TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC1.NỘI DUNG: Chương 1: Cơ sở lý thuyết đo lường điện tử Chương 2: Máy hiện sóng Osiloscope Chương 3: Đo các đại lượng điện& thông số của tín hiệu Chương 4 : Sử dụng m
Trang 2TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC
1.NỘI DUNG:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết đo lường điện tử
Chương 2: Máy hiện sóng Osiloscope
Chương 3: Đo các đại lượng điện& thông số của tín hiệu
Chương 4 : Sử dụng một số thiết bị đo thông dụng
2.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Mục đích:- Trang bị cho sinh viên về sai số trong đo lường, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một
số thiết bị đo tương tự, đo số
- Trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo, hoạt động các thiết bị đo thông số của mạch điện, thông số của tín hiệu, quan sát dạng tín hiệu.
Yêu cầu: Nắm vững lý thuyết về môn cấu kiện điện tử, và vật lý đại cương.
Sau khi học song sinh viên phải nắm được kiến thức cơ bản về kỹ thuật đo lường, các thiết bị và phương pháp đo lường điện tử Có sự so sánh giữa các phương pháp đo.
3.PHÂN BỐ THỜI GIAN:
4.TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Cơ sở kỹ thuật đo lường điện tử ; NXB Khoa học và kỹ thuật.
Đo lường điện - vô tuyến điện; Học viện kỹ thuật quân sự.
Trang 3CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ ĐO LƯỜNG.
1.1.KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG
1.1.1 Định nghĩa về đo lường:
Đo là so sánh giữa hai đại lượng: Đại lượng cần đo với đại lượng mẫu của phép đo.Nếu gọi X là đại lượng cần đo , A là giá trị của phép đo, Xo là đại lượng mẫu của phép đo
Ta có: X= A.Xo
VD1: X= 10.m; có nghĩa X là đại lượng chiều dài cần đo, 10 là giá trị của phép đo, m
là vật mẫu để đo có đơn vị là mét(m)
Vd2: X= 1500.Kw; có nghĩa X là đại lượng công suất điện cần đo,1500là giá trị của phép đo, kw là đơn vị mẫu của phép đo
Vd3: X= 220.v ±5v; có nghĩa X là đại lượng điện áp cần đo, , đơn vị mẫu là vôn(v), sai
số gặp phải là ±5v
Trong phép đo tồn tại sai số
Trang 4CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ ĐO LƯỜNG.
1.1.KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG.
1.1.2.Các đại lượng đo và đơn vị đo.
ĐL cơ bản
Độ dài Khối lượng Thời gian Dòng điện Nhiệt độ
Tên đơn vị Met
Kilogam Giây Ampe Kelvin
m kg S A k
ĐL cơ Năng lượng & công Lực
Công suất Năng lượng
Jun Niutôn Watt Watt giây
J N W Ws
C V V/met
Trang 5CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ ĐO LƯỜNG.
1.1.KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG.
1.1.3.Các bội và ước số hay dùng trong đơn vị đo lường.
Tên cua tiep
đau ngư
Gia trị ươc so
Kí hieäu Tên cua tiep
đau ngư
Gia trị ươc so
Deca Hecto Kilo Mega Giga Tera
Trang 61.2.SAI SỐ TRONG ĐO LƯỜNG.
1.2.1.Khái niệm và phân loại.
Khái niệm.
• Khi tiến hành phép đo,do các nguyên nhân khác nhau như điều kiện môi trường, người đo, phương tiện đo đã ảnh hưởng làm sai lệch kết quả đo dẫn tới sai số.
• Sai số của phép đo là sự sai lệch kết quả so với đại lượng cần đo.
• Sai số càng nhỏ thì kết quả của phép đo càng có độ chính xác cao và ngược lại.
Phân loại sai số đo lường.
• Sai số tuyệt đối:Là hiệu số giữa kết quả đo được với giá trị thực của đại lượng đo
+ Gọi Xđ : kết quả phép đo, Xt: giá trị thực của đại lượng đo,∆X : sai số tuyệt đối.
Ta có : ∆X = Xđ-Xt Hay Xt = Xđ ± ∆X
VD Xt = 220v ± 5v ; sai số là ± 5v , hay giá trị thật nằm trong khoảng 215v ≤Xt ≤225v.
• Sai số tương đối:Là tỷ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị thật của phép đo.
Gọi δ là sai số tương đối thì δ = (∆X /Xt).100(%).
Vd kết quả của 2 lần đo điện áp như sau : V1=220v ± 5v,V2= 12v ±5v.
Sai số tương đối của kết quả lần đo 1 nhỏ hơn lần 2( 5/220 so với 5/12): như vậy sai số tương đối cho ta biết độ chính xác của phép đo.
Người ta thường dùng sai số tương đối để đánh giá cấp chính xác của dụng cụ đo.
Trang 71.2.SAI SỐ TRONG ĐO LƯỜNG.
1.2.2.Nguyên nhân gây sai số & biện pháp giảm sai số.
Có nhiều nguyên nhân gây nên sai số khác nhau, có thể quy về hai loại nguyên nhân sau:
Nguyên nhân chủ quan:
• Sai số gây ra do con người tiến hành phép đo, do phương tiện đo không tốt.
• Để giảm sai số này thì cần phải tiến hành kiểm tra định kỳ các phương tiện đo, tiến hành đo thử trước khi tiến hành phép đo.người tiến hành đo phải trung thực và sử dụng thành thạo các phượng tiện , dụng cụ đo
Nguyên nhân khách quan:
• Sai số do những yếu tố ngẫu nhiên của môi trường tiến hành phép đo gây ra.Vd: áp suất , độ ẩm , nhiễu điện từ trường, bão từ.v.v
• Để giảm sai số này cần tiến hành thực hiện nhiều phép đo trên một đối tượng đo trên các vùng khác nhau , tại nhiều thời điểm khác nhau.Sử dụng định luật phân bố sai số, độ lệch trung bình bình phương, khoảng tin cậy , xác suất tin cậy để đánh giá
Trang 81.3.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO.
1.3.1.Phương pháp đánh giá trực tiếp.
• Là phương pháp đo đơn giản , thực hiện trực tiếp phép so sánh đại lượng đo với đại lượng mẫu.
• Sơ đồ khối lược giản của phép đo.
• VD Đo độ dài bằng dùng thước dây, thước mét đánh giá trực tiếp đối tượng đo.
• Vd đo trọng lượng của các vật
1.3.2.Phương pháp đánh giá gián tiếp.
• Là phương pháp đo phức tạp, đại lượng đo không thể đánh giá trực tiếp được mà phải biến đổi thành một đại lượng trung gian rồi mới tiến hành so sánh với đại lượng mẫu để cho kết quả.
• Phương pháp đo này được hầu hết các thiết bị đo lường hiện đại đều áp dụng trong cac lĩnh vực như điện, điện tử Viễn thông,v.v.
ĐLmẫu
Xo
ĐL đo Xt
Trang 9Xo Đại lượng mẫu.
Xe đại lượng cần đo sau bộ biến đổi
Xes đại lượng mẫu sau bộ biến đổi
Có 2 phương pháp so sánh gián tiếp:
Trang 101.4.CÁC LOẠI CƠ CẤU ĐO CHỈ THỊ BẰNG KIM.
1.4.1.Cơ cấu đo từ điện.
Xt được biến đổi thành Id chạy vào cuộn dây,
nó sẽ bị từ trường của nam châm tại khe từ
tác dụng một lực làm cho khung dây và kim
quay đi một góc.Khi kim dừng quay là lúc
mô men quay cân bằng mô men cản ,kim
chỉ thị kết quả của phép đo trên vạch khắc độ
Trang 111.4.1 CƠ CẤU ĐO TỪ ĐIỆN.
1.4.1.Cơ cấu đo từ điện.
Phương trình thang đo.
Khi kim dừng quay là lúc mô mên quay cân bằng
với mô men cản , ta có :
Mq=B.S.I.W; trong đó B là cảm ứng từ ,Slà tiết
diện khung dây,W số vòng dây I là dòng đo chảy
vào khung dây
Mc= D.α; D là hệ số đàn hồi của là so, α.là góc
Quay cuả kim chỉ thị
Mq=Mc; hay B.S.I.W= D.α.Suy ra α=Si.I; trong đó Si = B.S.I.W/D; gọi là độ nhậy.
Trang 121.4.1.CƠ CẤU ĐO TỪ ĐIỆN
1.4.1.Cơ cấu đo từ điện.
-Khả năng chịu quá tải kém nên thường dễ bị hư hỏng nếu dòng điện quá mức đi qua
- Không đo được dòng xoay chiều
- Đối với khung quay có dây xoắn dễ bị hư hỏng khi bị chấn động mạnh hoặc di chuyển quá mức giới hạn Do đó cần đệm quá mức khi cho cơ cấu hoạt động
- Kết qủa đo chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
- Cấu tạo phức tạp, gía thành cao
Ứng dụng:
Trang 131.4.2.CƠ CẤU ĐIỆN TỪ.
Cấu tạo:
Phần tĩnh: cuộn dây,bảng khắc độ.pít tơng
Phần động ; Kim, lị so, đĩa kim loại.van pít tơng
Nguyên lý hoạt động.
Xt biến đổi thành dịng đo Id chảy vào cuộn
dây sinh ra từ trường mạnh tại khe từ , nĩ tác
động lên đĩa kim loại làm trên đĩa xuất hiện
dịng điện xốy , đồng thời từ trường tác động
lên dịng điện trên đĩa làm nĩ xoay đi một gĩc
.Khi kim dừng quay là lúc mơ men quay do
dịng điện gây ra cân bằng với mơ men cản do cơ cấu tạo ra.ta đọc kết quả phép đo trên bảng khắc độ
Bộ phận cản dịu
Trang 141.4.2.CƠ CẤU ĐIỆN TỪ.
Phương trình thang đo.
Ta có Wt = ½.L.I2 Trong đó : L Hệ số từ cảm của cuộn dâyNăng lượng này sinh ra một mô men quay:
Mq = dWt/dα = ½.I2.dWl/d α = ½.F( α.)Iexp2Trong đó : dL/d α = F(α )
Dưới tác dụng của mô men quay, phần động sẽ quay Khi quay
xoắn hai lò so phản kháng tạo ra mômen cản
Mc = D αTại vị trí cân bằng lúc Mq = Mc ta có :
½ F( α )Iexp2 = D α
α = si.Iexp2 Trong đó Si = F(α )/2.D độ nhạy
Trang 151.4.2.CƠ CẤU ĐIỆN TỪ.
Đặc điểm ứng dụng:
Ưu điểm:
+ Đo được dòng điện xoay chiều và một chiều
+ Khả năng chịu quá tải tốt
+ Cấu tạo đơn giản,giá thành rẻ
Khuyết điểm:
+ Độ nhạy thấp và độ chính xác không cao
+ Thang đo có độ chia không đều, tập trung ở đầu và thưa về cuối thang đo
+ Kết quả đo chịu ảnh hưởng từ trường ngoài
Ứng dụng :
Dùng để chế tạo vonmet, ampemet, loại AC có độ chính xác khoảng 0,2
Trang 161.4.3.CƠ CẤU ĐO ĐIỆN ĐỘNG.
Từ trường tạo ra của dòng đo chảy vào cuộn tĩnh tác
động lên dòng điện chạy vào cuộn động , kết quả làm
cho kim quay đi một góc, xác định giá trị của đại lượng đo
Trang 171.4.3.CƠ CẤU ĐO ĐIỆN ĐỘNG.
Phương trình thang đo:
Khi cho các dòng điện một chiều đi vào cuộn dây thì năng lượng hỗ cảm
trong cuộn dây :
W M = I 1 I 2 M 12
Trong đó : M 12 là hệ số hỗ cảm giữa hai cuộn dây
Năng lượng này sinh ra một mô men quay :
Trang 181.4.3.CƠ CẤU ĐO ĐIỆN ĐỘNG.
Đặc điểm , ứng dụng.
Ưu điem:
+ Đo đươc dong đien AC va DC
+ Đo chính xac tương đoi cao
Khuyet điem:
+ Thang đo cua chỉ thị không tuyen tính
+ Ket qua đo chịu anh hương cua từ trương ngoai
+ Cau tao tương đoi phức tap
+ Đo nhay thap va tiêu thu công suat tương đoi lơn
Ứng dụng:
Chủ yếu dùng để chế tạo Ampemet, Vônmet, Phamet,Tầnmet với cấp chính xác 0,1
Trang 191.4.4.CƠ CẤU ĐO TĨNH ĐIỆN.
Cấu tạo.
Phần tĩnh:lá kim laoij tĩnh,bảng khắc độ
Phần động; lá kim loại đọng , kim, lò so
Nguyên lý đo:
Xt biến đổi thành điện áp Ux đưa vào hai
bản tụ điện tạo từ 2 lá kim loại.Dưới tác động
của điện trường do Ũ tạo ra làm cho lá kim loại
động xoay đi một góc cho tới khi mô men quay
cân bằng với mô mên cản do cơ cấu đo tạo ra ,
lúc này kim đứng yên , ta đọc kết quả trên bảng khắc độ
Trang 201.4.4.CƠ CẤU ĐO TĨNH ĐIỆN.
Phương trình thang đo :
Khi đưa Ux vào tạo ra điện trường có năng lượng Wđt= ½ C.Uexp2
C là điện dung , Uexp là bình phương điện áp trên 2 điện cực
Dưới tác động của điện áp đo trên 2 điện cức xuất hiện các điện tích q chúng hút nhau tạo nên mô men quay : Mq =dWdt/dα =( 1/2).Uexp2 dC/dα
Mô men cản của hệ thống là Mc = D.α
Khi kim cân bằng là Mq = Mc ta có : α = (1/2D).(dC/dα).Uexp2 = Si.Uexp2
Đặc điểm ứng dụng:
+ Đo dc điện áp DC,ACcao tới KV với dải tần rộng
+ Kết cấu đơn giản
-Độ nhậy thấp
-Chụi ảnh hưởng của từ trường ngoài
Ứng dụng: Dùng để đo điện áp cao tần
Trang 211.5.CƠ CẤU ĐO CHỈ THỊ SỐ.
1 5.1.Chỉ thị số cơ khí:
Gồm có các bánh răng được ghép lại, từ hàng đơn vị đến hàng chục, trên có các con
từ 0→9 Các bánh răng này khi chuyển động sẽ thể hiện các con số và được nối với một bộ nhông, và khi một bánh răng quay hết một vòng thì sẽ kéo theo bánh răng
Cac loai đen thương dung đe ghep thanh cac con so la :
Đen huynh quang,
Đen diode phat quang (LED), đen tinh the long (LCD) 7 đoan
Cơ cấu này thường sử dụng ở các thiết bị đo lường số
Trang 221.5.CƠ CẤU ĐO CHỈ THỊ SỐ.
1.5.3 Sơ đồ khối lược giản của ccđ số.
Trang 23CÂU HỎI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG
1 Trình bầy các loại sai số trong đo lường?
2 Các nguyên nhân gây sai số biện pháp giảm sai số?
3 Trình bầy các phương pháp đo lường?
4 Trình bầy các loại cơ cấu đo?
5 So sánh CCD từ điện với điện từ? Loại CCD nào dùng để đo điện áp cao tần?
Trang 24CHƯƠNG 2 : MÁY HIỆN SÓNG.(MHS).
2.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG.
2.1.1.Khái niêm,ứng dụng & phân loại máy hiện sóng.
Khái niệm& ứng dụng:
MHS là thiết bị đo hiện đại dùng để quan sát dạng tín hiệu và đo các thông số của tín hiệu như: +Đo tần số.
+Đo góc lệch pha.
+Đo độ méo phi tuyến.
+Đo độ sâu điều chế.
Trang 252.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG
2.1.2.Đèn ống ng tia điện tử của MHS.
Cấu tạo của ống tia điện tử loại 1 tia.
Trang 262.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG.
2.1.2.Đèn ống tia điện tử của MHS.
Nguyên lý hoạt động của ống tia điện tử loại 1 tia.
+Sợi nung cung cấp năng lượng cho các điện tử
Uak sẽ tạo ra điện trường mạnh hút các điện tử lên màn hình
Ugk sẽ điều khiển cường độ chùm tia điện tử bay lên, đa này dc điều chỉnh để thay đổi
độ sáng trên màn hình
+Ua1 sẽ gia tốc cho chùm tia
+Ua2 sẽ hội tụ chùm tia , có thể đc độ tụ của chùm tia bởi đc điện áp này.Chùm tia điện tử sẽ hội tụ tại một điểm nhỏ trên màn hình
+ Ux sẽ đk tia đi theo chiều lên xuống
+Uy đk tia đi theo chiều nằm ngang
+Bằng cách đưa các điện áp quan sát vào các điện cực ta có thể quan sát được dạng
Trang 272.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG.
2.1.2.Đèn ống ng tia điện tử của MHS.
B,Cấu tạo của loại hai tia.
Tương tự như loại một tia ,trong ống tia được phân làm 2 phần bằng nhau dọc theo chiều dọc của ống
Mỗi một tia được tạo bởi 1 súng gồm các điện cực như :
+Sợi nung
+ Katốt
+Cực lưới
+Các cự hội tụ A1,A2
+Dùng chung một cạp phiến lệch ngang X
+Mỗi súng có một cạp phiến cực lệch đứngY1,Y2
Trang 282.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG.
2.1.2.Đèn ống ng tia điện tử của MHS.
Nguyuên tắc hoạt động ;
Tương tự như loại một tia
Mỗi súng sẽ được đưa vào một dạng điện áp
Trên màn hình sẽ quan sát được hai dạng sóng khác nhau
Ứng dụng:
Thường dùng để so sánh hai dạng sóng với nhau để do độ lệch pha hay quan sát dạng sóng giữa đàu vào và đầu ra
Trang 292.2.NGUYÊN LÝ QUÉT TRONG MHS.
2.2.1.Nguyên lý tạo ảnh trên MHS.
Nguyên tắc chung;
Biến tín hiệu biến đổi theo thời gian thành tín hiệu biến đổi theo không gian để quan sát được dễ dàng
Đưa điện áp tuyến tính vào cực X ta có Ux= a.t
Đưa điện áp cần quan sát 9Ddeer đơn giản cho điện áp hình sin vào phiến Y
Uy= Um.sinωt
Độ nhậy theo phiến X là Sx ta có X= Sx.a.t.→t =X/Sx.a
Độ nhậy theo phiến Y là Sy ta có Y= Sy.Um.sin ωt →Y=Ym.sin ΩX,
Trong đó Ym= Sy.Um; Ω= ω/Sx.a
Như vậy là ta đã biến tín hiệu biến đổi theo thời gian thành tín hiệu biến đổi theo không gian 2 chiều X,Y
Trang 302.2.NGUYÊN LÝ QUÉT TRONG MHS.
2.2.1.Nguyên lý tạo ảnh trên MHS.
• Dạng sóng tín hiệu trên các điện cực & trên MHS:
1
Tín hiệu vào
Tín hiệu răng cưa
xt
t
1 2 4 5
6
Trang 312.2.NGUYÊN LÝ QUÉT TRONG MHS.
Là chế độ quét của Mhs khi cho vào phiến x một điện áp hình sin Ux=Um.sinωt
Tín hiệu đưa vào phiến Y.lúc này trên MHS sẽ xuất hiện các hình Litxazu
Ứng dụng để đo tần số , góc lệch pha của tín hiệu
Trang 322.3.NGUYÊN LÝ ĐỒNG BỘ TRONG MHS.
2.3.1.Tác dụng của quét đồng bộ.
Khi tín hiệu quan sát và điện áp quét không đồng bộ về pha hoặc nhanh hơn , hoặc chậm hơn, kết quả trên màn hình xuất hiện dạng sóng rất khó quan sát : hình bị trôi,liên tục chạy trên màn hình
Để quan sát dạng sóng được tốt thì ta phải cho hình đứng yên, muốn vậy thì phải thực hiện quét đồng bộ
2.3.2.Điều kiện quét đồng bộ.
V T
h
T
Trang 332.4.SƠ ĐỒ CẤU TRÚC & CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MHS.
2.4.1.Sơ đồ cấu trúc của MHS.
PA
KDĐB
1 2 3
1 2 3
1 2 3 1 2 3
50HZ
QLT QĐ
Trang 342.4.SƠ ĐỒ CẤU TRÚC & CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MHS.
2.4.2.Chế độ làm việc của MHS.
Căn cứ vào trạng thái của các chuyển mạch xác lập nên chế độ làm việc của MHS.
Có 7 chế độ làm việc của máy hiện sóng:
1 Chế độ quét liên tục đồng bộ trong:
Trang 35CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG
1 Trình bầy khái niệm,vai trò của MHS trong đo lường?
2 Trình bầy cấu tạo và nguyên lý hoạt động của MHS?
3 Nêu nguyên lý tạo ảnh trong MHS?
4 Các chế độ làm việc của MHS?
Trang 36CHƯƠNG 3: ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN & THAM SỐ TÍN HIỆU.
3.1.ĐO DÒNG ĐIỆN.
3.1.1.Đặc điểm của phép đo dòng điện.
+Phạm vi đo rộng: 10 (-exp17)A tới 10exp6A.
+Dải tần dòng đo rộng tới hàng nghìn Mhz.
+ Để đo dòng điện , mắc nối tiếp Ampemet với phụ tải cần đo dòng.
+Do Ampemet có nội trở nên các phép đo thường có sai số.
+Để hạn chế sai số người ta mắc điện trở sun
+Để mở rộng thang đo người ta sử dụng nhiều điện trở sun kết hợp với chuyển mạch.Mỗi một trở sun tương ứng với một thang đo dòng.
3.1.2.Các phương pháp đo dòng &phương tiện đo dòng.
A.Các phương pháp đo dòng:
Trang 373.1.ĐO DÒNG ĐIỆN.
3.1.2.Các phương pháp đo dòng &phương tiện đo dòng.
B.Các phương tiện đo dòng.
1.Ampemet nhiệt.
+Ampemet nhiệt tạo bởi phần tử pin nhiệt và CCD từ điện
Pin nhiệt làm nhiệm vụ biến dòng cần đo thành nhiệt rồi điện
thế.Điện thế này đưa vào CCĐ tạo ra góc quay tương ứng
+Để tăng độ nhậy ta mắc nối tiếp hai hay nhiều cặp pin nhiệt
+Để đo dòng lớn chọn loại Ampemet có pin nhiệt cách xa với
Trang 383.1.ĐO DÒNG ĐIỆN.
3.1.2.Các phương pháp đo dòng &phương tiện đo dòng.
B.Các phương tiện đo dòng.
2.Ampemet quang điện.
• Ampemet quang điện tạo thành từ phần tử biến đổi quang
• điện với CCĐ từ điện.
• Nguyên lý đo là dòng đo biến thành ánh sáng rồi biến thành
• dòng quang điện,sau đó qua CCĐ từ điện để cho kết quả
• Ưu điểm mạch đo cách ly với CCĐ
• -Nhược phụ thuộc vào ánh sáng khi đo, thang đo phi tuyến ,
• Phạm vi đo hẹp vì tỷ số dòng cực đại và dòng tối thấp.
• Ampemet quang điện dùng để đo dòng hiệu dụng Ac ở tần số 500Mhz.
CCĐ
Trang 39B CÁC PHƯƠNG TIỆN DO DỊNG.
3.Ampemet điện động
• Thường dùng để đo dịng điện miền tần số cao hơn tần số cơng nghiệp (cỡ 400 ÷
2000 HZ)
• Co 2 loai sơ đo mach cua Ampemet đien đong:
• Khi dong đien can đo : I <= 0,5A
thì Ampemét cĩ cuộn dây động và cuộn
dây tĩnh mắc nối tiếp
• Khi dong đien can đo : I > 0,5A
thì Ampemét cuộn dây động và cuộn
dây tĩnh mắc song song với nhau
Cuộn động Cuộn tĩnh
I <= 0,5 A
Cuộn tĩnh
I > 0,5 A
Cuộn động
Trang 403.2.ĐO ĐIỆN ÁP.
3.2.1.Đặc điểm của phép đo điện áp.
+Phạm vi đo rộng: 10 (-exp9)V tới hàng trăm Kv.
+Dải tần dòng đo rộng tới 3.10exp9 Hz.
+ Để đo điện áp , mắc sông song vônmet với phụ tải cần đo áp.
+Do Vôn met với nội trở không đủ lớn nên các phép đo thường có sai số.
+Để hạn chế sai số người ta mắc điện trở phụ
+Để mở rộng thang đo người ta sử dụng nhiều điện trở phụ kết hợp với chuyển mạch.Mỗi một trở phụ tương ứng với một thang đo điện áp.
3.2.2.Các phương pháp điện áp &phương tiện đo điện áp.
A.Các phương pháp đo điện áp.