1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Sinh Học 10 Mới.docx

311 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Khái Quát Chương Trình Môn Sinh Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo án
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 311
Dung lượng 20,59 MB
File đính kèm giáo án sinh học 10 mới.rar (20 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu - Hình ảnh một số vật ở môi trường xung quanh, các vấn đề xã hội hiện nay ô nhiễm thực phẩm, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, sự tuyệt chủ

Trang 1

HỌC

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học

- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học

- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế - xã hội; vaitrò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu

Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu

SH 1.4.1

Tìm hiểu thế giới sống Phân tích, vẽ được sơ đồ tư duy và trình bày được các

lĩnh vực nghiên cứu sinh học theo sơ đồ.

SH 2.1

Vận dụng kiến thức, kĩ

năng đã học

Đề xuất ý tưởng về vai trò của sinh học trong tương lai

để phục vụ đời sống con người.

SH 3.2

2.2 Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những

công việc của bản thân khi học rập và nghiên cứu môn sinh học

TCTH1

Giải quyết vấn đề và sáng

tạo

Xác định và giải quyết các vấn đề liên quan khi học tập

và nghiên cứu môn sinh học

GTHT1

3 Phẩm chất

Yêu nước Tự giác thực hiện các qui định của pháp luật về bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên, chủ quyền lãnh thổ.

YN2

trong tương lai.

CC2.3

Trang 2

Trung thực Trung thực trong học tập thảo luận nhóm và chuẩn bị

nội dung học tập

TT1

Trách nhiệm Có ý thức học hỏi, nghiên cứu trao dồi kiến thức; có

trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

TN1

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu

- Hình ảnh một số vật ở môi trường xung quanh, các vấn đề xã hội hiện nay ( ô nhiễm thực phẩm, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, sự tuyệt chủng của sinh vật…)

- Bảng phân công nhiệm vụ cho các lĩnh vực nghiên cứu môn sinh học

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, bảng trắng, bút lông

- Sản phẩm sau khi thực hiện nhiệm vụ giáo viên đã phân công

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PP: trực quan hỏi đáp.

Đối tượng,lĩnh vực nghiên cứu

và mục tiêu của môn sinh học

PP: trực quan hỏi đáp.

KTDH: khăn trải bàn.

PP: hỏi đáp Công cụ: câu hỏi tự luận

Vai trò của sinh học Phương pháp: hỏi đáp.

KTDH: KWL

PP: hỏi đáp Công cụ: câu hỏi tự luận

Hoạt động luyện

tập

(Thời gian 5p)

Củng cố bài học, kiểm tra mức độ nhận

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập

PP: hỏi đáp.

KTDH: động não PP: hỏi đáp Công cụ: câu hỏi

trắc nghiệm và tự

Trang 3

sinh luận ngắn Hoạt động vận

dụng

(Thời gian 5p)

Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về bảo vệ môi trường sống

Câu hỏi tự luận PP: hỏi đáp KTDH: động não PP: hỏi đáp

Công cụ: bài tập

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

(thời gian: 5 phút)

1 Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và có nhu cầu muốn tìm hiểu về sự yêu thích môn sinh học.

2 Nội dung hoạt động: HS chơi trò chơi ” sự sống quanh ta” và xác định được tên một số hình ảnh về

các vật dụng có trong môi trường hay các dụng cụ chăm sóc sức khỏe…

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhóm trưởng, thư ký

- Các nhóm quan sát hình ảnh và ghi kết quả vào bảng trắng

- GV hỗ trợ, kiểm tra quá trình thực hiện hoạt động của học sinh

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

-Các nhóm báo cáo kết quả và so sánh kết quả của các nhóm với nhau

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV đánh giá quá trình hoạt động, kết quả thực hiện của HS

- GV dẫn dắt vào bài học

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU ĐỐI TƯỢNG, LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU CỦA

MÔN SINH HỌC (thời gian: 20 phút ) Phương pháp: trực quan hỏi đáp KTDH: khăn trải bàn.

1 Mục tiêu: SH 1.1.1, SH 1.2, SH 2.1, TCTH1, VDST2, GTHT1, CC2.3, TN1.

2 Nội dung hoạt động: HS phân tích hình 1.2 (trang 5 SGK), cá nhân HS ghi lại những gì quan sát được và đặt câu hỏi liên quan đến hình ảnh Từ đó xác định được đối tượng, lĩnh vực và mục tiêu của môn sinh học thông qua bảng học tập 1.

3 Sản phẩm học tập:

Bảng học tập 1.

Câu hỏi 1: Hãy quan sát hình

1.2/sgk ghi lại ghi lại những gì

quan sát được và đặt câu hỏi

liên quan đến hình ảnh.

(1) Bướm hút mật hoa bằng cách nào?

(2) Nhờ đâu mà bướm có thể tiêu hóa được mật hoa?

(3) Bộ phận nào giúp bướm di chuyển?

(4) Bướm và hoa có mối quan hệ với nhau như thế nào?

(5) Các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của bướm và hoa như thế nào?

Câu hỏi 2: Hãy sắp xếp các

câu hỏi vừa đặt ra tương ứng

với các nội dung a,b,c,d,e

trong sgk trang 5.

b(1) Bướm hút mật hoa bằng cách nào?

b(2) Nhờ đâu mà buớm có thể tiêu hóa được mật hoa?

a(3) Bộ phận nào giúp bướm di chuyển?

c(4) Bướm và hoa có mối quan hệ với nhau như thế nào? d(5) Các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của bướm và hoa như thế nào?

Câu hỏi 3: Hãy xác định đối

tượng nào trong hình ảnh trên

được đề cập và cần nghiên

cứu?

Bướm và hoa

Câu hỏi 4: Vậy mục tiêu học

môn Sinh học là gì? -Giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống

- Hình thành và phát triển nâng lực sinh học

- Có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên

Câu hỏi 5: Hãy cho biết môn

Sinh học có những lĩnh vực

nghiên cứu nào? Từ đó thiết

kế sơ đồ tư duy và trình bày

nhiệm vụ chính của các lĩnh

vực nghiên cứu đó?

LVNT - (1) Di truyền học - (2) Sinh học tế bào - (3) Vi sinh vật học - (4) Giải phẩu học - (5) Động vật học - (6) Thực vật học - (7) Sinh thái học và môi trường - (8) Công nghệ sinh học

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập I ĐỐI TƯỢNG, LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN SINH HỌC

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm

Trang 5

thảo luận theo yêu cầu của GV như phần nội

-Mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau

và với môi trường.

b Lĩnh vực nghiên cứu LVNT - (1) Di truyền học - (2) Sinh học tế bào - (3) Vi sinh vật học - (4) Giải phẩu học - (5) Động vật học - (6) Thực vật học - (7) Sinh thái học và môi trường - (8) Công nghệ sinh học

2 Mục tiêu môn sinh học

-Giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống

- Hình thành và phát triển nâng lực sinh học

- Có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm báo cáo lại cho GV những nội dung

đã và chưa thực hiện được.

- GV đặt thêm các câu hỏi thảo luận.

Bước 4 Đánh giá, kết luận

 GV nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện

- Xử lí ô nhiễm môi trường

bảo vệ môi trường

- Sinh học được ứng dụng trong đời sống như thế nào?

- Tạo ra nhiều sản phẩm có năng suất cao phục vụ đời sống con người

Câu hỏi 1: Hãy nêu một vài thành tựu cụ thể chứng minh vai trò của nghành sinh học đối với

sự phát triển kinh tế xã hội?

- Trong nông nghiệp: Tạo giống cây trồng sạch bệnh, các SV biến đổi gen…xuất khẩu

- Trong y học: Chữa các bệnh hiểm nghèo như ưng thư, AIDS hoặc chuẩn đoán, tư vấn di truyền

Câu hỏi 2: Những hiểu biết vể bộ não đã mang lại lợi ích gì cho con người?

- Cải thiện trí nhớ, tư vấn và chữa trị các vấn để vể tâm lí cũng như hành vi của con người, góp phần làm cho Tâm lí học và Khoa học xã hôi trở nên sâu sắc hơn

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 6

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II VAI TRÒ CỦA SINH HỌC

* Đối với con người:

- Những thành tựu của sinh học đã góp phầnn vào sự phát triển kinh tế - xã hôi, làm thay đổi mạnh mẽ nền công nghiệp, nông nghiệp, y học, ; tăng chất lượng, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường.

- Giúp con người giảm bệnh tật, đảm bảo nhu cẩu dinh dưỡng, nâng cao điểu kiện chăm sóc sức khoẻ và điểu trị bệnh, gia tăng tuổi thọ.

- Cải thiện trí nhớ, tư vấn và chữa trị các vấn

để vể tâm lí cũng như hành vi của con người, góp phần làm cho Tâm lí học và Khoa học xã hôi trở nên sâu sắc hơn

* Đối với môi trường: việc xây dựng các mô hình sinh thái giúp đánh giá các vấn để xã hôi như sự nóng lên toàn cẩu, mức đô ô nhiễm môi trường, sự thủng tẩng ozone, suy kiệt các nguổn tài nguyên thiên

- GV phát bảng học tập 2 yêu cầu các nhóm

thảo luận hoàn thành các yêu cầu trong

bảng học tập

- HS nhận bảng học tập 2

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao ( thảo luận,

thống nhất ý kiến chung và ghi kết quả vào

bảng học tập)

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm báo cáo bảng học tập của nhóm.

- Các nhóm khác đặt thêm câu hỏi thảo luận

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện

nhiệm vụ của các nhóm

- GV kết luận chung.

(thời gian: 5 phút)

1 Mục tiêu: Củng cố bài học, kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh

2 Nội dung hoạt động: HS đọc, vận dụng kiến thức đã học phân tích các câu hỏi của GV và hoàn thành đáp

Câu 2: Để trình bày cho mọi người biết về vai trò của sinh học, em sẽ lựa chọn bao nhiêu nội dung sau đây?

I Tạo các giống cây trồng sạch bệnh

II Xây dựng mô hình sinh thái nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường

III Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

IV Thông qua các thiết bị hiện đại, dự đoán được chiều hướng thay đổi của khí hậu thời tiết

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 3: Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai?

1 Nhờ sự phát triển của công nghệ sinh học, hiện nay, người ta đã tìm ra được

2 Việc ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp góp phần làm tăng Đ

Trang 7

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra câu hỏi trắc nghiệm hoặc câu hỏi tự luận ngắn và yêu cầu các nhóm theo dõi, trả lời

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chiếu các câu trắc nghiệm trên màn hình.

- HS vận dụng kiến thức đã học, cho đáp án

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV quan sát, theo dõi kết quả của học sinh và hoàn thiện đáp án

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV tổng hợp đánh giá của HS và đánh giá chung.

- Phát thưởng ( nếu có)

(thời gian: 5 phút)

1 Mục tiêu:

- HS vận dụng nội dung đã học để giải quyết một vấn đề liên quan đến thực tiễn

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về bảo vệ môi trường sống

2 Nội dung hoạt động:

- Bằng những kiến thức đã học và sự yêu thích môn sinh học, HS lựa chọn một lĩnh vực sinh học yêu thích

- HS làm việc ở nhà và nộp lài bài viết cho GV vào tiết học sau

3 Sản phẩm học tập:

Vận dụng 1: Nếu yêu thích môn sinh học, em sẽ lựa chọn lĩnh vực nào của ngành sinh học? Tại sao? ( về nhà)

Vận dụng 2: Em sẽ thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước bằng những hành động cụ thể nào?

- Có ý thức bào vệ thiên nhiên: không chặt phá rừng, không săn bắt ĐV hoang dã, không xả rác

- Không sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật

- Tham gia các hoạt động bào vệ và khôi phục môi trường

- Tham gia các hoạt động tuyên truyền về việc bảo vệ thiên nhiên, động vật hoang dã

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra câu hỏi tự luận và yêu cầu Hs làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để giải

quyết.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân giám sát, gợi ý, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- Học sinh thực hiện tại lớp theo nhóm

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV quan sát, theo dõi kết quả của học sinh và hoàn thiện nội dung

- HS báo cáo kết quả

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét quá trình học tập của HS.

Trang 8

- GV kiểm tra sản phẩm cá nhân.

- GV đánh giá, hoàn thiện

IV RÚT KINH NGHIỆM

TIẾT 2 _ BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH

HỌC ( tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nêu được triển vọng phát triển của sinh học trong tương lai

- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học

- Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt

Tìm hiểu thế giới sống Phân tích được việc ứng dụng các thành tựu của sinh học

là giải pháp quan trọng giải quyết nhiều vấn để về môi trường và sức khỏe.

SH 2.2

Trang 9

Vận dụng kiến thức, kĩ

năng đã học

Đề xuất ý tưởng về vai trò của sinh học trong tương lai

để phục vụ đời sống con người.

SH 3.2

2.2 Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những

công việc của bản thân khi học rập và nghiên cứu các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học

TCTH1

Giải quyết vấn đề và sáng

vọng phát triển của sinh học trong tương lai

GTHT1

3 Phẩm chất

Yêu nước Tự giác thực hiện các qui định của pháp luật về bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên, chủ quyền lảnh thổ.

YN2

trong tương lai.

CC2.3

Trung thực Trung thực trong học tập thảo luận nhóm và chuẩn bị

nội dung học tập

TT1

Trách nhiệm Có ý thức học hỏi, nghiên cứu trao dồi kiến thức; có

trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

TN1

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Kế hoạch bài dạy và các trực quan cần thiết cho bài dạy

- Hình ảnh về thực phẩm sạch, sinh vật biến đổi gen, trị bệnh bằng tế bào gốc

- Sơ đồ các ngành nghề liên quan đến sinh học

2 Học sinh

- Thiết bị học tập có thể kết nối internet

- Sách giáo khoa, bảng trắng, bút lông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động

học

(thời gian) (Mã hoá) Mục tiêu

Nội dung dạy học trọng tâm PP/KTDH chủ đạo Phương án đánh giá

Mở đầu

(Thời gian 5p)

Tạo sự hứng thú và có nhu cầu muốn tìm hiểu về vai trò của sinh học

PP: trực quan hỏi đáp.

KTDH: động não

Trang 10

trong xử lí ô nhiễm môi trường sống.

Hoạt động hình thành kiến thức mới

VDST2, YN2.

Sinh học trong tương lai

Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học

Phương pháp: trực quan hỏi đáp.

KTDH: khăn trải bàn

PP: quan sát Công cụ: câu hỏi tự luận

Hoạt động luyện

tập

(Thời gian 5p)

Củng cố bài học, kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập

PP: hỏi đáp.

KTDH: động não PP: quan sát, hỏi đáp

Công cụ: câu hỏi tự luận, trắc nghiệm

Hoạt động vận

dụng

(Thời gian 5p)

Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về về các ngành nghề sinh học trong tương lai

Câu hỏi tự luận PP: hỏi đáp KTDH: động não PP: hỏi đáp

2 Nội dung hoạt động: HS quan sát một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường sống và nêu được một số

nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường

3 Sản phẩm học tập:

Trang 11

Dầu tràn trên biển Nước thải công nghiệp Rác thải sinh hoạt

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường:

- Chất thải từ nhà máy, xí nghiệp

- Chất thải từ các phương tiện giao thông

- Tác nhân gây ô nhiễm môi trường từ các chất hóa học

- Các chất thải ra môi trường trong sinh hoạt

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhóm trưởng, thư ký

- Các nhóm quan sát hình ảnh và ghi kết quả vào giấy A4

- GV hỗ trợ, kiểm tra quá trình thực hiện hoạt động của học sinh

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

-Các nhóm báo cáo kết quả và so sánh kết quả của các nhóm với nhau

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV đánh giá quá trình hoạt động, kết quả thực hiện của HS

- GV dẫn dắt vào bài học

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU SINH HỌC TRONG TƯƠNG LAI (thời gian: 10 phút )

Phương pháp: hỏi đáp KTDH: động não

1 Mục tiêu: SH 1.1, SH 3.2, TCTH1, VDST2, YN2.

2 Nội dung hoạt động: Từ hoạt động khởi động, GV gợi ý thêm câu hỏi qua bảng học tập 1 để

HS thảo luận nhóm rút ra được vai trò cùa sinh học trong tương lai.

3 Sản phẩm học tập:

Bảng học tập 1.

Câu hỏi 1: Từ thực trạng ô nhiễm môi trường,

con người đã giải quyết những vấn đề về môi

trường như thế nào?

Con người đã chủ đông dùng vi sinh vât để

xử lí nước thải, xử lí dẩu tràn trên biển, phân huỷ rác thải để tạo phân bón, Việc tạo ra xăng sinh học cũng là môt trong

Trang 12

những phát minh giúp bảo vệ môi trường Câu hỏi 2: Sự kết hợp giữa sinh học và tin học

mang lại những triển vọng gì trong tương lai? Sinh học có thể kết hợp với tin học để nghiên cứu sinh học trên các phẩn mểm

chuyên dụng, các mô hình mô phỏng nhằm hạn chế việc sử dụng sinh vật làm vật thí nghiệm; kết hợp với khoa học Trái Đất, khoa học vũ trụ để nghiên cứu vể khả năng tổn tại của sự sống ở các hành tinh khác ngoài Trái

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV SINH HỌC TRONG TƯƠNG LAI

Ngành sinh học có thể mang lại nhiều thành tựu mới nhằm phục vụ đời sông con người và phát triển kinh tế xã hội như:

- Xử lí ô nhiễm môi trường

- Tạo được nhiều giống vật nuôi cây trồng

- Áp dụng liệu pháp gen và liệu pháp tế bào gốc trong điều trị bệnh

- Tạo ra năng lượng sinh học

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm

thảo luận theo yêu cầu của GV.

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS trao đổi thảo luận

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm báo cáo lại kết quả của bảng học tập

1

- GV đặt thêm các câu hỏi để các nhóm thảo

luận.

Bước 4 Đánh giá, kết luận

 GV nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện

nhiệm vụ của các nhóm

 GV kết luận chung.

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CÁC NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG

SINH HỌC (thời gian: 20 phút) Phương pháp: trực quan hỏi đáp KTDH: khăn trải bàn.

1 Mục tiêu: SH 1.1.2, SH 1.2, SH 2.2, TCTH1, TN1.

2 Nội dung hoạt động:

- HS quan sát hình 1.5/sgk kể tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.

- HS chọn một ngành nghề yêu thích và trình bày về triển vọng của ngành nghề đó trong tương lai.

3 Sản phẩm học tập:

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV CÁC NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN

SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG SINH HỌC

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV.

- Nhóm thống nhất ý kiến chung.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm báo cáo bảng học tập của nhóm.

- Các nhóm khác đặt thêm câu hỏi thảo luận

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện

nhiệm vụ của các nhóm

- GV kết luận chung.

(thời gian: 5 phút)

1 Mục tiêu: Củng cố bài học, kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh

2 Nội dung hoạt động: HS đọc, vận dụng kiến thức đã học phân tích các câu hỏi của GV và hoàn thành

3 Sản phẩm học tập:

Luyện tập 1: Xác định được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học

Luyện tập 2: câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Những ngành nghề nào sau đây thuộc ngành Y học?

A Bác sĩ, y sĩ, y tá, công nhân

B Y tá, y sĩ, bác sĩ, hộ lí

C Nhân viên xét nghiệm, lập trình viên

D Bảo vệ, kĩ thuật viên, y tá

Câu 2: Ngành nào sau đây có vai trò bảo vệ môi trường?

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra một số hình ảnh, câu hỏi trắc nghiệm để HS quan sát, theo dõi trả lời

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 14

- GV chiếu các câu trắc nhiệm trên màn hình.

- HS vận dụng kiến thức đã học, cho đáp án

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

GV quan sát, theo dõi kết quả của học sinh và hoàn thiện đáp án

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV tổng hợp đánh giá của HS và đánh giá chung.

- Phát thưởng ( nếu có)

(thời gian: 5 phút)

1 Mục tiêu:

- HS vận dụng nội dung đã học để giải quyết một vấn đề liên quan đến thực tiễn

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các ngành nghề sinh học trong tương lai

2 Nội dung hoạt động: Bằng những kiến thức đã học, HS giải thích ngành Lâm nghiệp có ảnh hưởng đến sự

bảo vệ đa dạng sinh học

- Mà rừng có vai trò quan trọng như cung cấp thức ăn, nơi ở, dưỡng khí; bảo vệ điều kiện khí hậu và môitrường;… cho các sinh vật sinh sống → bảo vệ đa dạng sinh học

→ Như vậy, sự phát triển của ngành Lâm nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ đa dạng sinh học

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra câu hỏi tự luận và yêu cầu Hs làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân giám sát, gợi ý, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- Học sinh viết cảm nhận ra giấy.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV quan sát, theo dõi kết quả của học sinh và hoàn thiện nội dung

- HS báo cáo kết quả

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét quá trình học tập của HS.

- GV kiểm tra sản phẩm cá nhân.

- GV đánh giá, hoàn thiện

Trang 15

TIẾT 3 _ BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH

HỌC ( tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nêu được định nghĩa về sự phát triển bền vững

- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội như: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ

2 Về năng lực

Trang 16

Biểu hiện Mã hóa 2.1 Năng lực đặc thù

Nhận thức sinh học Nêu được định nghĩa về sự phát triển bền vững SH 1.1.1 Tìm hiểu thế giới sống Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn

đề xã hội như: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ

SH 3.2

2.2 Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những

công việc của bản thân khi học rập và nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội như: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ

GTHT1

3 Phẩm chất

Yêu nước Tự giác thực hiện các qui định của pháp luật về bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên, chủ quyền lảnh thổ.

- Kế hoạch bài dạy và các trực quan cần thiết cho bài dạy

- Hình ảnh về bảo vệ và khôi phục môi trường sông, công trình nghiên cứu di truyền học, động thực vậtnhân giống…chế phẩm sinh học

2 Học sinh

- Thiết bị học tập có thể kết nối internet

- Sách giáo khoa, bảng trắng, bút lông

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động

học Mục tiêu học trọng tâm Nội dung dạy PP/KTDH chủ đạo Phương án đánh giá

Trang 17

Mở đầu

(Thời gian 5p)

Tạo sự hứng thú và có nhu cầu muốn tìm hiểu về phát triển bền vững

và mối quan hệ giữa sinh học với các vấn đề

xã hội, kinh tế, công nghệ

với các vấn đề

xã hội

Phương pháp: hỏi đáp.

KTDH: động não

PP: hỏi đáp Công cụ: câu hỏi tự luận

Hoạt động luyện

tập

(Thời gian 5p)

Củng cố bài học, kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập

1 Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và có nhu cầu muốn tìm hiểu về phát triển bền vững và mối quan hệ giữa sinh

học với các vấn đề xã hội, kinh tế, công nghệ

2 Nội dung hoạt động: HS đọc nội dung ở phần đọc thêm/sgk 11 và rút ra ý nghĩa của sinh học với vấn đề

Trang 18

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ

- HS đọc nội dung ở phần đọc thêm/sgk 11 và rút ra ý nghĩa của sinh học với vấn đề xã hội

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhóm trưởng, thư ký

- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào giấy.

- GV hỗ trợ, kiểm tra quá trình thực hiện hoạt động của học sinh

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

-Các nhóm báo cáo kết quả và so sánh kết quả của các nhóm với nhau

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV đánh giá quá trình hoạt động, kết quả thực hiện của HS

- GV dẫn dắt vào bài học

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU SINH HỌC VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

(thời gian: 10 phút ) Phương pháp: hỏi đáp KTDH: động não

1 Mục tiêu: SH 1.1, VDST2, GTHT1, TT1

2 Nội dung hoạt động: HS hoạt động nhóm, thảo luận hoàn thành nội dung bảng học tập 1

3 Sản phẩm học tập

Bảng học tập 1.

Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa về sự phát triển

bền vững? Phát triển bển vững là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cẩu của thế hệ hiện tại

nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cẩu của các thế hệ tương lai Câu hỏi 2: Sự phát triển của ngành sinh học

có ý nghĩa như thế nào với sự phát triển bền

vững.

-Góp phẩn bảo vệ sự đa dạng sinh học.

-Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ

và khôi phục môi trường sống.

-Xây dựng các công trình nghiên cứu vể di truyển, sinh học tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguổn gene quý hiếm của các loài sinh vât có nguy cơ

bị tuyệt chủng.

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập V.SINH HỌC VỚI PHÁT TRIỂN BỀN

VỮNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1 Sinh học với phát triển bền vững

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm

thảo luận theo yêu cầu của GV.

Trang 19

- HS nhận nhiệm vụ - Phát triển bển vững là sự phát triển nhằm

thoả mãn nhu cẩu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cẩu của các thế hệ tương lai.

- Ý nghĩa: Sinh học đóng vai trò vô cùng to lớn trong công cuôc bảo vệ môi trường sống:

o Góp phẩn bảo vệ sự đa dạng sinh học.

o Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo

vệ và khôi phục môi trường sống.

o Xây dựng các công trình nghiên cứu vể

di truyển, sinh học tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguổn gene quý hiếm của các loài sinh vât có nguy

cơ bị tuyệt chủng.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS trao đổi thảo luận

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm báo cáo lại kết quả của bảng học tập

1

- GV đặt thêm các câu hỏi để các nhóm thảo

luận.

Bước 4 Đánh giá, kết luận

 GV nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện

nhiệm vụ của các nhóm

 GV kết luận chung.

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH HỌC VỚI CÁC VẤN ĐỀ XÃ HÔI

(thời gian: 20 phút) Phương pháp: hỏi đáp, KTDH: động não

1 Mục tiêu: SH 2.2, SH 3.2, TCTH1, YN2.

2 Nội dung hoạt động:

- Qua thành tựu nhân bản vô tính cừu Dolly và bảng câu hỏi liên quan đến sinh học với vấn đề đạo đức, với sự phát triển kinh tế xã hội, HS thảo luận hoàn thành kiến thức

3 Sản phẩm học tập:

Bảng học tập 2: Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học

Câu hỏi 1: Một thí nghiệm như thế nào được

cho là vi phạm đạo đức sinh học? Một thí nghiệm được cho là vi phạm đạo đức sinh học khi vi phạm những quy tắc,

giá trị đạo đức trong khoa học nghiên cứu

sự sống cũng như ứng dụng khoa học vào thực tiễn

Câu hỏi 2: Em có đổng ý với việc dùng con

người để làm thí nghiệm không? Tại sao?

Câu hỏi 3: Khi nghiên cứu sinh học cẩn lưu ý

những vấn để gì để không trái với đạo đức

sinh học?

Không đồng ý với việc dùng con người để làm thí nghiệm Vì con người là những cá thể có nhận thức cao, có cảm giác đau, có trạng thái tâm lí,… do đó không nên sử dụng người để làm thí nghiệm nếu chưa có những đảm bảo an toàn tối đa Thay vào

đó có thể sử dụng các biện pháp khác như: thay thế đối tượng thí nghiệm là con người bằng các kĩ thuật không động vật

Bảng học tập 3: Sinh học và sự phát triển kinh tế, công nghệ

Câu hỏi 1: Kể tên một sổ sản phẩm ứng dụng

công nghệ sinh học được sử dụng trong đời

sổng hằng ngày?

Thực phẩm sạch, phân vi sinh, bao bì tự phân hủy, cây trồng do nuôi cấy mô

Câu hỏi 2: Tại sao đa dạng sinh học gắn liền

với sự phát triển kinh tế xã hội? - Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, y

học, đã cho ra đời nhiểu sản phẩm như

Trang 20

các giống cây trổng, vât nuôi có chất lượng tốt, chi phí thấp, góp phẩn bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn sức khoẻ người tiêu dùng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hôi.

- Mặt khác, việc bảo tổn đa dạng sinh học cũng gắn liền với sự phát triển kinh tế, mục tiêu bảo tổn và quản lí tài nguyên thiên nhiên được lổng ghép vào các dự án phát triển kinh tế như xây dựng các khu

du lịch sinh thái

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 Mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề

xã hội.

a Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học

- Tôn trọng quyền con người

- Mục đích của các nghiên cứu phải hướng

thiện, không ác ý hay vì lợi nhuận.

- Đảm bảo sự công bằng cho đối tượng nghiên

cứu.

b Sinh học và sự phát triển kinh tế, công nghệ

- Tạo nhiểu sản phẩm như các giống cây trổng, vât nuôi có chất lượng tốt, chi phí thấp, góp phẩn bảo vệ môi trường, đảm bảo

an toàn sức khoẻ người tiêu dùng, thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hôi.

- Chế tạo hoặc cải tiến các thiết bị, máy móc phục vụ cho đời sống con người, ví dụ như việc chế tạo các robot có cử đông

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV.

- Nhóm thống nhất ý kiến chung.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm báo cáo bảng học tập của nhóm.

- Các nhóm khác đặt thêm câu hỏi thảo luận

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện

nhiệm vụ của các nhóm

- GV kết luận chung.

(thời gian: 5 phút)

1 Mục tiêu: Củng cố bài học, kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh

2 Nội dung hoạt động: HS đọc, vận dụng kiến thức đã học phân tích các câu hỏi của GV và hoàn thành

3 Sản phẩm học tập:

Luyện tập 1: Đánh dấu X vào ô tương ứng với sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày

Nước uống đóng chai

Luyện tập 2: Em hãy đánh giá việc làm sau đây có vi phạm đạo đức sinh học hay không? Giải thích?

(1) Dùng xác người để làm vật nghiên cứu, thí nghiệm

(2) Nuôi cấy mô thực vật để nhân giống cây quý hiếm

Trang 21

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra một số hình ảnh, câu hỏi trắc nghiệm để HS quan sát, theo dõi trả lời

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chiếu các câu trắc nhiệm trên màn hình.

- HS vận dụng kiến thức đã học, cho đáp án

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

GV quan sát, theo dõi kết quả của học sinh và hoàn thiện đáp án

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV tổng hợp đánh giá của HS và đánh giá chung.

- Phát thưởng ( nếu có)

(thời gian: 5 phút)

1 Mục tiêu:

- HS vận dụng nội dung đã học để giải quyết một vấn đề liên quan đến thực tiễn

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về về mối quan hệ giữa sinh học với các vấn đề xã hội

2 Nội dung hoạt động: Bằng những kiến thức đã học, HS phân tích và đề xuất những hành động góp phần

bảo vệ và khôi phục môi trường sống

3 Sản phẩm học tập:

Vận dụng: Là học sinh, em có thể làm những gì để góp phần bảo vệ và khôi phục môi trường sống?

Trả lời:

1 Dọn dẹp vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà ở

2 Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi

3 Hạn chế sử dụng túi nilon

4 Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt

5 Tích cực trồng cây xanh

6 Hăng hái tham gia các phong trào bảo vệ môi trường

7 Không tiếp tay cho hành vi tổn hại đến môi trường

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra câu hỏi tự luận và yêu cầu Hs làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để giải

quyết.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân giám sát, gợi ý, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

- Học sinh viết cảm nhận ra giấy.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV quan sát, theo dõi kết quả của học sinh và hoàn thiện nội dung

- HS báo cáo kết quả

Bước 4 Đánh giá, kết luận

Trang 22

- GV nhận xét quá trình học tập của HS.

- GV kiểm tra sản phẩm cá nhân.

- GV đánh giá, hoàn thiện

IV RÚT KINH NGHIỆM

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường: ……….

Tổ: ………

TÊN CHỦ ĐỀ:

TÊN BÀI DẠY: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC

Môn Sinh học; Lớp: 10 Thời gian thực hiện: 1 tiết

Trang 23

+ Phương pháp quan sát.

+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm ( các kỹ thuật phòng thí nghiệm)

+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.

- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và

+ Xây dựng giả thuyết.

+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm + Điều tra, khảo sát thực địa

+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu

SH2.3

Vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã

học

-Vận dụng được quy trình nghiên cứu vào tìm hiểu

Trang 24

Yêu nước Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia

Nhân ái Biết tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi

người, đấu tranh với những hành vi vi phạm đạo đức

Trung thực Nhận thức được phẩm chất trung thực rất quan

trọng trong học tập và nghiên cứu khoa học TT 1

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

‒ Một số tranh, ảnh về thiết bị học tập và nghiên cứu môn Sinh học, phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

-Video về Genetica@ và mục tiêu giải mã hệ gen người Việt : https://www.youtube.com/watch? v=pDQDbcAikUE

‒ Phiếu học tập số 1, số 2

‒ Bảng hướng dẫn HS thực hiện nghiên cứu vấn đề thực tiễn ở địa phương.

‒ Máy tính, máy chiếu.

2 Đối với học sinh

‒ Giấy A4.

‒ Bảng trắng, bút lông.

‒ Biên bản thảo luận nhóm.

‒ Bảng báo cáo kết quả nghiên cứu vấn đề thực tiễn ở địa phương.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động học

(thời gian)

Mục tiêu (Mã hoá)

Nội dung dạy học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo Phương án đánh giá

Hoạt động

1 Mở đầu SH 1.1.1 Qua xử lý tình huống

xác định được

phương

Dạy học trực quan

Phương pháp vấn đáp

Câu hỏi tình huống

Trang 25

pháp nghiên cứu hiện tượng Sinh học

và học tập môn Sinh học

Phương pháp thảo luận nhóm

Phiếu học tập số 1

Phương pháp dạy học trực quan

Kĩ thuật khăn trải bàn

nghiên cứu môn Sinh học

Phương pháp hỏi đáp, Thảo luận cặp đôi

Kĩ thuật động não

Câu hỏi tự luận

2 TIN SINH HỌC

Trang 26

Các câu hỏi luyện tập, bài tập SGK

Phương pháp hỏi đáp

Câu hỏi phần vận dụng

Phương pháp hỏi đáp

Giao bài tập

Sản phẩm : bài báo cáo của học sinh

Trả lời câu hỏi :

+ Có thể dụng phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm

- Hình dung được nội dung tìm hiểu là các phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : HS nhận nhiệm vụ:

- GV chiếu hình ảnh về 1 hũ dưa cải muối bị hỏng và đưa ra giả thuyết về nguyên nhân làm cho dưa cải bị hỏng như tình huống đầu SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ câu trả lời cho câu hỏi GV nêu trên cơ sở hiểu biết của mình

Trang 27

-GV theo dõi hỗ trợ (nếu cần)

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: GV yêu cầu 1, 2 HS trả lời câu hỏi – HS trả lời trên cơ sở hiểu

biết của mình.

Bước 4: Kết luận – Nhận định:

-GV tổng hợp ý kiến và kết luận: - Để xác định xem trong hai nguyên nhân được đưa ra, nguyên nhân nào là nguyên nhân làm cho dưa cải muối bị hỏng, ta có sử dụng phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.

- Cụ thể có thể tiến hành như sau:   Chuẩn bị 4 hũ dưa cải muối như nhau đánh số từ 1 đến 4 Trong đó, hũ 1 để ngoài sáng và đóng kín nắp; hũ 2 để ngoài sáng và mở nắp; hũ 3 để trong tối và đóng kín nắp; hũ 4 để trong tối và mở nắp Quan sát hiện tượng của 4 hũ dưa cải để rút ra nguyên nhân làm dưa cải muối bị hỏng

- GV định hướng HS xác định nhiệm vụ của bài học: Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học

đường trong máu

2.Thúc đẩy thanh long ra

Trang 28

Nội dung phiếu học tập của học sinh

để máu chảy ra.

‒ Đưa máy vào hứng giọt máu chảy ra.

‒ Quan sát và ghi nhận kết quả đo sau 10 – 20 giây.

‒ Chuẩn bị hai lô thí nghiệm:

+ Lô 1: Các cây thanh long không được chiếu sáng vào ban đêm.

+ Lô 2: Các cây thanh long được chiếu sáng vào ban đêm.

‒ Quan sát và so sánh số lượng cây thanh long ra hoa ở mỗi lô thí nghiệm, đưa ra giải thích và kết luận.

-Chuẩn bị mô hình (tranh, ảnh, phim) cấu tạo cơ thể người.

‒ Quan sát bộ xương, xác định xương đầu, xương thân và xương chi.

+ Đối với xương cột sống: xác định số lượng đốt sống cổ, đốt sống lưng, đốt sống cùng.

+ Đối với xương sườn: xác định có bao nhiêu đôi

Trang 29

thành lồng ngực.

‒ Quan sát các hệ cơ quan và cơ quan Đối với mỗi

hệ cơ quan, xác định được trên mô hình: tên, vị trí

và chức năng của các cơ quan cấu tạo thành hệ cơ quan đó.

- Báo cáo kết quả quan sát được.

2 Cần phối hợp nhiều phương pháp để có thể nghiên cứu các vấn đề một cách tường tận, từ đó hiểu rõ được bản chất của vấn đề.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học

tập:

-HS đọc SGK và tìm hiểu cá nhân ghi

vào giấy nháp Thảo luận nhóm ,

thống nhất câu trả lời ghi vào bảng

phụ

-GV định hướng, giám sát.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm số lẻ

báo cáo nội dung thảo luận, các nhóm

- GV nhận xét đúng- sai câu trả lời

của các nhóm HS và trình chiếu câu

-Có ba phương pháp cơ bản để nghiên cứu và học tập môn Sinh học bao gồm:

+ Phương pháp quan sát: gồm 3 bước xác định đối tượng quan sát, phạm vi quan sát; lựa chọn phương tiện quan sát; thu thập, ghi chép và xử lý dữ liệu quan sát

+ Phương pháp  làm việc trong phòng thí nghiệm : gồm 4 bước chuẩn bị ; tiến hành; báo cáo; vệ sinh dụng cụ

+ Phương pháp thực nghiệm khoa học: gồm 3 bước: Chuẩn bị điều kiện cho thực

nghiệm; tiến hành thực nghiệm

và thu thập các dữ liệu; xử lý số liệu thực nghiệm và báo cáo kết quả thực nghiệm

Trang 30

trả lời chính xác, rồi kết luận về các

phương pháp học tập và nghiên cứu

môn sinh học

-HS lắng nghe và ghi chép

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vật liệu và thiết bị nghiên cứu môn Sinh học ( 5 phút)

a.Mục tiêu: SH 1.1.2; TCTH 6.3; VĐST 5.4.

b Nội dung: Học sinh thực hiện trò chơi: quan sát hình ảnh trình chiếu về một số thiết bị,

dụng cụ cơ bản sử dụng trong nghiên cứu môn sinh học để ghi tên thiết bị, thảo luận để tìm hiểu chức năng các thiết bị, dụng cụ đó theo Phiếu học tập số 2

Tên thiết bị, dụng cụ cơ bản Chức năng

c Sản phẩm học tập:

Tên thiết bị, dụng cụ cơ bản Chức năng

nhỏ hoặc rất nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy

với độ chính xác cao từ nơi này đến nơi khác

thành phần khác nhau của mẫu vật.

Trang 31

Mô hình, tranh ảnh Giúp quan sát trực quan các tổ

chức sống, cơ quan, bộ phận, quá trình,…

Dụng cụ thí nghiệm -Bình tam giác, cốc thuỷ tinh,…:

Đựng dung dịch, hoá chất,… -Chày cối sứ: Nghiền mẫu vật

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

cụ cơ bản sử dụng để nghiên cứu và

học tập môn sinh học: yêu cầu mỗi

HS ghi nhớ và gọi tên thiết bị, dụng

cụ quan sát được vào vị trí được phân

công( lưu ý sau khi ghi xong thì chốt

số lượng thiết bị đã nhớ được và

không được tẩy,xoá để điều chỉnh),

sau đó thảo luận để tìm ra chức năng

của các thiết bị đó bằng kĩ thuật khăn

trải bàn

HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học

tập:

HS quan sát hình ảnh trình chiếu, mỗi

HS viết nhanh tên thiết bị, dụng cụ ra

các góc của bảng phụ tại vị trí được

phân công ; thảo luận tìm ra chức

năng của từng loại rồi viết ý kiến

Những thiết bị và vật liệu phổ biến được dùng trong nghiên cứu sinh học gồm kính hiển vi,  kính lúp, mô hình, tranh ảnh và các dụng cụ thí nghiệm.

Trang 32

chung vào ô trung tâm của bảng phụ

-GV định hướng, giám sát, hỗ trợ các

nhóm ( nếu cần)

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm đưa sản phẩm

lên bảng; GV cho các nhóm nhận xét

sản phẩm của nhau.

Bước 4 Kết luận, nhận định

-GV chấm kết quả thi của các cá nhân

ở phần trò chơi để cho điểm thưởng cá

nhân.

-GV trình chiếu đáp án PHT, cho các

nhóm chấm điểm nhóm bạn dựa vào

nội dung tờ nguồn, GV cho điểm

b Nội dung: Học sinh quan sát sơ đồ mô tả các kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu môn

sinh học và trả lời câu hỏi

-Nêu trình tự các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học

Trang 33

-Có thể lưu giữ kết quả quan sát bằng những cách nào?

c Sản phẩm học tập:

Nội dung câu trả lời của HS về các bước trong tiến trình nghiên cứu môn sinh học

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I.3

và thảo luận cặp đôi để trả lời các câu

hỏi

- Nêu trình tự các bước trong tiến trình

nghiên cứu khoa học

- Có thể lưu giữ kết quả quan sát bằng

những cách nào

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học

tập:

-HS đọc SGK trao đổi theo cặp đôi

các nội dung câu hỏi.

-GV định hướng, giám sát.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV cho 1,2 học sinh trả lời các câu

hỏi, các HS còn lại có thể nhận xét bổ

sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV nhận xét câu trả lời của HS và

hướng dẫn học sinh rút ra kiến thức

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tin Sinh học ( 5 phút)

a.Mục tiêu: SH 1.2; VĐST 5.4, NA 1.2

b Nội dung: Học sinh quan sát video “Genetica@ và mục tiêu giải mã hệ gen người Việt”

và thảo luận cặp đôi nội dung: Tin sinh học là gì? Tại sao tin sinh học được xem như công cụ trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?

c Sản phẩm học tập:

Trang 34

Nội dung câu trả lời của HS về tin sinh học và tầm quan trọng của tin sinh học trong đời sống ngày nay

(* Tin sinh học được xem như công cụ trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học: Vì tin sinh học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu của sinh học, đặc biệt là Di truyền học

và được ứng dụng trong đời sống như dò tìm và phát hiện đột biến gây ra các bệnh di truyền để

từ đó phát hiện và điều trị sớm; so sánh hệ gene (hay DNA) nhằm xác định quan hệ huyết thống, truy tìm thủ phạm, xác định quan hệ họ hàng giữa các loài,

Bên cạnh đó, nhờ tin sinh học mà người ta có thể quan sát cấu tạo và hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể, cũng như cơ chế thử phản ứng của các tác nhân (thuốc, vaccine, ) bằng các phần mềm mô phỏng; tìm kiếm trình tự gene trong các ngân hàng gene một cách dễ dàng trong nghiên cứu tạo và chọn giống di truyền, không cần tốn thời gian lai giống; Do đó, tin sinh học là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

*Tầm quan trọng của tin sinh học trong đời sống ngày nay.

Ngày nay, tin sinh học đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho công nghệ sinh học nói riêng

và sinh học nói chung Việc ứng dụng tin sinh học đã đem lại nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực nhằm phục vụ cho mục đích của con người như: dò tìm và phát hiện đột biến gây ra các bệnh di truyền để từ đó phát hiện và điều trị sớm; so sánh hệ gene (hay DNA) nhằm xác định quan hệ huyết thống, truy tìm thủ phạm, xác định quan hệ họ hàng giữa các loài; xây dựng ngân hàng gene giúp lưu trữ cơ sở dữ liệu trình tự gene để tìm kiếm những gene quy định các tính trạng mong muốn, )

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát đoạn video

về Genetica@ và mục tiêu giải mã hệ

gen người Việt và thảo luận nội dung:

Tin sinh học là gì? Tại sao tin sinh học

được xem như công cụ trong nghiên cứu

và học tập môn Sinh học?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học

tập:

-GV chiếu đoạn video về Genetica@

và mục tiêu giải mã hệ gen người Việt

-HS quan sát video và thảo luận nội

dung theo yêu cầu

-GV định hướng, giám sát.

II Tin Sinh học -Tin sinh học là ngành khoa học

sử dụng máy tính để phân tích

và  lưu giữ các dữ liệu sinh học.

-Tin sinh học đã trở thành công

cụ hỗ  trợ đắc lực cho sinh học

và công nghệ sinh học.

Trang 35

Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- GV gọi 1 vài HS trả lời

- HS trả lời, lắng nghe, nhận xét, bổ

sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV nhận xét đúng- sai câu trả lời

của các nhóm HS và trình chiếu câu

trả lời chính xác, rồi kết luận về tin

- HS trả lời các câu hỏi luyện tập, câu hỏi bài tập trong SGK; trả lời các câu hỏi GV đặt ra

Câu 1: Để hỗ trợ cho việc điều tra các vụ án hình sự, các nhà pháp y có thể sử dụng phương pháp  nghiên cứu nào? Cho ví dụ. 

Câu 2:Tại sao phẩm chất trung thực rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học? 

Câu 3: Việc đặt câu hỏi nghiên cứu và xây dựng giả thuyết trong  nghiên cứu khoa học có ý nghĩa như thế nào?

Câu 4: Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh quá  trình hô hấp có thải khí carbon dioxide. 

tử vong;…

Trang 36

Câu 2:

Phẩm chất trung thực rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học:

- Sự trung thực trong nghiên cứu khoa học là một trong những thước đo quan trọng đánh giá chất lượng công trình khoa học cũng như năng lực và phẩm chất của nhà khoa học.

- Trung thực, ngay thẳng trong nghiên cứu là những giá trị nền tảng để các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu có thể tìm tòi, khám phá ra những tri thức mới phục vụ cho sự phát triển và tiến

bộ của nhân loại nói chung.

- Dù kết quả tốt hay chưa tốt nó vẫn mang lại giá trị cho xã hội:

+ Kết quả tốt: Phục vụ cho con người, cho xã hội.

+ Kết quả chưa tốt: Giúp các thế hệ tiếp theo có thể tiếp nhận kinh nghiệm để tránh lặp lại những sai sót đã xảy ra trước đó.

Câu 3: - Câu hỏi nghiên cứu có vai trò quan trọng, giúp người nghiên cứu định hướng và xác

Thí nghiệm để chứng minh quá trình hô hấp có thải ra khí carbon dioxide theo các bước sau:

- Bước 1: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật để làm thí nghiệm.

+ Dụng cụ: Bơm tiêm, cốc đong, hũ, quẹt lửa, đèn cầy.

+ Hóa chất: Nước vôi trong

+ Mẫu vật: Hạt đậu đang nảy mầm.

- Bước 2: Tiến hành thí nghiệm theo đúng quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm + Cho hạt đậu đang nảy mầm vào kim tiêm.

+ Đóng chặt bơm tiêm lại và để yên từ 1,5 – 2 giờ (có thể để trong bóng tối vì trong bóng tối cường độ hô hấp sẽ xảy ra nhanh hơn).

+ Sau 1,5 – 2 giờ cho đầu kim tiêm vào cốc chứa nước vôi trong suốt.

+ Quan sát hiện tượng trong ống nghiệm Ta có thể so sánh với cốc chứa nước vôi trong làm đối chứng để thấy sự khác nhau.

- Bước 3: Báo cáo kết quả thí nghiệm.

- Bước 4: Vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

Trang 37

-GV trình chiếu nội dung câu hỏi cho HS thảo luận theo nhóm hoặc làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi

-GV nêu thêm câu hỏi:

Để quan sát hình dạng, kích thước tế bào thực vật, chúng ta cần dụng cụ gì? Cần phải dùng những kỹ thuật gì để có thể quan sát được NST?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ câu trả lời cho các câu hỏi phần luyện tập, bài tập SGK và câu hỏi GV nêu trên cơ sở hiểu biết của mình

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:

-GV yêu cầu 4-5 HS trả lời câu hỏi

-HS trả lời trên cơ sở hiểu biết của mình.

- HS hoạt động nhóm để hoàn thành nội dung câu hỏi vận dụng SGK :Hãy lựa chọn một vấn đề

cần  nghiên cứu ở địa phương em  và áp dụng tiến trình nghiên  cứu để làm rõ vấn đề đó ( hoàn thành theo nhóm 3-6 em; nộp sản phẩm vào tuần 04)

Ví dụ: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt, bảo tồn nguồn gen quý Sâm Ngọc Linh, xây dựng các nhà máy thuỷ điện ảnh hưởng đến môi trường sinh thái vùng lòng hồ,…

c Sản phẩm học tập:

Bài báo cáo của học sinh xây dựng dựa vào hiểu biết quy trình nghiên cứu

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : HS nhận nhiệm vụ:

- GV chia nhóm HS theo địa bàn cư trú, hướng dẫn HS lựa chọn vấn đề cần nghiên cứu tại địa phương: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt, bảo tồn nguồn gen quý Sâm Ngọc Linh, xây dựng các nhà máy thuỷ điện ảnh hưởng đến môi trường sinh thái vùng lòng hồ,…

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS mỗi nhóm lựa chọn vấn đề cần nghiên cứu cùng phân tích vấn đề và xác định các bước trong tiến trình nghiên cứu vấn đề theo quy trình đã học

- Thảo luận phân công nhiệm vụ cho các thành viên, nộp kế hoạch cho GV

Trang 38

Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bài báo cáo và nộp cho GV

qua địa chỉ gmail hoặc zalo.

Chăm chỉ Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập, có ý chí

vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.

- Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

Trang 39

- Bộ tranh về các cấp độ tổ chức của cơ thể thực vật, cơ thể động vật.

- Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:

……….Lớp………

Câu 1: Em ĐÃ BIẾT gì về học thuyết tế bào?

Câu 2: Em MONG MUỐN BIẾT THÊM nội dung gì về học thuyết tế

- GV chiếu hình 4.1 cho thấy tổ ong được cấu tạo từ những khoang nhỏ.

Mỗi khoang nhỏ này được dùng làm nơi dự trữ thức ăn, chứa trứng hay ấu trùng Do đó, mỗi khoang nhỏ là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của tổ ong Cách thức tổ chức này cũng được thấy ở cả sinh vật sống Như vậy, đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống là gì?

c Sản phẩm học tập:

- Các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao gồm: phân tử → bào quan → tế bào → mô cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã - hệ sinh thái → sinh quyển Trong đó, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái là các cấp độ tổ chức sống cơ bản.

- Đơn vị cấu trúc và chức năng nhất của sinh vật sống là tế bào.

Trang 40

d Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu hình 4.1 cho thấy tổ ong được cấu tạo từ những khoang nhỏ Mỗi khoang nhỏ

này được dùng làm nơi dự trữ thức ăn, chứa trứng hay ấu trùng Do đó, mỗi khoang nhỏ là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của tổ ong Cách thức tổ chức này cũng được thấy ở

cả sinh vật sống Như vậy, đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống là gì? GV dẫn vào nội dung bài học.

- HS độc lập phân tích vấn đề, quan sát các hình ảnh, tái hiện kiến thức đã được chuẩn bị

trước tại nhà qua phần đọc trước bài 4 và tìm hiểu khi tự học để trả lời câu hỏi.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV gọi HS trả lời các câu hỏi đặt ra từ tinh thần xung phong của HS.

- Đại diện HS trả lời câu hỏi.

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV dựa vào câu trả lời của HS có thể gọi HS khác bổ sung.

- HS đánh giá câu trả lời của bạn và có thể bổ sung kiến thức.

* Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV dựa vào phần trả lời của HS để chốt kiến thức và dẫn dắt sang phần kiến thức mới.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu học thuyết tế bào

a Mục tiêu: SH 1.1.1, SH 1.1.2; TCTH 1

b Nội dung:

- GV vận dụng nguyên tắc dạy học nêu vấn đề để giới thiệu về nội dung bài học Sau đó,

GV phát phiếu KWL và yêu cầu các em điền vào cột K, W.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm:……….Lớp………

Câu 1: Em ĐÃ BIẾT gì về học thuyết tế bào?

Câu 2: Em MONG MUỐN BIẾT THÊM nội dung gì về học thuyết tế

bào?

GV tổ chức hoạt động theo nhóm, các nhóm động não nhanh các nội dung dễ hiểu, có thể

tự học được ở nhà và ghi vào cột K Tiếp đến, HS sẽ ghi các câu hỏi mà các em chưa hiểu, hoặc những kiến thức mở rộng muốn hiểu biết thêm vào cột W Hoạt động này kết thúc khi HS hoàn thành nội dung ở 2 cột GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả, chú ý nhóm sau không trình bày lặp lại nội dung của nhóm trước.

- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke phát hiện ra được gọi là gì?

Ngày đăng: 09/02/2023, 21:53

w