ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU CHƯƠNG 1 TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG 1 Khái niệm tài sản thương hiệu định hướng khách hàng Theo Kotler và Keller (2011) Tài sản thương hiệu định.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆUCHƯƠNG 1 TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG
1 Khái niệm tài sản thương hiệu định hướng khách hàng
- Theo Kotler và Keller (2011): Tài sản thương hiệu định hướng khách hàng (CBBE) là giá trịgia tăng đem lại cho sản phẩm được phản ánh theo cách khách hàng nghĩ, cảm thấy và hànhđộng đối với thương hiệu
Hình 1.1: Tổng hợp về mối quan hệ giữa các giá trị gia tăng của một thương hiệu
- Tài sản thương hiệu định hướng khách hàng là nguồn gốc của tài sản thương hiệu định hướng
doanh nghiệp
- Tài sản thương hiệu định hướng khách hàng gổm 4 thành phần:
+ Nhận biết thương hiệu
+ Hình ảnh thương hiệu
+ Phản ứng thương hiệu
+ Quan hệ thương hiệu
2 Tầm quan trọng của thương hiệu
- Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng và doanh nghiệp
Dòng tàichính tăngthêm liênquan tớithương hiệu
Sức mạnhcủa thươnghiệu trên thịtrường
Giá trị tàichính củathương hiệu(mua/bán)
Tài sản thương hiệu định
hướng khách hàng Tài sản thương hiệu địnhhướng doanh nghiệp
Trang 2Người tiêu dùng Doanh nghiệp
Nhận diện nguồn gốc sản phẩm
Qui trách nhiệm cho người sản xuất
hay nhà phân phối
Giảm chi phí tìm kiếm
Sự cam kết với doanh nghiệp
Công cụ biểu tượng
Dấu hiệu của chất lượng
Nguồn lợi thế cạnh tranh
Nguồn hoàn vốn tài chính
3 Tiến trình xây dựng thương hiệu mạnh
- Tiến trình xây dựng thương hiệu mạnh gồm 4 bước:
+ Bước 1: Xây dựng nhận biết thương hiệu Mục đích là nhằm thiết lập sự nổi trội của thương hiệu đối với khách hàng và gắn kết thương hiệu với 1 liên tưởng trong tâm trí họ về loại
sản phẩm hay nhu cầu cụ thể của khách hàng
+ Bước 2: Xây dựng hình ảnh thương hiệu Mục đích là thiết lập một cách vững chắc tổng thể
ý nghĩa của thương hiệu trong tâm trí khách hàng, dựa trên nhận biết thương hiệu ( bước 1),
bằng cách kết nối thương hiệu với một tập hợp những liên tưởng vô hình và hữu hình
+ Bước 3: Thiết lập phản ứng đối với thương hiệu Mục đích là gợi ra những phản ứng của
khách hàng đối với thương hiệu dựa trên nhận biết ( B1) và hình ảnh thương hiệu (B2) Đó là
những đánh giá và cảm xúc của khách hàng đối với thương hiệu.
+ Bước 4: Tạo dựng quan hệ thương hiệu Mục đích là làm biến đổi phản ứng của khách hàng đối với thương hiệu (B3) thành mối quan hệ trung thành chủ động, sâu sắc giữa khách hàng
và thương hiệu
Trang 3Hình 1.3 Tháp xây dựng thương hiệu mạnh
Ví dụ: Thương hiệu Yakult
1 Nhận biết
- Slogan: “ Mỗi ngày một Yakult vì sức khỏe của bạn”
- Logo: Logo của cty là chữ Yakult màu đỏ Hiện ở VN, chỉ có duy nhất 1 dòng sản phẩm sữauống lên men, tên gọi cũng Yakult
- Cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, ngăn ngừa tiêu chảy và táo bón
- Điều hòa hệ miễn dịch, ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm và ung thư
* Tính tiện lợi:
-Yakult có mặt hầu hết các siêu thị lớn và các cửa hàng bán lẻ
Quan
hệ KHĐánh giá Cảm xúc
Hiệu năng Hình tượng
Trang 4-Hệ thống giao hàng tận nhà Yakult Lady là truyền thống của công ty Yakult Dù bạn chỉ mua 1lốc sản phẩm, các chị Yakult Lady vẫn ghé thăm đến tận nhà của bạn và giao hàng hoàn toànmiễn phí
* Sự thấu hiểu:
-Yakult ra đời được nhiều người tin dùng và đón nhận như một thói quen hàng ngày vì hiệu quả
nó mang lại và vì giá cả hợp lý được đại bộ phận người tiêu dùng trên thế giới chấp nhận
* Phong cách và thiết kế:
- Hiện tại, Yakult có hình dáng là chai nhựa được lấy cảm hứng từ hình dạng búp bêtruyền thống của Nhật Bản Với loại chai nhựa này, Yakult được vận chuyển nhẹ nhàng hơn,thuận tiện hơn và giúp giảm bớt chi phí vận chuyển
Tuổi tác: trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên
Thu nhập: trung bình trở lên
- Sự sôi nổi: giàu trí tưởng tượng (về sức khỏe gia đình)
- Sự tinh tế: duyên dáng qua cách xây dựng sticker yakult
* Lịch sử, sự kế thừa và kinh nghiệm
Trang 5- Yakult được hình thành từ tâm huyết của bác sĩ Shirota người Nhật bản với mong muốn mọingười được khỏe mạnh.
* Sự an toàn
Việc sử dụng Yakult sẽ hỗ trợ rất nhiều đến sức khỏe đường ruột, bao gồm:
+ Làm tăng vi khuẩn có lợi và giảm vi khuẩn có hại trong đường ruột
+ Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể chống lại sự nhiễm trùng và ngăn ngừa ung thư
4 Quan hệ thương hiệu
* Hành vi trung thành
- Trong bối cảnh đại dịch cũng như xu hướng tăng cường sức khoẻ, ưa chuộng sự tiện lợi củangười tiêu dùng Việt trong những năm gần đây, sữa chua uống đã cho thấy những bước pháttriển khả quan
* Sự gắn kết về thái độ
- Yakult đã khéo léo xây dựng sự đồng cảm và truyền truyền thông điệp “Ở nhà” với người tiêudùng Việc mua Yakult và Ở nhà để bảo vệ bản thân, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân, chungtay chống lại dịch bệnh trong bối cảnh Covid-19
Trang 6CHƯƠNG 2 ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
1 Tiến trình định vị thương hiệu
Dựa vào mô hình tài sản thương hiệu định hướng khách hàng, tiến trình định vị cho mộtthương hiệu mới bao gồm các bước sau:
1) Xác định và phân tích thị trường mục tiêu:
- Phân đoạn thị trường: chia thị trường thành những nhóm khác nhau, mỗi nhóm bao gồmnhững người tiêu dùng đồng nhất về nhu cầu và hành vi ứng xử
- Xác định phân đoạn thị trường chính là sự cân nhắc giữa lợi ích và chi phí
2) Nhận diện bản chất cạnh tranh và phân tích đối thủ cạnh tranh
- Quyết định nhắm vào một khách hàng nào đó thường cũng tiềm ẩn bản chất cạnh tranh
- Các phân tích cạnh tranh xem xét một loạt các nhân tố - bao gồm nguồn lực, khả năng, dự địnhcủa các công ty khác nhau- để chọn thị trường nơi làm việc phục vụ người tiêu dùng đem lại lợinhuận cho công ty
3) Phân tích thương hiệu và công ty
- Nguồn lực của công ty rất quan trọng để hỗ trợ thực hiện định vị thương hiệu, đồng thời viễncảnh thương hiệu là định hướng cho việc lựa chọn những giá trị khác biệt
4) Thiết lập điểm tương đồng và điểm khác biệt
Điểm tương đồng (POPs) Điểm khác biệt (PODs) Khái
niệm
Là những liên tưởng không nhất thiết là
duy nhất mà được chia sẻ với các
- Tạo ra niềm tin đủ tốt ( so với tiêu
chuẩn của một chủng loại sản phẩm
hoặc các thương hiệu khác, như là điều
kiện cần để được người tiêu dùng chấp
nhận)
- Khác biệt bằng cung cấp lợi ích, đặctính của SP để nhấn mạnh các đặc trưngcủa sản phẩm trong việc
thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn củakhách hàng
- Khác biệt bằng cách xác lập hình ảnhđược nhân cách hóa, tính cách, lối sống
VD: Miller Lite
Khi Philip Morris mua nhà máy bia Miller, thương hiệu dẫn đầu High Life của nó đangcạnh tranh không được tốt lắm, khiến công ty phải đưa ra một loại bia nhẹ Chiến lược quảng
Trang 7cáo ban đầu của Miller Lite là đảm bảo điểm tương đồng với những xem xét quan trọng và cần
thiết trong chủng loại sản phẩm bằng cách chỉ ra “vị bia ngon tuyệt” trong khi cùng lúc tạo ra
điểm khác biệt là nó chỉ chứa 2/3 calo so với loại bia cũ ( 96 calo so với 150 calo cho lon bia 12
Aoxơ23), và vì vậy ít làm tăng cân
Thường thì điểm tương đồng và điểm khác biệt có mâu thuẫn, vì người tiêu dùng có xuhướng đánh đồng vị bia với calo Để khắc phục điều này, Miller sử dụng người phát ngôn đángtin cậy, những vận động viên thể thao chuyên nghiệp quảng cáo thuyết phục cho Miller Lite vềhai lợi ích “vị ngon” và “ ít làm tăng cân” Quảng cáo kết thúc bằng slogan thông minh: “Mọithứ bạn đã luôn luôn muốn có ở bia … và ít hơn”
2 Giá trị thương hiệu cốt lõi
Khái niệm
- Giá trị thương hiệu cốt lõi là tập hợp những liên tưởng, lợi ích then chốt, định hướng cho chiếnlược thương hiệu, những liên tường này không thay đổi khi thương hiệu được mở rộng sang cácloại sản phẩm hay thị trường khác
Tuyên ngôn giá trị
- Một tuyên ngôn giá trị là sự kết hợp giữa “thực chất thương hiệu” và “sự cam kết thươnghiệu”, truyền thông một cách ngắn gọn để làm rõ ý nghĩa thương hiệu trong 3 đến 5 từ
- Mục đích: bảo đảm rằng tất cả nhân viên trong tổ chức cũng như các đối tác marketing bênngoài hiểu được những điều thể hiện cơ bản nhất của thương hiệu với khách hàng, để từ đó cóthể điều chỉnh hoạt động của mình một cách thích đáng
Vd: Tuyên ngôn giá trị của BlackBerry: “Với những người chuyên nghiệp, bận rộn, hay phải di
chuyển, những người luôn luôn cần được kết nối, BlackBerry là giải pháp kết nối không dâyđem đến cho bạn cách thức dễ dàng hơn, đáng tin hơn để kết nối với dữ liệu, con người vànhững nguồn lực trong suốt cuộc hành trình”
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ THƯƠNG HIỆU
1 Các tiêu chuẩn thiết kế yếu tố thương hiệu
Xây dựng thương hiệu Bảo vệ thương hiệu
Tính dễ nhớ
+ Dễ dàng nhận biết
+ Dễ dàng nhớ lại
Tính dể chuyển dời+ Trong cùng loại sản phẩm và đa chủngloại
+ Theo ranh giới địa lý và văn hóa
Có ý nghĩa
+ Mô tả Tính có thể thích nghi+ Tính linh hoạt
Trang 8+ Cạnh tranh
VD:
* Tính dễ nhớ: tên thương hiệu “Apple” rất đơn giản, hơn nữa gây ấn tượng bởi tính khác biệt
(chưa có sản phẩm công nghệ nào sử dụng tên kiểu này) Vì vậy, tên Apple rất dễ nhớ
* Có ý nghĩa: Son Lip-ice chỉ rõ bản chất của loại sản phẩm ( khả năng dưỡng ẩm, làm mềm
môi)
* Tính hấp dẫn: Thời trang Amani định vị phong cách sống thoải mái, một liên tưởng trừu
tượng, vì thế các nhân vật đại diện của thương hiệu này được thay đổi liên tục và rất sang tạo,miễn là thể hiện được phong cách đặc trưng
* Tính dễ chuyển dời: Amazon có nghĩa là một con song lớn ở Nam Mỹ và vì vậy nó thích ứng
cho nhiều loại sản phẩm
* Tính dễ thích nghi: Kentucky Fried Chicken đã chi hàng chục triệu đô la để đổi thành KFC
để mở rộng thực đơn do gà rán đã giảm sự hấp dẫn so với trước đây, cũng như tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển toàn cầu của thương hiệu, một sự thích ứng địa phương là quan trọngđối với ngành hàng thực phẩm
* Tính có thể bảo vệ: Cà phê Chồn của Trung Nguyên (Legendee coffee) bị mất thương hiệu
tại Mỹ sau khi tên miền Legendeecoffee bị người khác thâu tóm
2 Chiến thuật thiết kế các yếu tố thương hiệu
Tên thương hiệu
- Chủ đạo trong các yếu tố thương hiệu, phương tiện đại diện chính cho thương hiệu, tài sảnthương hiệu gắn liến với tên thương hiệu
* Các tiêu chuẩn của tên thương hiệu tốt:
- Tính dễ nhớ: tên thương hiệu đơn giản, dễ phát âm, quen thuộc, có hình tượng và khác biệt
- Có ý nghĩa: tên thương hiệu dễ nhớ, dễ liên tưởng
* Tiến trình đặt tên:
B1: Xem xét việc thỏa mãn 6 tiêu chuẩn thiết kế các yếu tố thương hiệu
B2: Phát triền càng nhiều tên càng tốt
Trang 9B3: Sàng lọc dựa trên những mục tiêu gắn thương hiệu và những xem xét chương trìnhmarketing.
B4: Thu thập các thông tin mở rộng hơn về mỗi 5-10 tên thương hiệu một
B5: Nghiên cứu người tiêu dùng để khẳng định khả năng ghi nhớ hoặc ý nghĩa của tên thươnghiệu
B6: Chọn một tên thương hiệu cho phép tối đa hóa các mục tiêu gắn thương hiệu và marketingcủa công ty, sau đó chính thức đi đăng ký tên thương hiệu
Tên miền
- Là địa điểm cụ thể của trang web, tên miền phải gắn liền với tên thương hiệu
- Đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng tài sản thương hiệu ở phạm vi quốc gia và trêntoàn cầu một cách nhanh chóng và tiết kiệm
- Bảo vệ thương hiệu tránh khỏi việc sử dụng không hợp pháp ở một số tên miền
- Cần phải được đăng ký bản quyền
* Tiêu chuẩn của một logo tốt:
- Thỏa mãn 6 tiêu chuẩn chung
- Logo cần có sự thu hút, dễ nhớ và có ý nghĩa, phải hấp dẫn về mặt thẩm mỹ để lôi cuốn ngườitiêu dùng mục tiêu
- Cần có các chương trình marketing đề củng cố ý nghĩa cho logo hay biểu tượng
Slogan
- Là những câu khẩu hiệu ngắn gọn, nhằm truyền đạt thông tin có tính mô tả và thuyết phục vềthương hiệu
* Tiêu chuẩn của một slogan tốt:
- Thỏa mãn 6 tiêu chuẩn chung
Trang 10- Ngắn gọn, đơn giản và khác biệt tính dễ nhớ, liên kết với tên thương hiệu trong trí nhớngười tiêu dùng.
- thể hiện những lợi ích chủ yếu, tính hấp dẫn trong hành văn: sử dụng từ đắt, cách nói ẩn dụ,gieo vần và cấu trúc câu sang tạo, độc đáo
Nhân vật đại diện:
- Là nhận vật biểu tượng cho thương hiệu trong bối cảnh cuộc sống thực ( con người thật/ nhânvật hoạt hình), nhằm gia tăng độ nhận biết và chuyển tải tính cách từ nhân vật vào thương hiệu
- Nhân vật đại diện: được nhiều người biết đến, hoặc không quen thuộc nhưng được xây dựngvới tính cách phù hơp để xây dựng tính cách thương hiệu
- Đóng vai trò trung tâm trong các chiến dịch quảng cáo và thiết kế bao gói
- Là những thông điệp bằng nhạc được viết về thương hiệu
- Có giá trị gia tăng khía cạnh nhận biết thương hiệu
VD: Hãng hàng không quốc gia Vietnam Airlines
1 Tên thương hiệu
* Các tiêu chuẩn của tên thương hiệu
Tính dễ nhớ:
Đây là Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam nên cái tên Vietnam Airlines đơn giản đượcdịch từ tiếng anh sang Tên thương hiệu Vietnam Airlines dễ nhớ vì đơn giản nó là một từ tiếnganh, dễ phát âm và quen thuộc
Có ý nghĩa:
Vietnam Airlines là một cái tên dễ nhớ và dễ liên tưởng khi chúng ta nói về vấn đề hàngkhông và máy bay
2 Tên miền
Trang 11Tên miền của Vietnam Airlines là www.vietnamairlines.com Đây chính là tên của trangweb chính thức của Vietnam Airlines hoạt động trên internet Vì Vietnam Airlines là một doanhnghiệp thương mại nên chọn đuôi tên miền là “.com”.
3 Logo
Bông sen vàng – Logo Vietnam Airlines là sáng tác của họa sĩ người Nhật Bản Hoa Senbiểu hiện cho sự khai sáng và hoàn mỹ; vừa duyên dáng, mềm mại, nhưng không kém phầncứng cáp, đĩnh đạc Đó là lý do để Vietnam Airlines lựa chọn Hoa Sen làm biểu tượng mới củamình Màu vàng của Hoa Sen tượng trưng cho chất lượng và sự hoàn hảo, sang trọng
4 Slogan
“Sải cánh vươn cao” của Vietnam Airlines là cách nhấn mạnh tinh thần dân tộc, sự quyếttâm vươn lên mạnh mẽ của một quốc gia Theo những nhà thiết kế chiến lược phát triển thươnghiệu của VNA, “Sải cánh vươn cao” bao hàm cả nghĩa bóng và nghĩa đen Nghĩa đen nói vềmáy bay - sải cánh để bay cao hơn, xa hơn Nghĩa bóng để gửi gắm về một khát vọng vươn tớithành công của hành khách và chính VNA trên mỗi chuyến bay
5 Nhân vật đại diện
Vietnam Airlines đã chọn một số nhận vật làm gương mặt đại diện, đại sứ thương hiệu như:
Á hậu 1 Hoa hậu Việt Nam 2002 Bùi Thị Hoàng Oanh; kình ngư Nguyễn Thị Ánh Viên…
=>Những nhân vật được Vietnam Airlines lựa chọn làm nhân vật đại diện là những người cósức ảnh hưởng, có khả năng truyền cảm hứng câu chuyện của chính mình từ đó giúp gia tăngtính hấp dẫn, thân thiện của thương hiệu với người tiêu dùng
Những năm sau này, Vietnam Airlines đã đưa chính các tiếp viên của hãng vào áp phích,video quảng cáo, trên các phương tiện truyền thông, chiến dịch của công ty Đối với họ việcchọn các nhân viên của hãng sẽ tiết kiệm được 1 khoảng chi phí, đồng thời muốn đem đến chokhách hàng góc nhìn chân thật nhất về hãng và dịch vụ tốt nhất mà Vietnam Airlines đem lại
Trang 12Vietnam Airlines và công ty giải trí SpaceSpeakers Group vừa tung những hình ảnh đầutiên của MV Nhanh lên nhé! vào tối 7/7 Thông điệp đoạn nhạc cũng phù hợp mục tiêu củaVietnam Airlines khi hướng tới hình ảnh hiện đại, năng động, thích hợp trong giai đoạn ngànhhàng không dần khôi phục.
CHƯƠNG 4 MARKETING XÂY DỰNG TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU
1 Xây dựng các yếu tố thương hiệu bằng chương trình Marketing
Chiến lược sản phẩm
- Chất lượng cảm nhận và giá trị sản phẩm: sự đánh giá chung dựa trên cảm nhận của Kh vềnhững gì tạo nên chất lượng sản phẩm
- Marketing quan hệ: cung cấp sự trải nghiệm toàn diện và mang tính cá nhân với thương hiệu
để tạo ra sự gắn bó sâu sắc hơn với KH
Chiến lược giá
- Giá cảm nhận: bán đúng giá – đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng
- Định giá xây dựng tài sản thương hiệu:
+ Định giá theo giá trị: tìm ra sự kết hợp đúng đắn của chất lượng sp, chi phí sp và giá sp, thỏamãn đầy đủ nhất nhu cầu và mong muốn của KH và mục tiêu lợi nhuận của công ty
Chiến lược kênh Marketing:
- Xác định cường độ phân phối
+ Cường độ phân phối liên quan đến số lượng trung gian thông qua đó nhà sản xuất phân phốisản phẩm
+ Cường độ phân phối phụ thuộc vào 3 loại chính: phân phối rộng, phân phối chọn lọc và phânphối độc quyền
- Đóng góp của các loại kênh vào tài sản thương hiệu
Chiến lược truyền thông Marketing
Trang 13- Công cụ truyền thông Marketing:
+ Quảng cáo: truyền hình, truyền thanh, in ấn, quảng cáo Internet, quảng cáo tại chỗ,…
+ Marketing trực tiếp: mail, điện thoại, video, phát thanh, truyền hình…
- Đa dạng dịch vụ: + 5 dòng máy bay tối ưu
+ 3 hạng bay cơ bản ( Hạng thương gia, phổ thông đặc biệt, phổ thông)+ Miễn phí 12kg hành lý xách tay, 23kg hành lý ký gửi ( nội địa)
- Chất lượng cảm nhận và giá trị sản phẩm:
+ Vận chuyển 22tr lượt khách và gần 350.000 tấn hàng hóa
+ Tỷ lệ chuyến bay cất cánh đúng giờ 89,2%
+ Có nhiều dịch vụ khác nhau: đón tiễn tại sân bay, dịch vụ quá cảnh, đặt phòng khách sạn
- Marketing quan hệ: trong quá trình sử dụng dịch vụ trước, trong và sau sử dụng dịch vụ hãng+ Thủ tục nhanh, đơn giản, tiết kiệm thời gian
+ Cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng
+ VNA sử dụng các kênh thông tin tiếp nhận ý kiến KH Chú trọng đến các chính sách về tàisản, hành lý, đưa đón…
Chiến lược giá
- Định giá dựa trên cảm nhận khách hàng
+ VNA phân chia theo 3 loại giá vé cho từng nhóm KH
Trang 14+ 3 loại chính:
• Hạng thương gia
Hành lý xách tay: Miễn phí 18kg
Hành lý ký gửi: Miễn phí 01 kiện 32kg
Miễn phí: Chọn trước chỗ ngồi, Quầy thủ tục ưu tiên và sử dụng Phòng khách Bông sen
• Hạng phổ thông đặc biệt
Hành lý xách tay: Miễn phí 12kg
Hành lý ký gửi: Miễn phí 01 kiện 32kg
Dịch vụ miễn phí: Chọn chỗ trước, Quầy làm thủ tục ưu tiên, Phòng khách Bông sen
Hoàn vé: Thu phí 500.000VNĐ
Nâng hạng vé: Thu phí
• Hạng phổ thông
- Định giá dựa trên tài sản thương hiệu
+ Định giá theo giá trị:
• Thiết kế và cung ứng sp: VNA lựa chọn mô hình “hãng hàng không giá cả hợp lý” cung
cấp giá vé máy bay rẻ hơn 10 – 25% so với các hãng hàng không khác khai thác cùngđường bay, vẫn duy trì các dịch vụ cơ bản như các hãng hàng không truyền thống
• Chi phí sp: Cắt giảm chi phí dịch vụ uống, lấy chất lượng dịch vụ làm cốt lõi phát triển;
xác định các mức tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến
• Giá sản phẩm: Thực hiện các đường bay liên doanh với các hãng khác, nhằm chia sẻ
chi phí và khai thác tối đa từ đó có thể hạ giá thành vé máy bay giúp tăng cạnh tranh vớinhững hãng bay khác trong nước
+ Giảm giá và khuyến mãi: Từ ngày 10/5, VNA triển khai chính sách hỗ trợ đổi, hoàn vé (trừ
vé hạng phổ thông tiết kiệm) đối với vé mua tại thị trường Việt Nam và có hành trình hoàn toànnội địa Ngoài ra VNA còn có các chương trình khuyến mãi như: Ưu đãi 35% khi đặt vé quaapp, Thứ 5 rực rỡ - Ưu đãi 50% giá vé nội địa,……
Chiến lược kênh phân phối
- Kênh phân phối: Có kênh phân phối trực tiếp và kênh gián tiếp
- Chính sách đối với kênh phân phối:
+ Kênh phân phối của VNA chú trọng vào việc áp dụng các yếu tố công nghệ vào quy trình bán
vé