Lúa lai có tỷ lệ nhánh thành bông cao hơn hẳn lúa thường Kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy tỷ lệ thành bông của hạt lúa lai ñạt khoảng 80 - 90% trong lúa thường chỉ ñạt 60 - 70% trong cùng ñiều kiện thí nghiệm ðây cũng là cơ sở cho việc bố trí mật ñộ cấy, từ kết quả phân tích này cho thấy lúa lai không cần cấy dầy, cấy nhiều dảnh như lúa thường, tiết kiệm ñược lượng hạt giống, công lao ñộng và tăng hiệu quả kinh tế

2.5.4 ðặc ñiểm về sức sinh trưởng của lúa lai

Cũng theo các nhà khoa học trên [18], [24], [26]: Lúa lai có TGST từ ngắn ñến trung bình, TGST của lúa lai thường ngắn hơn dòng bố hoặc mẹ có TGST dài nhất Thời gian trải qua các bước phân hóa ñòng của lúa lai rút ngắn hơn lúa thuần từ 2 - 3 ngày, quá trình chín cũng rút ngắn hơn lúa thuần cùng trà từ 3 - 5 ngày ða số giống có 12 - 17 lá trên thân chính tương ứng với TGST từ 95 - 135 ngày Trên thân chính có 12 - 17 ñốt, mỗi ñốt mang một lá,

6 ñốt cuối cùng cách nhau bởi 5 lóng có chiều dài khác nhau, các lóng hợp lại tạo nên chiều dài thân ðường kính lóng lúa lai to và dầy hơn lúa thường và

cả bố mẹ của nó, số bó mạch nhiều hơn nên khả năng vận chuyển nước, dinh

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22

dưỡng tốt hơn lúa thường, cũng do ñường kính lóng to, ñặc biệt lóng sát gốc, nên thân lúa lai cứng, thân dạng lùn, khả năng chống ñổ tốt hơn lúa thường Lúa lai có khả năng sinh trưởng mạnh và sớm biểu hiện, cụ thể là trong cùng một ñiều kiện chăm bón như nhau, lá lúa lai ra nhanh, nhánh ñẻ ñều ñặn ngay

từ ñốt ñầu tiên và ñẻ liên tục Các nhánh ñẻ sớm ra lá nhanh, tạo cho ruộng lúa sớm dày ñặc, che khuất ánh sáng tầng dưới do vậy các nhánh ñẻ sau không có ñủ ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển, chính vì vậy mà ruộng lúa lai thường kết thúc ñẻ sớm, dinh dưỡng có ñiều kiện tập trung nuôi các nhánh nên bông lúa to ñều Giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng và giai ñoạn sinh trưởng sinh thực của ña số các tổ hợp lai xấp xỉ nhau, sự cân ñối về thời gian của các giai ñoạn sinh trưởng tạo ra sự cân dối trong cấu trúc quần thể, là một trong những yếu tố tạo nên năng suất cao

2.5.5 ðặc ñiểm về bộ lá, quang hợp và hô hấp của lúa lai

Lúa lai có diện tích lá lớn, lá thường rộng 1,5 - 1,6 cm, dài 32 - 36 cm, thịt phiến lá có 10 - 11 lớp tế bào, số bó mạch nhiều, to (13 bó) nhiều hơn lúa thường và dòng bố mẹ (10 - 11 bó) Diện tích lá lớn hơn lúa thường 1 - 1,5 lần, lá ñứng, hàm lượng diệp lục cao, ñặc biệt 3 lá trên cùng ñứng và bản lá chứa nhiều diệp lục nên có mầu xanh ñậm hơn, do có hoạt ñộng quang hợp mạnh hơn nhất là thời kỳ tích lũy (thời kỳ chín) Khả năng quang hợp của lúa lai cao, song cường ñộ hô hấp thấp do ñó khả năng tích lũy cao hơn, tạo ñiều kiện cho năng suất cao Bông lúa lai to, dài, số hoa/bông nhiều, hạt nặng, vỏ trấu mỏng, tỷ lệ gạo xay, gạo xát cao (72 - 73%)

2.6 Yêu cầu của ruộng lúa năng suất cao

Dựa vào ñặc ñiểm sinh lý của quá trình quang hợp, dinh dưỡng khoáng

và các yếu tố tạo thành năng suất lúa, ñể nâng cao năng suất của quần thể ruộng lúa, cần chú ý một số yếu tố cơ bản sau:

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

2.6.1 Dùng giống lúa phù hợp với ñiều kiện thâm canh

Những giống lúa thâm canh thường là giống thấp và cứng cây, có khả năng chịu phân tốt khi ñầu tư thâm canh Những giống cao cây thường có nhược ñiểm chịu phân kém, khi tăng phân bón dễ bị lốp ñổ dẫn ñến năng suất thấp, phẩm chất giảm

Giống thâm canh cần có góc lá hẹp (góc tạo giữa thân và lá), lá ñứng ñể khi tăng mật ñộ cấy hay trong ñiều kiện nhánh ñẻ mạnh các lá ít bị che khuất nhau, tạo chỉ số diện tích (LAI) lớn, nhất là vào các thời kỳ sinh trưởng sinh thực ñể tạo sản phẩm quang hợp cao

Trong cùng ñiều kiện năng suất sinh học như nhau, giống thấp cây có

hệ số kinh tế (k) cao nên năng suất kinh tế sẽ cao hơn các giống cao cây

Ngoài ra những giống thâm canh cần có thời gian sinh trưởng hợp lý, quan hệ giữa sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực cân ñối ñể tạo ñiều kiện tốt nhất cho quá trình hình thành các yếu tố năng suất nói riêng và năng suất nói chung Những giống ngắn ngày có ưu thế cho việc luân canh tăng vụ, thay ñổi cơ cấu cây trồng, ñể tránh ñược tác hại của thiên nhiên và sâu bệnh, nhất là vào thời kỳ sinh trưởng cuối

2.6.2 ðầu tư phân bón hợp lý

Nói chung ñể ñạt năng suất cao phải tăng lượng phân bón Phân bón ít thì năng suất thấp, nhưng nếu thừa thì cũng bất lợi, dễ bị lốp ñổ và sâu bệnh hại Vì vậy cần sử dụng phân bón với liều lượng và tỷ lệ hợp lý giữa các loại phân Có như vậy mới nâng cao năng suất và tăng hiệu quả của phân bón

2.6.3 Bảo ñảm mật ñộ và thời gian cấy thích hợp

Mật ñộ gieo cấy có tác dụng rõ rệt ñối với hệ số diện tích lá và quá trình ñẻ nhánh, do ñó ảnh hưởng ñến số bông và năng suất Tùy theo loại hình giống nhiều bông hay nặng bông mà xác ñịnh mật ñộ gieo cấy phù hợp

Trong 4 yếu tố tạo thành năng suất lúa: số bông, số hạt trên bông, tỷ lệ

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

hạt chắc, khối lượng 1000 hạt, thì số bông là yếu tố có tắnh chất quyết ựịnh nhất và sớm nhất Số bông có thể ựóng góp 74% năng suất Mật ựộ cấy ựặt cơ

sở việc hình thành số bông Trong ựiều kiện thâm canh cần có mật ựộ cấy hợp

lý tùy thuộc giống, ựất ựai, phân bón, thời vụẦ Các giống cũ thường cấy thưa, khả năng chịu ựạm kém, nếu cấy dầy dễ phát sinh lốp ựổ Các giống lúa mới thuộc loại hình thấp cây, lá ựứng, khả năng chịu ựạm cao nên có thể cấy dầy ựể thâm canh Cấy dầy hợp lý là biện pháp lợi dụng tối ưu các ựiều kiện

tự nhiên như nhiệt ựộ, nước, ánh sáng, dinh dưỡng ựể tăng số bông

Thời vụ gieo cấy hợp lý tạo ựiều kiện ựể cây lúa lợi dụng các ựiều kiện ngoại cảnh tối ưu, sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất thuận lợi

2.7 Mối quan hệ giữa các yếu tố năng suất lúa

Trên ựồng ruộng, các yếu tố năng suất có quan hệ lẫn nhau rất chặt chẽ Muốn tăng năng suất lúa không thể chỉ tác ựộng riêng rẽ từng yếu tố mà phải tác ựộng tổng hợp vào chúng Vì vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố ựó trong ựiều kiện quần thể ruộng lúa

Thực chất mối quan hệ giữa các yếu tố năng suất là mối quan hệ giữa quần thể và cá thể Có thể coi sự phát triển của quần thể (ruộng lúa) bằng chỉ tiêu số bông trên ựơn vị diện tắch, còn sự phát triển của cá thể (từng cây lúa) biểu hiện bằng chỉ tiêu số hạt trên bông và khối lượng hạt hay khối lượng bông Khi thay ựổi mật ựộ cấy (số dảnh cơ bản) sẽ tạo ra quá trình ựẻ nhánh

và hình thành số bông khác nhau, từ ựó sẽ ảnh hưởng ựến khối lượng bông và năng suất

Kết quả cho thấy: khi thay ựổi 3 mức ựộ theo hướng tăng dần 200 -

250, 250 - 300, 300 - 350 dảnh cơ bản thì số bông tăng, còn khối lượng bông lại giảm trong từng mức Khi tăng mật ựộ, số bông tăng nhiều trong khi khối lượng bông giảm ắt nên kết quả năng suất cuối cùng vẫn tăng đó là mối quan

hệ thống nhất

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

Bảng 2.7 Quan hệ giữa mật ựộ cấy và năng suất

Nguồn: Nguyễn đình Giao, et alẦ,2001 [8]

Nhưng nhìn chung cả 3 mức, khi số bông tăng làm khối lượng bông giảm đó là mối quan hệ mâu thuẫn Như vậy quần thể ruộng lúa luôn luôn tồn tại mối quan hệ thống nhất (thúc ựẩy) và mâu thuẫn (hạn chế) lẫn nhau Trong thực tế cần ựiều tiết mối quan hệ mày một cách thắch ựáng ựể ựiều khiển năng suất theo hướng có lợi Qua 3 mức ựộ cũng cho thấy phạm vi biến ựộng của năng suất (thấp nhất và cao nhất) không khác nhau nhiều (khoảng từ

60 - 70 tạ) Có thể coi ựây là khả năng tự ựiều tiết của quần thể cây trồng, tức

là khi tăng yếu tố này lại làm giảm yếu tố khác và ngược lại Kết quả là tắch

số của chúng (năng suất) lại ắt thay ựổi

Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy số bông có quan hệ nghịch với số hạt trên bông và khối lượng hạt Còn số hạt bông và khối lượng hạt lại

có quan hệ thuận (đào Thế Tuấn, 1970) Trong 3 yếu tố năng suất thì số bông biến ựộng mạnh nhất, thứ ựến là số hạt/bông, cuối cùng là khối lượng hạt ắt

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

biến ựộng nhất Kết quả nghiên cứu về mật ựộ quần thể tại trường đại học Nông nghiệp I (bảng 2.8) cho thấy:

Bảng 2.8 Ảnh hưởng của mật ựộ cấy ựến các yếu tố năng suất

1 dảnh 4 dảnh

Biến ựộng (%)

Nguồn: Nguyễn đình Giao, et alẦ,2001 [8]

Tất cả các chỉ tiêu ựều thể hiện: Cấy thưa mức ựộ biến ựộng lớn hơn cấy dầy, vì vậy cần cấy dầy hợp lý ựể ngay trong ựiều kiện bất thuận năng suất cũng không bị tác ựộng nhiều

Trong các yếu tố năng suất thì biến ựộng của số nhánh tối ựa và số bông nhiều nhất rối ựến số hạt/bông Khối lượng hạt không có ảnh hưởng ựáng kể Vì năng suất phụ thuộc 2 yếu tố chủ yếu là số bông và số hạt nên mức ựộ biến ựộng của năng suất cũng nằm trong phạm vi biến ựộng của số bông và số hạt

Những biến ựộng trên phản ánh quy luật khách quan của sinh vật hay nói cách khác, ựó là hiện tượng tự ựiều tiết của quần thể ruộng lúa Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất không thể coi nhẹ tác ựộng của con người, tức là tác ựộng của

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

các biện pháp kỹ thuật theo hướng có lợi nhất nhằm ñạt năng suất cao

Tóm lại, từ các ñặc ñiểm sinh trưởng trên, lúa lai có những nhu cầu quản lý và chăm sóc phù hợp ñể phát huy tối ña tiềm năng năng suất của nó

ðể ñạt ñược một vụ lúa lai năng suất cao, người sản xuất phải biết ñiều khiển toàn bộ quá trình sinh trưởng của cây Trong các biện pháp kỹ thuật tác ñộng thì mật ñộ và khoảng cách cấy có ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng và năng suất của lúa lai Như các kết quả nghiên cứu trên, lúa lai có sức sống cao hơn lúa thuần, năng suất sinh khối của lúa lai cũng cao do vậy vấn ñề mật ñộ, khoảng cách cấy có ảnh hưởng tới cấu trúc quần thể của ruộng lúa Nói cách khác, cần tạo một cấu trúc phù hợp với các nhu cầu sinh lý của ruộng lúa cho năng suất cao Nói ñến cấu trúc quần thể là nói ñến vấn ñề hút và hấp thu nước, các chất dinh dưỡng hòa tan từ trong ñất, quá trình quang hợp, vận chuyển tích lũy

Do vậy, mật ñộ và khoảng cách cấy cho lúa lai là vấn ñề tổng hợp có liên quan ñến nhiều lĩnh vức khoa học Tuy nhiên số lượng các công trình nghiên cứu về khoảng cách và mật ñộ cấy cho lúa lai thương phẩm hiện nay chưa nhiều

2.8 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách cấy trên thế giới và trong nước

Năng suất ruộng lúa do số bông/ñơn vị diện tích, số hạt/bông và khối lượng của hạt quyết ñịnh:

Năng suất = Số bông/m2 x Số hạt chắc/bông x khối lượng 1000 hạt Một quần thể ruộng lúa có nhiều bông trước hết mỗi cá thể phải ñẻ nhiều nhánh, tỷ lệ nhánh thành bông cao Muốn có nhiều hạt chắc trước hết bông lúa phải có nhiều hoa, quá trình thụ phấn thụ tinh bình thường, tỷ lệ hạt mẩy cao Khối lượng hạt là chỉ tiêu ổn ñịnh do yếu tố di truyền của từng giống quyết ñịnh

Số bông của ruộng lúa là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh năng suất,

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28

ñồng thời cũng là yếu tố tương ñối dễ ñiều chỉnh hơn so với hai yếu tố còn lại

Số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt ñược kiểm soát chặt chẽ hơn bởi yếu tố di truyền, dù cho ñầu tư kỹ thuật cao cũng không thể biến một bông nhỏ, hạt nhẹ thành giống bông to, hạt nặng ñược Muốn thay ñổi tính trạng này cần thay ñổi giống

Tác ñộng kỹ thuật làm tăng số bông ñến mức tối ña là vô cùng quan trọng trong thâm canh lúa lai Vì vậy muốn ñạt ñược năng suất cao thì người sản xuất phải biết ñiều khiển cho quần thể ruộng lúa có số bông tối ưu mà vẫn không làm cho bông nhỏ ñi, số hạt chắc và ñộ chắc hạt trên bông không thay ñổi Số bông tối ưu của một giống lúa là số bông thu ñược nhiều nhất mà ruộng lúa có thể ñạt ñược nhưng chưa làm giảm khối lượng hạt vốn có của giống ñó Như vậy, các giống lúa khác nhau có khả năng cho số bông tối ưu trên ñơn vị diện tích khác nhau, việc xác ñịnh số bông cần ñạt trên một ñơn vị diện tích quyết ñịnh khoảng cách, mật ñộ cấy và số dảnh cơ bản khi cấy

Căn cứ vào tiềm năng cho năng suất của giống, tiềm năng ñất ñai, khả năng thâm canh của người sản xuất và vụ gieo trồng ñể ñịnh ra số bông cần ñạt một cách hợp lý Những yếu tố quyết ñịnh số bông bao gồm khoảng cách, mật ñộ và số dảnh cấy/khóm

2.8.1 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy

Mật ñộ cấy là số khóm cấy/m2 Lúa cấy ñược tính bằng khóm, lúa gieo ñược tính bằng hạt mọc Về nguyên tắc thì mật ñộ gieo hoặc cấy càng cao thì

số bông càng nhiều Trong một giới hạn nhất ñịnh, việc tăng số bông không làm giảm số hạt trên bông, nhưng nếu vượt qua giới hạn ñó thì số hạt trên bông bắt ñầu giảm ñi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông Theo tính toán thống kê cho thấy tốc ñộ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc ñộ tăng của mật ñộ cấy, vì vậy cấy dầy ñối với lúa lai gây giảm năng suất nhiều hơn so với lúa thường Tuy nhiên, nếu cấy quá thưa ñối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì khó ñạt ñược số bông tối ưu cần thiết theo dự ñịnh

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

Mật ñộ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng ñặc biệt là với lúa lai

do có khả năng ñẻ nhánh mạnh hơn lúa thuần (Kobayashi và cs, 1995; Yang vác, 1999) Mặt khác, nó phụ thuộc và ñiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, ñặc ñiểm của giống… Khi nghiên cứu vấn ñề này Sasato (1966) ñã kết luận: trong ñiều kiện dễ canh tác, lúa mọc tốt thì nên cấy mật ñộ thưa, ngược lại phải cấy dầy Giống lúa cho nhiều bông thì cấy dầy không có lợi bằng giống to bông Vùng lạnh nên cấy dầy hơn so với vùng nóng ẩm, mạ dảnh to nên cấy thưa hơn mạ dảnh nhỏ, lúa gieo muộn nên cấy dầy hơn so với lúa gieo sớm

Nghiên cứu về khả năng ñẻ nhánh S Yoshida (1985) [23] ñã khẳng ñịnh: Trong ruộng lúa cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa ñẻ nhánh khỏe và sớm thay ñổi từ 20 x 20 cm ñến 30 x 30 cm Theo ông việc ñẻ nhánh chỉ xẩy

ra ñến mật ñộ 300 cây/m2, nếu tăng số dảnh cấy lên nữa thì chỉ có những dảnh chính cho bông Năng suất hạt tăng lên khi mật ñộ cấy tăng lên 182 - 242 dảnh/m2 Số bông trên ñơn vị diện tích cũng tăng theo mật ñộ nhưng lại giảm

số hạt/bông Mật ñộ cấy thực tế là vấn ñề tương quan giữa số dảnh cấy và sự

ñẻ nhánh Thường gieo cấy thưa thì lúa ñẻ nhánh nhiều còn cấy dầy thì ñẻ nhánh ít [23]

Các tác giả sinh thái học ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và quần thể ruộng cây trồng và ñều thống nhất rằng: các giống khác nhau phản ứng với mật ñộ khác nhau, việc tăng mật ñộ ở một giới hạn nhất ñịnh thì năng suất tăng nhưng vượt qua giới hạn ñó năng suất không tăng mà còn giảm xuống Holiday (1960) cho rằng: Quan hệ giữa mật ñộ và năng suất cây lấy hạt là quan hệ parabol, tức là mật ñộ lúc ñầu tăng thì năng suất tăng nhưng nếu tiếp tục tăng mật ñộ quá thì năng suất lại giảm

Qua thực tế thí nghiệm nhiều năm ñối với nhiều giống lúa khác nhau S Yoshida [19] cho rằng: Trong phạm vi khoảng cách 10 x 10 cm ñến 50 x 50

cm khả năng ñẻ nhánh có ảnh hưởng ñến năng suất Ông ñã thấy rằng năng suất của hạt giống IR - 154 - 451 (một giống ñẻ nhánh ít) tăng lên với việc

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

giảm khoảng cách 10 x 10cm Còn IR8 (giống ñẻ nhánh khỏe) năng suất ñạt cực ñại ở khoảng cách cấy là 20 x 20 cm

Lâm Thế Thành (1963) ñã tiến hành một số thí nghiệm và ñi ñến kết luận rằng ở ñiều kiện phân nhiều thì việc xác ñịnh mật ñộ cấy phải dựa vào ñẻ nhánh, trái lại ở ñiều kiện phân ít thì phải dựa vào số thân chính

Các tác giả Yuan Qianhua, Lu Xinggui, Cao Bing và cộng sự (2002) ñã

sử dụng tổ hợp lai 2 dòng PA 64S/9311 ñể nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tổ hợp lai Các tác giả sử dụng hai công thức cấy thưa (90.000 khóm/ha) và công thức cấy truyền thống của Trung Quốc (300.000 khóm/ha) Kết quả nghiên cứu cho thấy:

+ Số nhánh ñẻ ở công thức cấy thưa giảm ñáng kể so với công thức cấy dầy vào thời ñiểm trước 10/5, nhưng ñến sau 25/5 thì sự sai khác chỉ còn rất nhỏ

+ Kích thước nhánh ñẻ ở công thưc cấy thưa lớn hơn công thức cấy dầy 6,86%, tỷ lệ kết hạt thấp hơn 2,35% và khối lượng 1000 hạt cũng thấp hơn 0,86g Năng suất của công thức cấy thưa giảm 17 - 19%

Theo Nguyễn Thị Trâm [20, tr 257 - 292] thì mật ñộ cấy càng cao thì số bông càng nhiều Tuy nhiên cấy quá thưa ñối với giống ngắn ngày thì khó ñạt ñược số bông/ñơn vị diện tích theo dự ñịnh, các giống lai có thời gian sinh trưởng trung bình có thể cấy thưa Ví dụ: Bắc ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2 Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi tạp sơn thanh, Bồi tạp 77 cần cấy dày 40 - 45 khóm/m2

Nhiều kết quả nghiên cứu xác ñịnh rằng trên ñất giàu dinh dưỡng mạ tốt thì chúng ta cần chọn mật ñộ thưa, nếu mạ xấu cộng với ñất xấu nên cấy dầy ðể xác ñịnh mật ñộ cấy hợp lý thì có thể căn cứ vào 2 thông số là: số bông cần ñạt trên m2 và số bông hữu hiệu/khóm Từ hai thông số trên có thể xác ñịnh mật ñộ cấy phù hợp với công thức:

Số bông/m2

Mật ñộ (số khóm/m2) =

Số bông/khóm

Trang 40

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

Theo kết quả ựạt ựược trên những ruộng lúa thâm canh năng suất ựạt ựược trên 300 kg/sào thì khóm lúa cần có 7 - 10 bông (thắ nghiệm trên Sán Ưu Quế 99) thì mật ựộ là: Với 7 bông/khóm cần cấy 43 dảnh/m2, với 8 bông/ khóm cần cấy 38 dảnh/m2, với 9 bông/khóm cần cấy 33 dảnh/m2, với 10 bông/khóm cần cấy 30 dảnh/m2

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ cấy và liều lượng ựạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh Nguyễn Như Hà [9] kết luận: Tăng mật ựộ cấy làm cho việc ựẻ nhánh của một khóm giảm So sánh số dảnh/khóm của mật ựộ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật ựộ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh ựẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh/khóm - 14,8% ở vụ xuân, còn ở vụ mùa lên tới 1,9 dảnh/khóm - 25% Về dinh dưỡng ựạm của lúa tác ựộng ựến mật ựộ cấy, tác giả kết luận tăng bón ựạm ở mật ựộ cấy dầy có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật ựộ cho ựến 65 khóm/m2 ở vụ mùa và 75 khóm/m2 ở vụ xuân Tăng bón ựạm ở mật ựộ cao trong khoảng 55 - 65 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu

Nguyễn Thạch Cương [5] ựã làm thắ nghiệm với tổ hợp Bồi tạp Sơn Thanh trên ựất phù sa sông Hồng và ựi ựến kết luận:

+ Trong vụ xuân: Với mật ựộ cấy 55 khóm/m2 trên ựất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là 82,2 tạ/ha, trên ựất phù sa ven biển cho năng suất 83,5 tạ/ha, ở vùng ựất bạc màu rìa ựồng bằng mật ựộ 55 - 60 khóm/m2cho năng suất 77,9 tạ/ha

+ Trong vụ mùa: mật ựộ 50 khóm/m2, trên ựất phù sa Sông Hồng cho năng suất cao nhất là 74,5 tạ/ha, trên ựất phù sa ven biển cho năng suất 74 tạ/ha, mật ựộ 55 khóm/m2 trên ựất bạc màu cho năng suất 71,4 tạ/ha

Nhận xét về mối quan hệ diện tắch dinh dưỡng và sự ựẻ nhánh, Bùi Huy đáp [7] cho rằng sự ựẻ nhánh của cây lúa có quan hệ chặt chẽ với diện tắch dinh dưỡng Nếu diện tắch dinh dưỡng càng lớn thời gian ựẻ nhánh càng dài

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007  Tên nước  Diện tích - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007 Tên nước Diện tích (Trang 17)
Bảng 2.2. Sản xuất và xuất khẩu lỳa gạo Việt Nam Diện tớch (nghỡn ha)Sản lượng (nghỡn tấn)  Năm Tổng sốLỳaủụng  xuõnLúa hè thuLúa mùaTổng sốLúaủông xuân - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 2.2. Sản xuất và xuất khẩu lỳa gạo Việt Nam Diện tớch (nghỡn ha)Sản lượng (nghỡn tấn) Năm Tổng sốLỳaủụng xuõnLúa hè thuLúa mùaTổng sốLúaủông xuân (Trang 19)
Bảng 2.3. Diện tích và cơ cấu diện tích lúa lai của Việt Nam   theo vụ sản xuất - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 2.3. Diện tích và cơ cấu diện tích lúa lai của Việt Nam theo vụ sản xuất (Trang 22)
Bảng 2.4. Năng suất và biến ủộng năng suất lỳa lai của Việt Nam   (1992 - 2005) - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 2.4. Năng suất và biến ủộng năng suất lỳa lai của Việt Nam (1992 - 2005) (Trang 23)
Bảng 2.5. So sánh năng suất lúa lai với năng suất lúa nói chung   của Việt Nam - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 2.5. So sánh năng suất lúa lai với năng suất lúa nói chung của Việt Nam (Trang 24)
Bảng 2.7. Quan hệ giữa mật ủộ cấy và năng suất  Số dảnh cơ - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 2.7. Quan hệ giữa mật ủộ cấy và năng suất Số dảnh cơ (Trang 34)
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến cỏc yếu tố năng suất   và năng suất - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến cỏc yếu tố năng suất và năng suất (Trang 35)
Bảng 2.9: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa từ 2006 - 2008: - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 2.9 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa từ 2006 - 2008: (Trang 43)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ thớ nghiệm vụ mựa 2009 - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
nh 3.1. Sơ ủồ thớ nghiệm vụ mựa 2009 (Trang 47)
Hỡnh 3.2. Sơ ủồ thớ nghiệm xuõn 2010 - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
nh 3.2. Sơ ủồ thớ nghiệm xuõn 2010 (Trang 48)
Bảng 3.1. Phương phỏp ủỏnh giỏ khả năng chống ủổ và   mức ủộ gõy hại của một số loại sõu bệnh - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Phương phỏp ủỏnh giỏ khả năng chống ủổ và mức ủộ gõy hại của một số loại sõu bệnh (Trang 51)
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của mật ủộ và khoảng cỏch cấy ủến thời gian sinh  trưởng của lúa TH3-5 - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật ủộ và khoảng cỏch cấy ủến thời gian sinh trưởng của lúa TH3-5 (Trang 53)
Bảng 4.2.a: Ảnh hưởng của mật ủộ và khoảng cỏch cấy ủến ủộng thỏi  tăng trưởng chiều cao cây lúa TH3-5 - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
Bảng 4.2.a Ảnh hưởng của mật ủộ và khoảng cỏch cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây lúa TH3-5 (Trang 55)
Hỡnh 4.1: ðồ thị ảnh hưởng của mật ủộ và khoảng cỏch cấy ủến ủộng thỏi  tăng trưởng chiều cao cây lúa TH3-5 vụ mùa 2009 - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
nh 4.1: ðồ thị ảnh hưởng của mật ủộ và khoảng cỏch cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây lúa TH3-5 vụ mùa 2009 (Trang 56)
Hỡnh 4.2: ðồ thị ảnh hưởng của mật ủộ và khoảng cỏch cấy ủến ủộng thỏi  tăng trưởng chiều cao cây lúa TH3-5 vụ xuân 2010 - Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách cấy đến sinh trưởng và năng suất lúa TH3 5 tại huyện yên dũng,tỉnh bắc giang
nh 4.2: ðồ thị ảnh hưởng của mật ủộ và khoảng cỏch cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây lúa TH3-5 vụ xuân 2010 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w