CHUYÊN ĐỀ BỔI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ LỚP 11 Chuyên đề bồi dưỡng HSG Lịch sử lớp 11 CHUYÊN ĐỀ BỔI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ LỚP 11 ( PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM 1858 1918) Câu 1 Tình hình Việt Nam dướ[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BỔI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ LỚP 11
( PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM 1858-1918) Câu 1 Tình hình Việt Nam dưới triều Nguyễn
( Vì sao nói: Xã hội Việt Nam dưới triều Nguyễn đang lên cơn sốt trầm trọng ?)
- Nữa đầu thế kỉ XIX, Việt Nam là một quốc gia phong kiến độc lập có chủ quyền, kinh tế có
bước phát triển, nhưng bộc lộ sự suy yếu, khủng hoảng nhiều mặt:
- Chế độ quân chủ chuyên chế cao độ, vua quan ăn chơi sa đoạ, hạch sách nhân dân
* Xã hội: Mâu thuẩn xã hội gay gắt, các cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình bùng nổ khắp nơi.
* Quân sự quốc phòng: lạc hậu, yếu kém, khả năng bảo vệ phòng thủ thấp.
* Đối ngoại: chính sách sai lầm: "Bế quan tỏa cảng” với phương Tây, "cấm đạo", đuổi giáo sĩ
Nhưng lại thần phục mù quáng nhà Thanh
Lạc hậu, khủng hoảng mọi mặt, đứng trước nguy cơ bị xâm lược
Câu 2 Những hành động chứng tỏ thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam.
- Sau phát kiến địa lý, CNTB phát triển nhanh Để thoả mãn nhu cầu thị trường, nguyên liệu, các nước tư bản đẩy mạnh bành trướng xâm lược
- Trong cuộc chạy đua sang phương Đông, thực dân Pháp lợi dụng Thiên Chúa giáo như một công cụ xâm lược
- Cuối thế kỷ XVIII, khi phong trào Tây Sơn nổ ra, Giám mục Bá Đa Lộc chớp lấy cơ hộicho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam khi Nguyễn Ánh cầu cứu ngoại bang giúp ông ta giành lại quyền lực.(Hiệp ước Vecxai)
- Năm 1857, Napoleon III lập Hội đồng Nam Kì để bàn cách can thiệp vào nước ta Tiếp
đó, sứ thầ Pháp đến Huế đòi “tự do buôn bán, truyền đạo” Cùng lúc, bộ trưởng bộ hải quân Pháp tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương để cùng Anh, Mĩ xâm lược T.Quốc và lệnh cho Giơ – nuy chỉ huy hạm đội Pháp đánh vào Việt Nam sau khi chiếm được Quảng Châu(TQ)
- Chiều 31/8/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo tới cửa biển Đà Nẵng, chuẩn bị nổ súng xâm lược nước ta
Câu 3 Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công đầu tiên?
- Quân Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công vì:
* Đà Nẵng có nột vị trí quan trọng: là đầu mối giao thông quan trong trên đường Bắc –
Nam, là một bộ phận của Quảng Nam, có vựa lúa lớn để phục vụ âm mưu lấy chiến tranh nuôichiến tranh
* Đà Nẵng có cảnh nước sâu, tàu lớn có thể vào thuận lợi tấn công đường thuỷ
* Đà Nẵng gần Huế, sau khi chiếm Đà Nẵng, có thể tấn công kinh thành Huế, đánh ra Bắc, vào nam, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
? Vì sao kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của quân Pháp thất bại:
- Nhân dân ta quyết liệt chiến đấu chống Pháp xâm lược.
- Nhân dan ta thực hiện kế hoạch “ vườn không nhà trống”
- Nguyễn Tri Phương lãnh đạo chiến đấu quyết liệt ở Đà Nẵng sau đó thực hiện kế hoạc
lập phòng tuyến Chí Hoà( Gia Định)
Câu 4 Cho biết tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX? Trình bày những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX?
Trang 2*Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
- Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, thực dân pháp ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Nam Kì, chuẩn bị tấn công đánh chiếm cả nước ta Triệu đình Huế tiếp tục thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời lạc hậu khiến cho kinh tế - xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng
- Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương trở lên mục ruỗng, nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt đời sống nhân dân vô cùng khókhăn Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt thêm
* Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX?
- Trước tình cảnh đó một số quan lại sĩ phu yêu nước thức thời đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị, yêu cầu đổi mới nhiều mặt: đưa đất nước đất nước theo con đường Nhật Bản; muốn biệt đãi, học tập người phương Tây đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng; chấn chỉnh lại bộ máy quan lại, phát triển công – thương nghiệp, chấn chỉnh võ vị, ngoại giao, cải
tổ giáo dục…
+ Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định) Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng
+ Năm 1872, Viện Thương Bạc xin mở ba cửa biển ở Miền Bắc và Miền Trung để thông thương với bên ngoài
+ Đặc biệt, từ năm 1863 đến 1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục
+ Ngoài ra vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch còn dâng hai bản “ Thời vụ sách” lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước
Câu 5 Nêu những ưu, nhược điểm của những đề nghị cải cách ở nước ta nửa cuối thế kỷ XIX Vì sao những đề nghị cải cách này không thực hiện đựơc ?
- Giới thiệu…
- Ưu điểm: + Nhìn thấy rõ sự điêu tàn về kinh tế, bất ổn về chính trị, xã hội bấy giờ.
+ Nhìn thấy sự tồn tại quá lâu đời của ý thức hệ phong kiến ở nước ta cản
trở việc cách tân, phát triển đất nước
+ Thể hiện lòng yêu nước, muốn duy tân nhiều mặt: Phát triển công – thương nghiệp, chấn chỉnh võ vị, ngoại giao, cải tổ giáo dục… phát triển đât nước để có điều kiện chống ngoại xâm
+ Những đề nghị cải cách đã vượt qua những định kiến , ghen ghét của xã hội phong kiến để đưa đất nước phát triển
- Nhược điểm:
+ Những cải cách chưa đề ra những biện pháp cụ thể để cách tân đất nước.
+ Phần lớn các sĩ phu đềucòn chấp nhận sự tồn tại của chế độ phong kiến.
+ Những cải cách còn mang tư tưởng chủ quan.
- Những đề nghị cải cách trên không được thực hiện vì:
+ Các đề nghị cải cách trên mang tính rời rạc, lẻ tẻ, thiếu tính khả thi+ Xuất phát từ những cơ sở bên trong: điều kiện kinh tế, vật chất, tài chính… lúc
đó chưa thuận lợi để cải cách
+ Chưa động chạm đến vấn đề cơ bản của thời đại: Giải quyết 2 mâu thuẩn cơ bản lúc bấy giơ là mâu thuẩn dân tộc và mâu thuẩn giai cấp
+ Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực, từ chối những đề nghị cải cách, những người đề nghị cải cách không có quyền lực tối cao
Trang 3* Kết cục của những đề nghị cải cách, duy tân cuối thế kỉ XIX
- Hầu hết các đề nghị cải cách đều không được thực hiện
- Tác dụng của trào lưu cải cách: Tấn công vào tư tưởng bảo thủ và chuẩn bị cho sự ra đời
của phong trào Duy Tân đầu thế kỉ XX
Câu 6 Tóm tắt tiến diễn biến quá trình xâm lược nước ta của quân Pháp.
1/9/1858 - Quân Pháp đánh chiếm bán đảo Sơn Trà( Đà Nẵng), mở đầu xâm lược
nước ta
Tháng 2/1959 - Pháp đánh vào Gia Định
Tháng 2/1862 - Pháp đánh, chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì( Gia Định, Định Tường,
Biên Hoà)Ngày 5/6/1862 - Ký hiệp ước Nhâm Tuất ( Triều đình nhà Nguyễn cắt 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho Pháp Tháng 6/1867 - Pháp đánh, chiếm 3 tỉnh Tây Nam Kì( An Giang, Vĩnh Long, Hà Tiên)Ngày
20/11/1873 - Pháp đánh Hà Nội lần thứ nhất
Tháng 4/1883 - Pháp đánh Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần 2
Ngày 18/8/1883 - Pháp đánh chiếm cửa biển Thuận An
Ngày 25/8/1883 - Ký hiệp ước Hác - măng
Ngày 6/6/1884 - Ký hiệp ước Patơnốt
Câu 7 Lập bảng so sánh phong trào kháng chiến của triều đình - nhân dân( 1858 - 1884)
1858 - 1862 - Triều đình có tổ chức k/chiến,
nhưng thiếu kiên quyết, thiếu đường lối, chống cự yếu ớt cắt đất cầu hoà ( Hiệp ước Nhâm Tuất -1862)
- Nhân dân anh dũng kháng chiến, góp phần làm thất bại âm mưu của địch (Trương Định, Nguyễn Trung Trực)
1863 – 1867 - Triều đình đối phó tiêu cực, quay
lưng lại với nhân dân, khước từ các
đề nghị cải cách
- N.D tiếp tục kháng chiến (không tuân lệnh triều đình, kết hợp chống Pháp với chống phong kiến đầu hàng dưới sự lãnh đạo của Trương Định, Trương Quyền, Ng.Trung Trực, Phan Tôn, Phan Liêm…
Câu 8 Làm rõ trách nhiệm của triều Nguyễn khi để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp.
- Đứng trước nguy cơ bị xâm lược, nhà Nguyễn đứng trước 2 con đường để chọn:
1 Tiến hành cải cách đất nước
2 Duy trì chính sách như cũ
* Nếu cải cách sẽ làm cho đất nước ngày càng phát triển, thoát khỏi khủng hoảng, quốc phòng mạnh lên Lúc bấy giờ có nhiều nhà cải cách đã đưa đề nghị lên triều đình: Phan Thanh Giản, Phạm Phú Thứ Đặng Huy Trứ, Nguyễn Trường Tộ…
Trang 4- Nhưng nhà Nguyễn đã từ chối cải cách, bỏ qua cơ hội, vẫn thi hành chính sách đối kháng với nhân dân, còn tăng cường áp bức, bóc lột nhân dân, kìm hãm sự phát triển đất nước, đẩy nước ta vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Nguyễn chỉ vì lợi ích ích kỷ của giai cấp, mà hi sinh lợi ích dân tộc Tuy có tổ chức kháng cự quân Pháp xâm lăng, nhưng không có khả năng tập hợp, lãnh đạo Đất nước ta đang đứng trước nguy cơ bị xâm lược, nhưng không tất yếu phải mất nước Nhà Nguyễn đã biến cái không tất yếu thành cái tất yếu khi để nước ta rơi vào tay Pháp
- Trong quá trình chống Pháp:
+ Trong quá trình chống Pháp, nhà Nguyễn mắc một số sai lầm: Từ bỏ con đường đấu tranh vũ trang, theo con đường thương lượng, nghị hoà, cắt đất cầu hoà, đầu hàng từng bước rồi đến đầu hàng hoang toàn
+ Nhà Nguyễn còn bỏ qua nhiều cơ hội tốt để phản công quân Pháp…
Như vậy Việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp, phần lớn trách nhiệm thuộc về vua quan triều Nguyễn
- Tuy nhiên: Vẫn có những vị quan của triều đình, cả những vị vua yêu nước như Nguyễn
Tri Phương, Hoàng Diệu Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi, vua Duy Tân… đã nêu cao tấm gương bất khuất, chiến đấu, hy sinh cao cả để bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước
Câu 9 Bằng sự kiện lịch sử từ 1858 – 1884, hãy đánh giá trách nhiệm của triều Nguyễn khi để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp.
* Bối cảnh: Trước nguy cơ bị xâm lược, Triều Nguyễn duy trì chính sách bảo thủ, phản
động đất nước lạc hậu, khủng hoảng, bị thực dân Pháp xâm lược
* Trong quá trình kháng chiến, nhà Nguyễn mắc sai lầm, từ bỏ con đường đấu tranh chủ
động đánh Pháp, mà bị động, nghị hoà, không đoàn kết được nhân dân, ngược lại còn rời xa nhân dân, cấm đoán nhân dân kháng chiến
- Năm 1858, quân Pháp bị cầm chân ở Đà Nẵng, nhà Nguyễn không dốc toàn lực để đánh
Pháp
- Năm 1859, Pháp đánh Gia Định, nhưng sau đó gặp nhièu khó khăn trước phong trào kháng
chiến của nhân dân, phải phân tán lực lượng qua Trung Quốc, nhưng triều đình( đại diện là Nguyễn Tri Phương) đã phòng ngự bị động, cho xây dựng đại đồn Chí Hoà, thủ mà không đánh
- Năm 1862, Pháp chiếm 3 tỉnh Đông Nam Kỳ, nhưng gặp phải khó khăn lớn trước tinh thần
chiến đấu của nhân dân, nhà Nguyễn không cùng nhân dân đánh Pháp mà lại Kí hiệp ước Nhâm Tuất, cắt đất cầu hoà
- Năm 1867, Từ chỗ sợ Pháp, nhà Nguyễn nhanh chóng đầu hàng, nộp luôn cho Pháp 3 tỉnh
Tây Nam Kỳ( Đại diện là Phan Thanh Giản)
- Từ 1867 – 1873 Pháp gặp khó khăn trong chiến tranh Pháp - Phổ, nhà Nguyễn vẫn thực
hiện chính sách như cũ, cự tuyệt mọi đề nghị cải cách, làm cho đất nước thêm suy yếu hơn
- Từ 1873 – 1884 Nhân dân Bắc Kỳ làm nên 2 chiến thắng ở Cầu Giấy( H.N)… thì nhà
Nguyễn lại kí hiệp ước Giáp Tuất(1873), và sau đó, khi Pháp đánh vào Thuận
An(18.8.1883), nhà Nguyễn đã nhanh chóng kí hiệp ước đầu hàng ( 25.8.1883)
Như vậy Việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp, phần lớn trách nhiệm thuộc về vua quan triều Nguyễn
Trang 5Câu 10 Lập bảng hệ thống về phong trào kháng chiến chống pháp của nhân dân ta ( 1858 – 1884) theo mẫu:
Thời gian Diễn biến chính Nhân vật lịch sử tiêu biểu
- Nguyễn Tri Phương
- Trương Định, Trần Thiện Chính Lê Huy, Nguyễn Trung Trực…
1863 - 1867 - Nhân dân 3 tỉnh Tây Nam Kỳ
- Nhiều trung tâm kháng chiến
- Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Huy Điền
- Hoàng Diệu
- Nguyễn Thiện Thuật, Tạ Hiền, Hoàng Đình Kinh…
Câu 11 Nêu bối cảnh, nội dung 4 bản hiệp ước nhà Nguyễn ký với Pháp
a) Hiệp uớc Nhâm Tuất( 05/06/1862)
Nội dung 12 điều khoản.
- Triều đình nhượng cho Pháp 3 tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn
- Bồi thường 20 triệu quan( tương đương 280 vạn lạng bạc)
- Mở 3 cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên, cho phép thương nhân Pháp, TBN tự do đilại buôn bán
- Trả lại cho triều đình thành Vĩnh Long nếu chấm dứt hoạt động chống Pháp ở miền Đông
b) Hiệp uớc Giáp Tuất( 1873)
Hoàn cảnh:
- Pháp đánh Hà Nội, Bắc Kỳ lần 1, nhân dân kháng chiến sôi nổi, tiêu biểu là trận Cầu Giấy ( 21/12/1873) giết được Gac-ni-e làm địc hoang mang, tìm cách thương lượng
Nội dung: 22 điều khoản
- Chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ của Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát, điều tra VN của người Pháp
c) Hiệp ước Hác-măng( 25/08/1883)
Hoàn cảnh: Cửa biển Thuận An lọt vào tay Pháp
Nội Dung:
- Chính trị: Đặt VN dưới sự bảo hộ của Pháp, Nam Kỳ là xứ thuộc địa, mở rộng ra hết tỉnh Bình Thuận Bắc Kỳ gồm cả Thanh - Nghệ - Tĩnh là đất bảo hộ Trung Kỳ(còn lại) do triều đình quản lí, nhưng đại diện Pháp ở Huế điều kiển các công việc của triều đình
- Quân sự: Triều đình phải nhận các huấn luyện viên và sĩ quan Pháp, phải triệt hồi quân từBắc Kỳ về Huế Quân Pháp được quyền đóng ở Bắc Kỳ và những nơi thấy cần thiết, được toàn quyền xử trí đối với đội quân Cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc
Trang 6- Ngoại giao: Ngoại giao của Việt Nam, kể cả quan hệ với nhà Thanh(TQ) đều do Pháp nắm giữ.
- Kinh tế: Pháp nắm và kiểm soát tất cả các nguồn lợi trong nước
d) Hiệp ước Pa-tơ-nốt( 06/06/1884)
Hoàn cảnh: Sau hiệp ước Hác măng, phong trào chống Pháp vẫn quyết liệt, để chấm dứt
chiến sự, xoa dịu mâu thuẩn,
Nội dung: Gồm 19 điều khoản, căn bản dựa trên h.ư Hác măng, có thay đổi một số điều
khoản như sau: Trả Bình Thuận, Thanh-Nghệ-Tĩnh cho triều đình Huế; mua chuộc thêm phần tử phong kiến đầu hàng
Nhận xét: Triều đình có thái độ nhu nhược, hèn yếu, đã đánh mất chủ quyền dân tộc:
- Hiệp uớc Nhâm Tuất: cắt 3 tỉnh Đông Nam Kỳ và một số quyền lợi kinh tế
- Hiệp uớc Giáp Tuất: cắt tiếp 3 tỉnh Miền Tây, công nhận quyênd đi lại buôn bán và kiểm soát VN của Pháp chủ quyền dân tộc bị xâm phạm nghiêm trọng
- Hiệp uớc Hác măng, Patơnot: độc lập, chủ quyền dân tộc bị đánh mất hoàn toàn
Câu 12 Nêu nội dung cơ bản, ý nghĩa của chiếu Cần Vương( Hịch Cần Vương)
- Chiếu Cần Vương đã thổi bùng ngọn lửa yêu nước vốn đã cháy âm ỉ trong quần
chúng nhân dân nhanh chóng biến thành một phong trào rộng lớn kéo dài hơn 10 nămcuối thế kỷ XIX mới bị dập tắt
Câu 13 Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương.
2 giai đoạn :
Hoàn cảnh:
- Sau hiệp ước Patơnot, thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành xâm lược Việt Nam
- Thực dân Pháp âm mưu trừ khử phe chủ chiến trong triều đình do Tôn Thất Thuyết đứng đầu
Phe chủ chiến chuẩn bị ra tay trước: Thành lập các đôih quân, xây dựng các sơn phòng, tìm 1 người có tinh thầnh chống Pháp lên làm vua
Từ 1885-1888
- Lãnh đạo: Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu yêu nước
- Lực lượng: Đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số
- Địa bàn- căn cứ: rộng lớn tư Bắc vào Nam, sôi nổi nhất là Trung kỳ (từ Huế trở ra)
và Bắc Kì Căn cứ chính là vùng rừng núi Quảng Trị- Hà Tĩnh
- Mức độ: diễn ra hàng trăm cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn nhỏ, tiêu biểu có khởi nghĩaBãi Sậy( 1883-1892) Ba Đình(1886-1897), Hương Khê(1995-1896),
- Kết quả: cuối năm 1888, Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và bị lưu đày sang Angiêri -Đặc điểm nổi bật: Trong chừng mực nhất định, phong trào đặt dưới sựuc hỉ huy thống nhất của triều đình
Từ năm 1888-1896
- Lãnh đạo: Các sỹ phu văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo
- Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ thành trung tâm lớn Trọng tâm chuyển lên vùng núi và trung
du, tiêu biểu có khởi nghĩa Hồng Lĩnh(1887-1892), Hương Khê
- Kết quả: Năm 1896 phong trào thất bại
- Đặc điểm: Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết, thống nhất
Trang 7* Tính chất của phong trào:
Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc
Câu 14 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương.
Bãi Sậy 1883 -1892 Đinh Gia Quế
Nguyễn Thiện Thuật Hải Dương,Hưng Yên… vùng lau sậy địa thế hiểm trở để
Cầm Bá Thước Địa bàn hiểm trở thượng nguồn sông Mã
Hương Khê 1885 – 1896 Phan Đình Phùng
Cao Thắng Hương Khê(H.Tĩnh), 4 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào Cần Vương chống thực dânPháp xâm lược theo nội dung mẫu sau:
Cuộc khởi
nghĩa Thời gian Người lãnh đạo điểm Địa Quy mô
1 Bãi Sậy 1883-1892 Đinh Gia Quế
& NguyễnThiện Thuật
Hưng Yên Là cuộc khởi nghĩa lớn nhất ởđồng bằng Bắc bộ;phát triển
hình thức tác chiến du kích
2 Ba Đình 1886-1887 Phạm Bành &
Đinh CôngTráng
Thanh Hoá Chặn đánh các đoàn xe tải& tậpkích địch;điển hình lối đánh
Hà Tĩnh,QuảngBình
Có quy mô lớn & kéo dài nhấttrong phong trào Cần vương.Tổchức quân đội tập luyện quy cũ;chế tạo được vũ khí Nghĩa quânđánh nhiếu trận lớn bằng tậpkích, chống càn (đồn TrườngLưu, thị xã Hà Tĩnh, VụQuang )
Câu 15 Một số đặc điểm phong trào Cần Vương
- Phong trào thể hiện mục tiêu đấu tranh: Chống Pháp, chống phong kiến đầu hàng
- Thể hiện tính chất: Phong trào yêu nước trên lập trường phong kiến.
- Phạm vi: rộng lớn, diễn ra trong phạm vi cả nước, chủ yếu là ở Trung Kỳ, Bắc Kỳ, về
sau chuyển dần lên vùng trung du, miền núi
- Quy mô lớn( hàng trăm cuộc khởi nghĩa) nhưng còn mang tính địa phương, chưa phối
hợp, liên kết chặt chẽ giữa các cuộc khởi nghĩa, chưa chú ý xây dựng sức mạnh vật chất
- Lãnh đạo: Gồm các sỉ phu, văn thân yêu nước.
- Lực lượng chủ yếu là nông dân.
Trang 8- Phương pháp: Khởi nghĩa vũ trang.
+ Phát huy cao độ lòng yêu nước, huy động sự ủng hộ của đông đảo nhân dân; tranh thủ
sự giúp đỡ mọi mặt của đồng bào
+ Biết sử dụng các phương thức tác chiến linh hoạt, khai thác sức mạnh tại chỗ, phát huytính chủ động sáng tạo trong cách đánh, lối đánh của cuộc chiến tranh
Câu 16 Nguyên nhât thất bại phong trào Cần Vương
- Chủ Quan:
+ Lãnh đạo là tầng lớp vua quan, văn thân sĩ phu phong kiến- không đại diện cho một phương thức kinh tế tiến bộ
+ Vũ khí thô sơ
+ Diễn ra lẻ tẻ, rời rạc, thiếu liên kết
+ Chưa có đường lối đúng đắn, chiến thuật non yếu, chưa phù hợp với đấu tranh dân tộc, chưa đáp ứng yêu cầu của thời đại
- Khách quan
+ Do hoàn cảnh lịch sử: Điều kiện kinh tế - xã hội chưa chính muồi
+ Tương quan lực lượng chênh lệch: Pháp mạnh- ta yếu
Câu 17 Bằng sự kiện lịch sử từ 1858 - cuối thế kỷ XIX, hãy chứng minh câu nói của Nguyễn Trung Trực: “ Bao giờ người Tây nhỗ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.
- Xuất xứ câu nói: khi Nguyễn Trung Trực bị bắt, đưa ra xử chém
Sự kiện:
- Năm 1858: Khi Pháp tấn công Đà Nẵng, nhân dân ta anh dũng kháng chiến với kế hoạch “
Vương không nhà trống” làm Pháp bị sa lầy ở Đà Nẵng.
- Ở mặt trận Gia Định: Khi Pháp đánh chiếm thành Gia Định ( 2/1859), các đội nghĩa binh ngàyđêm bám sát, tìm cách tiêu diệt địch, buộc Pháp phải phá huỷ thành, rút xuống tàu
- Đông Nam Kỳ: Sau khi Pháp chiếm Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long( 1861), các toán nghĩa quân của Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy chiến đấu anh dũng, lập nhiều chiến công, Nguyễn Trung Trực chỉ huy nghĩa binh đốt cháy tàu Hi Vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ( 10/12/1861)
- Sau khi triều Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất(1874), bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, kháng chiến vẫn diễn ra liên tục, tiêu biểu như: khởi nghĩa Trương Định( 1862 – 1864) ở Định Tường
- Miền Tây Nam Kỳ kháng chiến:
Trang 9+ Một số nhà nho yêu nước tìm đường ra Bình Thuận, lập Đồng Châu xã do Nguyễn Thông đứng đầu.
+ Đấu tranh bằng văn thơ: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị
+ Đấu tranh vũ trang: Sôi nổi: Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân…
- Mặt trận Bắc Kỳ: Nhân dân Hà Nội, Bắc Kỳ anh dũng kháng chiến, làm nên 2 trận thắng lớn ởCầu Giấy( 1873, 1883)
- Phong trào Cần Vương diễn ra sôi nổi( 1885 – 1896) với nhiều cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hùng Lĩnh, Hương Khê…
Kết luận:…
Câu 18 Vì sao nói khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?
- Thành phần lãnh đạo: Phan Đình Phùng - thủ lĩnh uy tín nhất trong p/t CV ở Nghệ - Tĩnh &
nhiều thủ lĩnh tài 3 khác, tiêu biểu là Cao Thắng
- Địa bàn: hoạt động rộng khắp 4 tỉnh ở Trung Kỳ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- Thời gian tồn tại: lâu nhất trong p/t CV - 10 năm và khi KN tan rã cũng là lúc p/t CV kết thúc.
- Trình độ tổ chức: cao, chặt chẽ: lực lượng nghĩa quân chia làm 15 quân thứ, mỗi quân thứ gồm
100 - 500 người, phân bố đồng đều trên địa bàn hoạt động
- Lực lượng tham: gia đều là những người yêu nước, dũng cảm, đoàn kết, đwojc huấn luyện
chuyên nghiệp
- Trình độ trang - thiết bị quân sự: cùng kiểu trang phục, được xây dựng công sự, rèn - đúc - chế
tạo vũ khí (đặc biệt là súng trường, tích trữ lương thảo, )
- Phương thức tác chiến: đánh du kích & vận động chiến; có sự chỉ huy phối hợp thống nhất &
tương đối chặt chẽ nhờ dựa vào vùng rừng núi hiểm trở; biết sử dụng các phương thức tác chiến linh hoạt, phong phú, biết phát huy tính chủ động, sáng tạo khi giáp trận với đối phương
- Kết quả: đã nhiều lần đẩy lui các cuộc hành quân càn quét của địch.
- Tính chất ác liệt chống Pháp & chính quyền phong kiến bù nhìn
=> đánh dấu bước phát triển cao nhất của p/t CV dưới sự lãnh đạo của các văn thân, sỹ phuu iu nước, thể hiện tinh thần dân tộc sâu sắc
Câu 19 Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Cần Vương (1885 – 1896)
Niên đại Sự kiện
5.7.1885 Cuộc phản công quân Pháp của phe chủ chiến ở Huế
13.7.1885 Ra chiếu Cần vương
1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình
1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy
1885-1895 Khởi nghĩa Hương Khê
1884-1913 Khởi nghĩa Yên Thế
Câu 20 Đặc điểm chung của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương:
-Lãnh đạo: Văn thân, sĩ phu yêu nước.
-Mục tiêu: chống Pháp và phong kiến đầu hàng, giành độc lập, khôi phục chế độ phong kiến
-Lực lượng tham gia: Văn thân, sĩ phu yêu nước, nông dân,
-Kết quả, ý nghĩa:
+ Gây cho địch nhiều tổn thất, làm chậm bước bình định quân sự và thiết lập bộ máy thống trị của Pháp, nhưng cuối cùng phong trào thất bại
Trang 10+ Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho những trào lưu dân tộc chủ nghĩa mới ra đời trong những thập kỉ đầu của TKXX.
Câu 21 Thực chất của phong trào “Cần Vương” là gì ? Vì sao “Chiếu Cần Vương” thúc đẩy phong trào yêu nước chống Pháp xâm lược dâng lên sôi nổi kéo dài đến cuối thế kỷ XIX ?
+ Thực chất của phong trào “Cần Vương” là giúp vua cứu nước, đây là phong trào đấu tranh của nhân dân chống ngoại xâm, dưới ngọn cờ của một ông vua yêu nước (Hàm Nghi)
+ Vì “chiếu Cần Vương” thể hiện việc gắn quyền lợi của triều đình với quyền lợi của dântộc, phục vụ dân tộc nên được nhân dân tích cực hưởng ứng
Câu 22 Chứng minh Độc lập dân tộc là mục tiêu chủ đạo của Pt Cần Vương
- Mục tiêu của phong trào Cần Vương là đánh Pháp, giành độc lập dân tộc Trong điều kiện lịch sử lúc bấy giờ, sự xuất hiện 1 ông vua yêu nước( Hàm Nghi) đã đáp ứng được nguyện vọng cấp thiết của toàn dân Do đó, các văn thân sĩ phu, các tầng lớp nhân dân đãnhiệt liệt hưởng ứng chiếu Cần Vương Việc giúp vua khôi phục lại ngôi vua không còn
là mục tiêu quan trọng hàng đầu mà chỉ là hướng đi sau khi giành độc lập
- Cuối năm 1888, Vua Hàm Nghi bị bắt, đày sang Angiêri, những cuộc khởi nghĩa chống Pháp dưới danh nghĩa “ Cần vương” vẫn tiếp tục nổ ra
- Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là 1 phong trào dân tộc Và đây là 1 phong trào yêu nước chống chủ nghĩa thực dân kết hợp với chống triều đình phong kiến đầu hàng đãdiễn ra sối nổi rộng khắp
- Phong trào này tuy thất bại nhưng nhưng đã tô thắm thêm truyền thống anh hùng, bất khuất của dân tộc Việt Nam Đồng thời nó cũng đã cổ vũ khích lệ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta ở những giai đoạn tiếp theo
Câu 23 Điểm giống và khác nhau của các cuộc khởi nghĩa Cần Vương:
Giống nhau
- Lãnh đạo: Các sĩ phu văn thân yêu Nước
- Lực lượng: Chủ yếu là nông dân
- Phương pháp: Khởi nghĩa vũ trang
- Kết quả: Thất bại
- Ý nghĩa: Thể hiện truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm của DT ta
Khác nhau
- Khởi nghĩa Bãi Sậy xây dựng căn cứ và tác chiến linh hoạt…
- Khởi nghĩa Ba Đình chủ yếu là xây dựng căn cứ thủ hiểm ở 1 nơi
- Khởi nghĩa Hương Khê: Phương pháp tổ chức chặt chẽ, tự chế tạo súng trường
Câu 24 Trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) Tại sao cuộc khởi nghĩa này có thể tồn tại gần 30 năm?
1 Trong những năm cuối XIX, song song với các cuộc khởi nghĩa của phong trào CầnVương còn có các cuộc đấu tranh chống Pháp tự phát của nhân dân các địa phương ở trung du
và miền núi, nổi bật nhất là cuộc khởi nghĩa Yên Thế Cuộc khởi nghĩa này bắt đầu từ 1884 đến
1913 thì kết thúc Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là nông dân, tiêu biểu nhất là Đề Nắm và Đề Thám
Trang 11- Giai đoạn 1 (1884 - 1892): Các toán nghĩa quân còn họat động lẻ tẻ, nhưng đã đẩy lùi
nhiều cuộc hành quân càn quét của địch, tung hoành khắp khu vực Yên Thế dưới sự xhỉ huy của
Đề Nắm Đến tháng 4-1892, Đề Thám trở thành thủ lĩnh tối cao
- Giai đoạn 2 ( từ 1893 đến 1897): Nghĩa quân mở rộng địa bàn hoạt động ra nhiều vùng
thuộc Bắc Giang, Bắc Ninh, xây dựng căn cứ ở Hố Chuối Thực dân Pháp tập trung lực lượngđánh lên Yên Thế Để có điều kiện củng cố lực lượng, Đề Thám lập mưu bắt cóc một số tênthực dân gây xôn xao dư luận trong giới tư sản và địa chủ Pháp Chính quyền thực dân buộcphải đàm phán giảng hòa, rút quân khỏi Yên Thế, đồng ý để Đề Thám cai quản bốn tổng (…) từtháng 10/1894 Tranh thủ thời gian hòa hoãn, nghĩa quân ra sức sản xuất, chuẩn bị lực lượng chocuộc chiến đấu mới Đến tháng 11/1895, Pháp tấn công trở lại và bị thiệt hại nặng nên phải đềnghị Đề Thám giảng hòa lần thứ hai vào tháng 12-1897
+ Giai đoạn 3 ( từ 1898 đến 1908 ): Suốt 11 năm đình chiến, nghĩa quân Yên Thế giữ
vững tinh thần chiến đấu, ra sức sản xuất, sắm sửa vũ khí, luyện tập quân sự chuẩn bị chống trả
kẻ thù, phối hợp hoạt động với các sĩ phu yêu nước đầu thế kỷ XX
+ Giai đoạn 4 ( từ 1909 đến 1913), thực dân Pháp tập trung lực lượng tấn công Tháng 2/
1913, Đề Thám bị sát hại, đi đến thất bại
Tuy thất bại, nhưng cuộc khởi nghĩa là biểu hiện cụ thể sinh động tinh thần quật khởi,đấu tranh bất khuất của nhân dân ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp
- Cuộc khởi nghĩa kéo dài gần 30 năm nhờ căn cứ Yên Thế được xây dựng trên một điạ
hình hiểm trở ở phía tây Bắc Giang, có đường thông sang Tam Đảo, Thái Nguyên, xuốngBắc Ninh, Phúc Yên, Vĩnh Yên Nhờ có địa hình này, nghĩa quân có thể cơ động và linh
hoạt trong tấn công và phòng thủ.( Chọn địa hình hiểm trở)
- Mặt khác nhờ có phương thức tác chiến linh hoạt, chủ yếu tiến hành đánh du kích, lấy ít
đánh nhiều, nghĩa quân thường đánh những trận nhỏ, dựa vào địa hình hiểm trở và công
sự dã chiến để đánh gần, đánh nhanh rồi rút lui Lúc kẻ thù cũng như lực lượng nghĩaquân gặp khó khăn, Đề Thám biết tận dụng điều kiện hòa hoãn với Pháp nhằm tranh thủthời gian củng cố và phát triển lực lượng Nghĩa quân đã dựa chặt chẽ vào dân, phần nào
đã giải quyết được yêu cầu ruộng đất của nông dân nên đã tập hợp được nông dân trong
cuộc đấu tranh chống Pháp.(phương thức tác chiến linh hoạt, khôn khéo)
- Nêu cao tinh thần chiến đấu quật khởi của nhân dân ta, nhất là nông dân, chứng minh
khả năng cách mạng to lớn của nông dân
Nguyên nhân thất bại.
- Tương quan lực lượng chênh lệch
- Thành phần lãnh đạo hạn chế về mặt xã hội( Nông dân)
- Phong trào mang tính địa phương
- Cách đánh thủ hiểm, nhỏ lẻ: chủ yếu là chiến tranh du kích
Câu 25 So sánh điểm khác nhau giữa phong trào chống Pháp xâm lược (1858 – 1884) với phong trào Cần Vương
Tiêu chí Phong trào chống Pháp xâm lược
(1858 – 1888) Phong trào Cân Vương (1885 – 1896) Hoàn cảnh - TD Pháp từng bước xâm lược Việt
Nam - Nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn Pháp Nội bộ chia làm 2 phe: Chủ chiến
Trang 12-Triều đình Nhà Nguyễn chưa đầu hàng hoàn toàn -Pháp cơ bản hoàn thành xâm chiếm Việt Nam
và Chủ hoà
Mục đích - Mục đích Chống sự xâm chiếm
lãnh thổ của TD Pháp giữ gìn độc lậpdân tộc
Chống chính sách bình định của TD Pháp để giành độc lập, phục hồi ngôi vua
-Lãnh đạo Triều đình nhà Nguyễn hoặc thiếu
lãnh đạo (tự phát của nhân dân) Văn thân sĩ phu yêu nước lãnh đạo (TônThất Thuyết, Hàm Nghi,…)
Lực lượng - Quan quân binh sĩ triều đình- Phong trào tự động kháng chiến của
nhân dân -Nho sĩ yêu nước -Một số văn thân sĩ phu yêu nước
-Thu hút nhiều tầng lớp nhân dân tham gia
Quy mô Trên cả nước Đặc biệt Nam - Bắc kì Trung - Bắc kì
Câu 26 Lập bảng so sánh phong trào Cần Vương - Phong trào nông dân Yên Thế.
Giống nhau:
- Đều là phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta.
- Đều có sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân
- Đều thất bại
Khác nhau:
Tiêu chí so sánh Phong trào Cần Vương Phong trào nông dân Yên Thế
Lãnh đạo: - Văn thân sĩ phu yêu nước
dưới ngọn cờ Cần Vương - Nông dân đứng đầu là Đề ThámMục tiêu - Chống Pháp giành lại độc lập
dân tộc - Mong muốn xây dựng cuộc sống bình quân bình đẳng và sơ khai về
kinh tế và xã hộiĐịa bàn hoạt động: - Địa bàn hoạt động rộng khắp
Bắc Kì và Trung Kì - Vùng núi rừng Yên Thế của Bắc Giang.Tính chất: - Là phong trào đấu tranh yêu
nước chống Pháp theo khuynh hướng phong kiến
- Là phong trào nông dân mang tính tự phát
Thời gian - 10 năm(1885-1895) - 30 năm(1884-1913)
Hình thức - Khởi nghĩa vũ trang - Khởi nghĩa vũ trang
Trang 13Câu 27 Trình bày nội dung cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.
1 Hoàn cảnh: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Sau khi dập tắt phong
trào Cần Vương, căn bản hoàn thành cuộc bình định, thực dân Pháp tiến hành cuộc khaithác thuộc địa lần thứ nhất một cách có hệ thống và quy mô Năm 1897, Pôn Dume sang làm toàn quyền Đông Dương, và trực tiếp khai thác thuộc địa:
2 Nội dung:
- Về chính trị: + Thâu tóm mọi quyền hành trong tay người Pháp, lập chính phủ chung cho toàn
cõi Đông Dương, gồm 5 xứ: Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì Ai Lao, Cao Miên đứng đầu là viên toàn quyền người Pháp
+ Lập toà án Tây, toà án Nam, lập các đội quân thuộc địa và nhiều nhà tù kiên cố để đàn áp mọi cuộc nổi dậy
- Về kinh tế: Đẩy nhanh nông, công, thương nghiệp và đẩy nhanh xây dựng cơ sở hạ tầng phục
vụ khai thác:
+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất của nông dân để lập đồn điền trồng
chè, cao su, cà phê
+ Công nghiệp: Tập trung khai thác, vơ vét tài nguyên khoáng sản, bên cạnh đó còn
đẩy mạnh công nghiệp phục vụ đời sống: Điện, nước Công nghiệp chế biến cũng đựợc pháttriển ở các trung tâm đô thị lớn như Sài Gòn, Nam Định, Hà Nội…
+ Thương nghiệp: Độc chiếm thị trường Việt Nam, đánh thuế nặng vào các hàng hoá
nước khác nhập vào
+ Giao thông vận tải: hệ thống giao thông vận tải cũng từng bước được xây
dựng khá hoàn chỉnh gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đến 1912, chiều dài đường sắt làm xong ở VN là 2059km, các bến cảng cũng được xây dựng như cảng Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng, xây dựng các cây cầu lớn: Cầu Bình Lợi (SG), Tràng Tiền(Huế), Long
Biên( HN)
+ Về Văn hoá: Duy trì nền Hán học cũ, mở trường dạy Quốc ngữ, tiếng Pháp,
Truyền bá văn hoá Pháp để cổ suý cho việc xâm lược VN và đào tạo tay sai cho Pháp
Câu 28 Những chuyển biến kinh tế, chính trị Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứu nhất của thực dân Pháp.
* Kinh tế: Do sự du nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, tình hình kinh tế Việt
Nam có sự biến đổi:
- Quan hệ kinh tế nông thôn bị phá vỡ, hình thành nên những đô thị mới, những trung tâm kinh tế và tụ điểm cư dân mới Nhưng thực dân Pháp không du nhập một cách hoàn chỉnh phương thức tư bản chủ nghĩa vào nước ta, mà vẫn duy trì quan hệ kinh tế phong kiến
- Chúng kết hợp hai phương thức bóc lột tư bản và phong kiến để thu lợi nhuận siêungạch Chính vì thế, nước Việt Nam không thể phát triển lên chủ nghĩa tư bản một cách bình