1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN pptx

87 1,3K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Đo Lường Điện-Điện Tử
Tác giả Ths Cù Văn Thanh
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Kỹ thuật đo lường điện-điện tử
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC1.NỘI DUNG: Chương 1: Cơ sở lý thuyết đo lường điện tử Chương 2: Máy hiện sóng Osiloscope Chương 3: Đo các đại lượng điện& thông số của tín hiệu Chương 4 : Sử dụng m

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC

1.NỘI DUNG:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết đo lường điện tử

Chương 2: Máy hiện sóng Osiloscope

Chương 3: Đo các đại lượng điện& thông số của tín hiệu

Chương 4 : Sử dụng một số thiết bị đo thông dụng

2.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Mục đích:- Trang bị cho sinh viên về sai số trong đo lường, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một

số thiết bị đo tương tự, đo số

- Trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo, hoạt động các thiết bị đo thông số của mạch điện, thông số của tín hiệu, quan sát dạng tín hiệu.

Yêu cầu: Nắm vững lý thuyết về môn cấu kiện điện tử, và vật lý đại cương.

Sau khi học song sinh viên phải nắm được kiến thức cơ bản về kỹ thuật đo lường, các thiết bị và phương pháp đo lường điện tử Có sự so sánh giữa các phương pháp đo.

3.PHÂN BỐ THỜI GIAN:

4.TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Cơ sở kỹ thuật đo lường điện tử ; NXB Khoa học và kỹ thuật.

Đo lường điện - vô tuyến điện; Học viện kỹ thuật quân sự.

Trang 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ ĐO LƯỜNG.

1.1.KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG

1.1.1 Định nghĩa về đo lường:

Đo là so sánh giữa hai đại lượng: Đại lượng cần đo với đại lượng mẫu của phép đo.Nếu gọi X là đại lượng cần đo , A là giá trị của phép đo, Xo là đại lượng mẫu của phép đo

Ta có: X= A.Xo

VD1: X= 10.m; có nghĩa X là đại lượng chiều dài cần đo, 10 là giá trị của phép đo, m

là vật mẫu để đo có đơn vị là mét(m)

Vd2: X= 1500.Kw; có nghĩa X là đại lượng công suất điện cần đo,1500là giá trị của phép đo, kw là đơn vị mẫu của phép đo

Vd3: X= 220.v ±5v; có nghĩa X là đại lượng điện áp cần đo, , đơn vị mẫu là vôn(v), sai

số gặp phải là ±5v

Trong phép đo tồn tại sai số

Trang 4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ ĐO LƯỜNG.

1.1.KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG.

1.1.2.Các đại lượng đo và đơn vị đo.

ĐL cơ bản

Độ dài Khối lượng Thời gian Dòng điện Nhiệt độ

Tên đơn vị Met

Kilogam Giây Ampe Kelvin

m kg S A k

ĐL cơ Năng lượng & công Lực

Công suất Năng lượng

Jun Niutôn Watt Watt giây

J N W Ws

C V V/met

Trang 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ ĐO LƯỜNG.

1.1.KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG.

1.1.3.Các bội và ước số hay dùng trong đơn vị đo lường.

Tên cua tiep

đau ngư

Gia trị ươc so

Kí hieäu Tên cua tiep

đau ngư

Gia trị ươc so

Deca Hecto Kilo Mega Giga Tera

Trang 6

1.2.SAI SỐ TRONG ĐO LƯỜNG.

1.2.1.Khái niệm và phân loại.

Khái niệm.

• Khi tiến hành phép đo,do các nguyên nhân khác nhau như điều kiện môi trường, người đo, phương tiện đo đã ảnh hưởng làm sai lệch kết quả đo dẫn tới sai số.

• Sai số của phép đo là sự sai lệch kết quả so với đại lượng cần đo.

• Sai số càng nhỏ thì kết quả của phép đo càng có độ chính xác cao và ngược lại.

Phân loại sai số đo lường.

Sai số tuyệt đối:Là hiệu số giữa kết quả đo được với giá trị thực của đại lượng đo

+ Gọi Xđ : kết quả phép đo, Xt: giá trị thực của đại lượng đo,∆X : sai số tuyệt đối.

Ta có : ∆X = Xđ-Xt Hay Xt = Xđ ± ∆X

VD Xt = 220v ± 5v ; sai số là ± 5v , hay giá trị thật nằm trong khoảng 215v ≤Xt ≤225v.

Sai số tương đối:Là tỷ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị thật của phép đo.

Gọi δ là sai số tương đối thì δ = (∆X /Xt).100(%).

Vd kết quả của 2 lần đo điện áp như sau : V1=220v ± 5v,V2= 12v ±5v.

Sai số tương đối của kết quả lần đo 1 nhỏ hơn lần 2( 5/220 so với 5/12): như vậy sai số tương đối cho ta biết độ chính xác của phép đo.

Người ta thường dùng sai số tương đối để đánh giá cấp chính xác của dụng cụ đo.

Trang 7

1.2.SAI SỐ TRONG ĐO LƯỜNG.

1.2.2.Nguyên nhân gây sai số & biện pháp giảm sai số.

Có nhiều nguyên nhân gây nên sai số khác nhau, có thể quy về hai loại nguyên nhân sau:

Nguyên nhân chủ quan:

• Sai số gây ra do con người tiến hành phép đo, do phương tiện đo không tốt.

• Để giảm sai số này thì cần phải tiến hành kiểm tra định kỳ các phương tiện đo, tiến hành đo thử trước khi tiến hành phép đo.người tiến hành đo phải trung thực và sử dụng thành thạo các phượng tiện , dụng cụ đo

Nguyên nhân khách quan:

• Sai số do những yếu tố ngẫu nhiên của môi trường tiến hành phép đo gây ra.Vd: áp suất , độ ẩm , nhiễu điện từ trường, bão từ.v.v

• Để giảm sai số này cần tiến hành thực hiện nhiều phép đo trên một đối tượng đo trên các vùng khác nhau , tại nhiều thời điểm khác nhau.Sử dụng định luật phân bố sai số, độ lệch trung bình bình phương, khoảng tin cậy , xác suất tin cậy để đánh giá

Trang 8

1.3.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO.

1.3.1.Phương pháp đánh giá trực tiếp.

• Là phương pháp đo đơn giản , thực hiện trực tiếp phép so sánh đại lượng đo với đại lượng mẫu.

Sơ đồ khối lược giản của phép đo.

• VD Đo độ dài bằng dùng thước dây, thước mét đánh giá trực tiếp đối tượng đo.

• Vd đo trọng lượng của các vật

1.3.2.Phương pháp đánh giá gián tiếp.

Là phương pháp đo phức tạp, đại lượng đo không thể đánh giá trực tiếp được mà phải biến đổi thành một đại lượng trung gian rồi mới tiến hành so sánh với đại lượng mẫu để cho kết quả.

• Phương pháp đo này được hầu hết các thiết bị đo lường hiện đại đều áp dụng trong cac lĩnh vực như điện, điện tử Viễn thông,v.v.

ĐLmẫu

Xo

ĐL đo Xt

Trang 9

Xo Đại lượng mẫu.

Xe đại lượng cần đo sau bộ biến đổi

Xes đại lượng mẫu sau bộ biến đổi

Có 2 phương pháp so sánh gián tiếp:

Trang 10

1.4.CÁC LOẠI CƠ CẤU ĐO CHỈ THỊ BẰNG KIM.

1.4.1.Cơ cấu đo từ điện.

Xt được biến đổi thành Id chạy vào cuộn dây,

nó sẽ bị từ trường của nam châm tại khe từ

tác dụng một lực làm cho khung dây và kim

quay đi một góc.Khi kim dừng quay là lúc

mô men quay cân bằng mô men cản ,kim

chỉ thị kết quả của phép đo trên vạch khắc độ

Trang 11

1.4.1 CƠ CẤU ĐO TỪ ĐIỆN.

1.4.1.Cơ cấu đo từ điện.

Phương trình thang đo.

Khi kim dừng quay là lúc mô mên quay cân bằng

với mô men cản , ta có :

Mq=B.S.I.W; trong đó B là cảm ứng từ ,Slà tiết

diện khung dây,W số vòng dây I là dòng đo chảy

vào khung dây

Mc= D.α; D là hệ số đàn hồi của là so, α.là góc

Quay cuả kim chỉ thị

Mq=Mc; hay B.S.I.W= D.α.Suy ra α=Si.I; trong đó Si = B.S.I.W/D; gọi là độ nhậy.

Trang 12

1.4.1.CƠ CẤU ĐO TỪ ĐIỆN

1.4.1.Cơ cấu đo từ điện.

-Khả năng chịu quá tải kém nên thường dễ bị hư hỏng nếu dòng điện quá mức đi qua

- Không đo được dòng xoay chiều

- Đối với khung quay có dây xoắn dễ bị hư hỏng khi bị chấn động mạnh hoặc di chuyển quá mức giới hạn Do đó cần đệm quá mức khi cho cơ cấu hoạt động

- Kết qủa đo chịu ảnh hưởng của nhiệt độ

- Cấu tạo phức tạp, gía thành cao

Ứng dụng:

Trang 13

1.4.2.CƠ CẤU ĐIỆN TỪ.

Cấu tạo:

Phần tĩnh: cuộn dây,bảng khắc độ.pít tơng

Phần động ; Kim, lị so, đĩa kim loại.van pít tơng

Nguyên lý hoạt động.

Xt biến đổi thành dịng đo Id chảy vào cuộn

dây sinh ra từ trường mạnh tại khe từ , nĩ tác

động lên đĩa kim loại làm trên đĩa xuất hiện

dịng điện xốy , đồng thời từ trường tác động

lên dịng điện trên đĩa làm nĩ xoay đi một gĩc

.Khi kim dừng quay là lúc mơ men quay do

dịng điện gây ra cân bằng với mơ men cản do cơ cấu tạo ra.ta đọc kết quả phép đo trên bảng khắc độ

Bộ phận cản dịu

Trang 14

1.4.2.CƠ CẤU ĐIỆN TỪ.

Phương trình thang đo.

Ta có Wt = ½.L.I2 Trong đó : L Hệ số từ cảm của cuộn dâyNăng lượng này sinh ra một mô men quay:

Mq = dWt/dα = ½.I2.dWl/d α = ½.F( α.)Iexp2Trong đó : dL/d α = F(α )

Dưới tác dụng của mô men quay, phần động sẽ quay Khi quay

xoắn hai lò so phản kháng tạo ra mômen cản

Mc = D αTại vị trí cân bằng lúc Mq = Mc ta có :

½ F( α )Iexp2 = D α

α = si.Iexp2 Trong đó Si = F(α )/2.D độ nhạy

Trang 15

1.4.2.CƠ CẤU ĐIỆN TỪ.

Đặc điểm ứng dụng:

Ưu điểm:

+ Đo được dòng điện xoay chiều và một chiều

+ Khả năng chịu quá tải tốt

+ Cấu tạo đơn giản,giá thành rẻ

Khuyết điểm:

+ Độ nhạy thấp và độ chính xác không cao

+ Thang đo có độ chia không đều, tập trung ở đầu và thưa về cuối thang đo

+ Kết quả đo chịu ảnh hưởng từ trường ngoài

Ứng dụng :

Dùng để chế tạo vonmet, ampemet, loại AC có độ chính xác khoảng 0,2

Trang 16

1.4.3.CƠ CẤU ĐO ĐIỆN ĐỘNG.

Từ trường tạo ra của dòng đo chảy vào cuộn tĩnh tác

động lên dòng điện chạy vào cuộn động , kết quả làm

cho kim quay đi một góc, xác định giá trị của đại lượng đo

Trang 17

1.4.3.CƠ CẤU ĐO ĐIỆN ĐỘNG.

Phương trình thang đo:

Khi cho các dòng điện một chiều đi vào cuộn dây thì năng lượng hỗ cảm

trong cuộn dây :

W M = I 1 I 2 M 12

Trong đó : M 12 là hệ số hỗ cảm giữa hai cuộn dây

Năng lượng này sinh ra một mô men quay :

Trang 18

1.4.3.CƠ CẤU ĐO ĐIỆN ĐỘNG.

Đặc điểm , ứng dụng.

Ưu điem:

+ Đo đươc dong đien AC va DC

+ Đo chính xac tương đoi cao

Khuyet điem:

+ Thang đo cua chỉ thị không tuyen tính

+ Ket qua đo chịu anh hương cua từ trương ngoai

+ Cau tao tương đoi phức tap

+ Đo nhay thap va tiêu thu công suat tương đoi lơn

Ứng dụng:

Chủ yếu dùng để chế tạo Ampemet, Vônmet, Phamet,Tầnmet với cấp chính xác 0,1

Trang 19

1.4.4.CƠ CẤU ĐO TĨNH ĐIỆN.

Cấu tạo.

Phần tĩnh:lá kim laoij tĩnh,bảng khắc độ

Phần động; lá kim loại đọng , kim, lò so

Nguyên lý đo:

Xt biến đổi thành điện áp Ux đưa vào hai

bản tụ điện tạo từ 2 lá kim loại.Dưới tác động

của điện trường do Ũ tạo ra làm cho lá kim loại

động xoay đi một góc cho tới khi mô men quay

cân bằng với mô mên cản do cơ cấu đo tạo ra ,

lúc này kim đứng yên , ta đọc kết quả trên bảng khắc độ

Trang 20

1.4.4.CƠ CẤU ĐO TĨNH ĐIỆN.

Phương trình thang đo :

Khi đưa Ux vào tạo ra điện trường có năng lượng Wđt= ½ C.Uexp2

C là điện dung , Uexp là bình phương điện áp trên 2 điện cực

Dưới tác động của điện áp đo trên 2 điện cức xuất hiện các điện tích q chúng hút nhau tạo nên mô men quay : Mq =dWdt/dα =( 1/2).Uexp2 dC/dα

Mô men cản của hệ thống là Mc = D.α

Khi kim cân bằng là Mq = Mc ta có : α = (1/2D).(dC/dα).Uexp2 = Si.Uexp2

Đặc điểm ứng dụng:

+ Đo dc điện áp DC,ACcao tới KV với dải tần rộng

+ Kết cấu đơn giản

-Độ nhậy thấp

-Chụi ảnh hưởng của từ trường ngoài

Ứng dụng: Dùng để đo điện áp cao tần

Trang 21

1.5.CƠ CẤU ĐO CHỈ THỊ SỐ.

1 5.1.Chỉ thị số cơ khí:

Gồm có các bánh răng được ghép lại, từ hàng đơn vị đến hàng chục, trên có các con

từ 0→9 Các bánh răng này khi chuyển động sẽ thể hiện các con số và được nối với một bộ nhông, và khi một bánh răng quay hết một vòng thì sẽ kéo theo bánh răng

Cac loai đen thương dung đe ghep thanh cac con so la :

Đen huynh quang,

Đen diode phat quang (LED), đen tinh the long (LCD) 7 đoan

Cơ cấu này thường sử dụng ở các thiết bị đo lường số

Trang 22

1.5.CƠ CẤU ĐO CHỈ THỊ SỐ.

1.5.3 Sơ đồ khối lược giản của ccđ số.

Trang 23

CÂU HỎI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG

1 Trình bầy các loại sai số trong đo lường?

2 Các nguyên nhân gây sai số biện pháp giảm sai số?

3 Trình bầy các phương pháp đo lường?

4 Trình bầy các loại cơ cấu đo?

5 So sánh CCD từ điện với điện từ? Loại CCD nào dùng để đo điện áp cao tần?

Trang 24

CHƯƠNG 2 : MÁY HIỆN SÓNG.(MHS).

2.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG.

2.1.1.Khái niêm,ứng dụng & phân loại máy hiện sóng.

Khái niệm& ứng dụng:

MHS là thiết bị đo hiện đại dùng để quan sát dạng tín hiệu và đo các thông số của tín hiệu như: +Đo tần số.

+Đo góc lệch pha.

+Đo độ méo phi tuyến.

+Đo độ sâu điều chế.

Trang 25

2.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG

2.1.2.Đèn ống ng tia điện tử của MHS.

Cấu tạo của ống tia điện tử loại 1 tia.

Trang 26

2.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG.

2.1.2.Đèn ống tia điện tử của MHS.

Nguyên lý hoạt động của ống tia điện tử loại 1 tia.

+Sợi nung cung cấp năng lượng cho các điện tử

Uak sẽ tạo ra điện trường mạnh hút các điện tử lên màn hình

Ugk sẽ điều khiển cường độ chùm tia điện tử bay lên, đa này dc điều chỉnh để thay đổi

độ sáng trên màn hình

+Ua1 sẽ gia tốc cho chùm tia

+Ua2 sẽ hội tụ chùm tia , có thể đc độ tụ của chùm tia bởi đc điện áp này.Chùm tia điện tử sẽ hội tụ tại một điểm nhỏ trên màn hình

+ Ux sẽ đk tia đi theo chiều lên xuống

+Uy đk tia đi theo chiều nằm ngang

+Bằng cách đưa các điện áp quan sát vào các điện cực ta có thể quan sát được dạng

Trang 27

2.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG.

2.1.2.Đèn ống ng tia điện tử của MHS.

B,Cấu tạo của loại hai tia.

Tương tự như loại một tia ,trong ống tia được phân làm 2 phần bằng nhau dọc theo chiều dọc của ống

Mỗi một tia được tạo bởi 1 súng gồm các điện cực như :

+Sợi nung

+ Katốt

+Cực lưới

+Các cự hội tụ A1,A2

+Dùng chung một cạp phiến lệch ngang X

+Mỗi súng có một cạp phiến cực lệch đứngY1,Y2

Trang 28

2.1.TỔNG QUAN VỀ MÁY HIỆN SÓNG.

2.1.2.Đèn ống ng tia điện tử của MHS.

Nguyuên tắc hoạt động ;

Tương tự như loại một tia

Mỗi súng sẽ được đưa vào một dạng điện áp

Trên màn hình sẽ quan sát được hai dạng sóng khác nhau

Ứng dụng:

Thường dùng để so sánh hai dạng sóng với nhau để do độ lệch pha hay quan sát dạng sóng giữa đàu vào và đầu ra

Trang 29

2.2.NGUYÊN LÝ QUÉT TRONG MHS.

2.2.1.Nguyên lý tạo ảnh trên MHS.

Nguyên tắc chung;

Biến tín hiệu biến đổi theo thời gian thành tín hiệu biến đổi theo không gian để quan sát được dễ dàng

Đưa điện áp tuyến tính vào cực X ta có Ux= a.t

Đưa điện áp cần quan sát 9Ddeer đơn giản cho điện áp hình sin vào phiến Y

Uy= Um.sinωt

Độ nhậy theo phiến X là Sx ta có X= Sx.a.t.→t =X/Sx.a

Độ nhậy theo phiến Y là Sy ta có Y= Sy.Um.sin ωt →Y=Ym.sin ΩX,

Trong đó Ym= Sy.Um; Ω= ω/Sx.a

Như vậy là ta đã biến tín hiệu biến đổi theo thời gian thành tín hiệu biến đổi theo không gian 2 chiều X,Y

Trang 30

2.2.NGUYÊN LÝ QUÉT TRONG MHS.

2.2.1.Nguyên lý tạo ảnh trên MHS.

Dạng sóng tín hiệu trên các điện cực & trên MHS:

1

Tín hiệu vào

Tín hiệu răng cưa

xt

t

1 2 4 5

6

Trang 31

2.2.NGUYÊN LÝ QUÉT TRONG MHS.

Là chế độ quét của Mhs khi cho vào phiến x một điện áp hình sin Ux=Um.sinωt

Tín hiệu đưa vào phiến Y.lúc này trên MHS sẽ xuất hiện các hình Litxazu

Ứng dụng để đo tần số , góc lệch pha của tín hiệu

Trang 32

2.3.NGUYÊN LÝ ĐỒNG BỘ TRONG MHS.

2.3.1.Tác dụng của quét đồng bộ.

Khi tín hiệu quan sát và điện áp quét không đồng bộ về pha hoặc nhanh hơn , hoặc chậm hơn, kết quả trên màn hình xuất hiện dạng sóng rất khó quan sát : hình bị trôi,liên tục chạy trên màn hình

Để quan sát dạng sóng được tốt thì ta phải cho hình đứng yên, muốn vậy thì phải thực hiện quét đồng bộ

2.3.2.Điều kiện quét đồng bộ.

V T

h

T

Trang 33

2.4.SƠ ĐỒ CẤU TRÚC & CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MHS.

2.4.1.Sơ đồ cấu trúc của MHS.

PA

KDĐB

1 2 3

1 2 3

1 2 3 1 2 3

50HZ

QLT QĐ

Trang 34

2.4.SƠ ĐỒ CẤU TRÚC & CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MHS.

2.4.2.Chế độ làm việc của MHS.

Căn cứ vào trạng thái của các chuyển mạch xác lập nên chế độ làm việc của MHS.

Có 7 chế độ làm việc của máy hiện sóng:

1 Chế độ quét liên tục đồng bộ trong:

Trang 35

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG

1 Trình bầy khái niệm,vai trò của MHS trong đo lường?

2 Trình bầy cấu tạo và nguyên lý hoạt động của MHS?

3 Nêu nguyên lý tạo ảnh trong MHS?

4 Các chế độ làm việc của MHS?

Trang 36

CHƯƠNG 3: ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN & THAM SỐ TÍN HIỆU.

3.1.ĐO DÒNG ĐIỆN.

3.1.1.Đặc điểm của phép đo dòng điện.

+Phạm vi đo rộng: 10 (-exp17)A tới 10exp6A.

+Dải tần dòng đo rộng tới hàng nghìn Mhz.

+ Để đo dòng điện , mắc nối tiếp Ampemet với phụ tải cần đo dòng.

+Do Ampemet có nội trở nên các phép đo thường có sai số.

+Để hạn chế sai số người ta mắc điện trở sun

+Để mở rộng thang đo người ta sử dụng nhiều điện trở sun kết hợp với chuyển mạch.Mỗi một trở sun tương ứng với một thang đo dòng.

3.1.2.Các phương pháp đo dòng &phương tiện đo dòng.

A.Các phương pháp đo dòng:

Trang 37

3.1.ĐO DÒNG ĐIỆN.

3.1.2.Các phương pháp đo dòng &phương tiện đo dòng.

B.Các phương tiện đo dòng.

1.Ampemet nhiệt.

+Ampemet nhiệt tạo bởi phần tử pin nhiệt và CCD từ điện

Pin nhiệt làm nhiệm vụ biến dòng cần đo thành nhiệt rồi điện

thế.Điện thế này đưa vào CCĐ tạo ra góc quay tương ứng

+Để tăng độ nhậy ta mắc nối tiếp hai hay nhiều cặp pin nhiệt

+Để đo dòng lớn chọn loại Ampemet có pin nhiệt cách xa với

Trang 38

3.1.ĐO DÒNG ĐIỆN.

3.1.2.Các phương pháp đo dòng &phương tiện đo dòng.

B.Các phương tiện đo dòng.

2.Ampemet quang điện.

• Ampemet quang điện tạo thành từ phần tử biến đổi quang

• điện với CCĐ từ điện.

• Nguyên lý đo là dòng đo biến thành ánh sáng rồi biến thành

• dòng quang điện,sau đó qua CCĐ từ điện để cho kết quả

• Ưu điểm mạch đo cách ly với CCĐ

• -Nhược phụ thuộc vào ánh sáng khi đo, thang đo phi tuyến ,

• Phạm vi đo hẹp vì tỷ số dòng cực đại và dòng tối thấp.

• Ampemet quang điện dùng để đo dòng hiệu dụng Ac ở tần số 500Mhz.

CCĐ

Trang 39

B CÁC PHƯƠNG TIỆN DO DỊNG.

3.Ampemet điện động

• Thường dùng để đo dịng điện miền tần số cao hơn tần số cơng nghiệp (cỡ 400 ÷

2000 HZ)

• Co 2 loai sơ đo mach cua Ampemet đien đong:

Khi dong đien can đo : I <= 0,5A

thì Ampemét cĩ cuộn dây động và cuộn

dây tĩnh mắc nối tiếp

Khi dong đien can đo : I > 0,5A

thì Ampemét cuộn dây động và cuộn

dây tĩnh mắc song song với nhau

Cuộn động Cuộn tĩnh

I <= 0,5 A

Cuộn tĩnh

I > 0,5 A

Cuộn động

Trang 40

3.2.ĐO ĐIỆN ÁP.

3.2.1.Đặc điểm của phép đo điện áp.

+Phạm vi đo rộng: 10 (-exp9)V tới hàng trăm Kv.

+Dải tần dòng đo rộng tới 3.10exp9 Hz.

+ Để đo điện áp , mắc sông song vônmet với phụ tải cần đo áp.

+Do Vôn met với nội trở không đủ lớn nên các phép đo thường có sai số.

+Để hạn chế sai số người ta mắc điện trở phụ

+Để mở rộng thang đo người ta sử dụng nhiều điện trở phụ kết hợp với chuyển mạch.Mỗi một trở phụ tương ứng với một thang đo điện áp.

3.2.2.Các phương pháp điện áp &phương tiện đo điện áp.

A.Các phương pháp đo điện áp.

Ngày đăng: 26/03/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối lược giản của phương pháp đo gián tiếp. - KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN pptx
Sơ đồ kh ối lược giản của phương pháp đo gián tiếp (Trang 9)
1.5.3. Sơ đồ khối lược giản của ccđ số. - KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN pptx
1.5.3. Sơ đồ khối lược giản của ccđ số (Trang 22)
Hình trên màn MHS - KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN pptx
Hình tr ên màn MHS (Trang 50)
Hình ảnh trên MHS như hình vẽ : - KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN pptx
nh ảnh trên MHS như hình vẽ : (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w