Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của 1 số loại laser
Trang 1Common
Lasers
Các Laser thông
dụng
Trang 2Nội dung
• Giới thiệu chung
• Các loại laser phổ biến (khí, rắn, lỏng, bán dẫn)
Trang 3Các phương pháp phân loại
• Các tiêu chí phân loại:
– Trạng thái của môi trường hoạt tính: solid, liquid,
gas, plasma, )
Infra-Red (IR) spectrum, etc
Electric pumping, etc
laser: 3-level, 4-level
Trang 4Các laser khí (Gas Lasers)
• Đặc điểm chung
• Một số hệ laser khí thông dụng
– Laser nguyên tử (He-Ne)
– Laser phân tử (N2, CO2)
– Laser hơi kim loại (Au, Cu)
– Laser Excimer
Trang 5Các đặc điểm chung của laser khí
• Hầu hết nguyên tố ở trạng thái khí đều có thể phát laser
• Rất nhiều nguyên tử, phân tử có thể phát laser
• Đa số laser khí là áp suất thấp (vài milli-torr)
• Lý do là:
– Để có thể tạo ra sự phóng điện trên một khoảng cách xa giữa các điện
cực
– Để thu được vạch phổ hẹp (không bị mở rộng do va chạm).
• Một số laser khí đặc biệt có áp suất cao (hàng trăm torr)
• Laser khí đầu tiên ( Helium-Neon laser ) được chế tạo năm
1961, một năm sau khi laser đầu tiên trên thế giới ra đời (laser Ruby ).
• Laser khí đầu tiên ( Helium-Neon laser ) phát bước sóng vùng hồng ngoại gần (1152,27 nm, Near Infra-Red)
Trang 6BƯỚC SÓNG MỘT SỐ LOẠI LASER KHÍ
Trang 7BƯỚC SÓNG MỘT SỐ LOẠI LASER KHÍ
Trang 8Các nhóm laser khí
medium is composed of neutral gas atoms
composed of ionized gas such as
Argon ion gas or Helium-Cadmium gas
medium is composed of gas molecules,
like Carbon Dioxide (CO2) , Nitrogen (N2) ,
Trang 11và Donald Herriot tại
Bell Labs phát minh
lần đầu năm 1961.
Ali Javan, William Bennett, and Donald Herriott adjust the helium neon laser, the first laser to generate a continuous beam of light at 1.15 microns and the first of many electrical discharge pumped gas lasers
Trang 12Nguyên lý hoạt động
• Môi trường hoạt tính (
active medium) là khí hiếm
Neon (Ne), và là laser 4 mức
• Vai trò của khí He: tăng hiệu
suất bơm (~200 lần) nhờ hiệu
Trang 15Plasma Tube of He-Ne Laser
• Các điện cực được nối với
nguồn cao áp (~1000 V), bảo
đảm cho sự phóng điện khí
Trang 16Cấu trúc 1 BCH laser He-Ne
Trang 17Laser He-Ne thương phẩm
Trang 19CO2 Laser
Trang 20Giới thiệu
• Carbon dioxide laser (CO2 laser) do
Kumar Patel tại Bell Labs phát minh năm 1964.
• Là một trong những laser được ứng dụng
rộng rãi nhất
• Là một trong những laser liên tục có công
suất lớn nhất hiện nay
• Hiệu suất bơm khá cao: ~ 20%.
• Phát vùng hồng ngoại, từ 9.4 đến 10.6 µ m.
Trang 21Các mode dao động của phân tử CO 2
• Laser CO 2 đầu tiên của C Patel (1964) chỉ có khí
CO 2 thuần, năng lượng ra thấp
• Phân tử CO 2 là phân tử tạo chuyển dời laser,
nhưng các khí phụ có thể trộn thêm để nâng cao
hiệu suất
• Laser CO 2 tiêu chuẩn: môi trường hoạt tính là
hỗn hợp khí CO 2 + N 2 + He Tỷ lệ tối ưu giữa các
thành phần khí phụ thuộc từng hệ laser riêng và
cấu hính kích thích Nói chung, một laser CO 2 liên
tục có tỷ lệ khí là
CO 2 :N 2 :He - 1:1:8
• CO 2 là phân tử thẳng, 3 nguyên tử nằm trên cùng
một trục thẳng, nguyên tử Carbon nằm giữa
• Ba mode dao động của phân tử CO 2 :
- Co giãn đối xứng (Symmetric stretch mode): (ν1)
- Uốn (Bending mode): (ν2)
- Co giãn phi đối xứng (Asymmetric stretch mode):
Oscillation Modes of CO2 Molecule
Trang 22Nguyên lý hoạt động
• Các chuyển dời phát laser:
– Chuyển dời từ mức laser trên (co
giãn phi đối xứng) xuống mức
dưới (mode co giãn đối xứng):
10.6 μm
– Chuyển dời từ mức laser trên (co
giãn phi đối xứng) xuống mức
dưới (mode uốn): 9.6 μm.
• Đảo lộn mật độ xảy ra khi:
– Sự va chạm truyền năng lượng
giữa N2 và CO2 có hiệu suất đủ
cao để các phân tử CO2 được
bơm lên các mức kích thích dao Energy Level Diagram of N2 and CO2 in Laser
Trang 23Các đặc điểm của laser CO 2
• Công suất cao Các laser CO2 CW (liên tục) thường có công suất > 10,000 watts
• Phổ ra: hồng ngoại (Infra-Red, IR): 9-11 mm
• Hiệu suất rất cao: tới 30%
• Có thể hoạt động cả chế độ xung và liên tục
• Công suất trung bình: từ 75 W (khí luân
chuyển chậm) tới ~hàng trăm W (khí chảy
nhanh)
• Dễ hoạt động, khí không độc hại
Trang 24Các loại laser CO 2
• Ba loại chính:
– Khí lưu chuyển (xả liên tục) (Flowing CO2 laser): công suất cao hàng trăm W
– Khí đóng kín (thỉnh thoảng phải đổi khí mới) (Sealed
off CO2 laser ): công suất thấp (vài trục W)
– Loại mới: vỏ bình là kim loại và bơm bằng sóng radio
(RF)
Phóng điện ngang ở áp suất thấp (TE)
Trang 25Cấu tạo
Loại khí chảy:
• Các khí thành phần
được trộn với nhau
trong BCH trong khi
Trang 26Ứng dụng
• Laser CO2 năng lượng cao
được ứng dụng nhiều trong
công nghiệp cắt, hàn.
• Laser CO2 năng lượng thấp
được dùng trong quang khắc
• Đặc biệt được ứng dụng rộng
rãi trong y học (bởi vì hơi
nước trong tế bào sinh học
Trang 27Nitrogen Laser
Laser khí Nitơ
Trang 29Giới thiệu
• Laser Nitơ (Nitrogen laser) do H.G Heard phát minh lần đầu năm 1963 và trở
thành thương phẩm từ 1972
Trang 30Nguyên lý hoạt động
• Môi trường hoạt tính: khí Nitơ
áp suất từ 20 ÷ 760 torr (1At)
• Cấu hình ống khí: lưu chảy
( gas flows ), bình kín ( sealed
tube )
• Cơ sở hoạt động: chuyển dời
giữa các mức năng lượng dao
động của phân tử Nitơ , được
kích thích nhờ phóng điện qua
thể tích khí.
Trang 31Đặc điểm
• Bức xạ vùng tử ngoại ( UV region ): 337.1 nm
• Rất dễ hoạt động, không đắt tiền.
• Độ khuếch đại một lần truyền cực lớn, không cần
gương phản xạ tạo BCH
• Laser phát siêu bức xạ (superradiant laser)
• Công suất xung rất cao, có thể tới vài Mega-Watts
• Tần số xung: tới kHz - bị giới hạn bởi hiệu ứng nhiệt
• Chiều dài xung: tới 10 ns
• Năng lượng một xung: vài mJ
• Phổ tương đối rộng: ~ 0,1 nm (do chuyển dời từ các
mức điện tử - dao động xuống các mức điện tử - dao động của N2)
Trang 32Cấu tạo laser TE N2
• Loại áp suất thấp:
– Cần bơm chân không
– Độ rộng xung từ 5- 10ns
– Tiết diện ngang từ 10mm - 2mm.
• Loại áp suất khí quyển (TEA-Transverse
Electrical-discharge at Atmospheric pressure, 760 Torr):
– không cần bơm chân không
– Tiết diện ngang từ 1,5 mm – 3 mm
– Thời gian phóng điện: nhỏ hơn 10 lần so với loại 1.
Trang 33Cấu tạo
Cấu tạo của một laser nitơ phóng điện ngang
(TE-Nitrogen-laser)
Trang 34Hình ảnh kênh phóng điện
Trang 35Cấu tạo của một bản tụ mỏng
Trang 36Ứng dụng của laser Nitơ
• Bơm laser màu
• Đo độ ô nhiễm khí
• Quang phổ UV
• Đo huỳnh quang vật liệu
• Kiểm tra mẫu không phá
hủy
• Đo các quá trình cực nhan
(Chuẩn thời gian cực nhanh
và ion hóa trong buồng
nhấp nháy đếm hạt cơ bản
Trang 37Laser Hơi Kim Loại
• Laser hơi kim loại: môi trường hoạt tính là hơi của các
nguyên tử kim loại
Có 2 loại khác nhau:
• Laser hơi nguyên tử kim loại trung hòa (Neutral metal
vapor lasers), gồm có:
• Laser hơi nguyên tử kim loại bị ion hóa:
– Laser Helium-Cadmium (He-Cd) Laser .
Các laser hơi kim loại đều hoạt động vùng khả kiến ở chế độ xung nhanh, hiệu suất cao
Trang 38Laser hơi Đồng
Trang 39Laser Hơi Đồng
• Laser hơi đồng (CVL) được phát minh
năm 1966 và thương mại hóa từ 1980
• Là một laser có sức hấp dẫn lớn do:
Hiệu suất tương đối cao (up to 1%)
trong vùng khả kiến, và công suất
– Để làm cho đồng bay thành hơi: kim
loại cần được nung tới nhiệt độ rất
cao (vỏ ống thường chế từ Alumina
or Zirkonia là loại vật liệu chịu nhiệt)
Trang 40Nguyên lý hoạt động
-Nhiệt độ hóa hơi của Cu là 10830C Hơi đồng được
tạo ra trên điểm hóa hơi có nồng độ đủ cho hoạt động
laser
- Khi có đánh thủng điện tích do điện áp cao giữa
các điện cực, nhiệt độ tăng làm nóng chảy và bay hơi
đồng trong ống Khi đó áp suất hơi đồng khoảng 0.1
Torr và nhiệt độ thành ống cỡ 1400-15000C
- Các điện tử chuyển động với gia tốc lớn giữa 2 điện
cực cao áp, va đập vào các nguyên tử Cu, kích thích
chúng lên các mức (2) năng lượng laser trên.
- Khi laser hoạt động, chỉ một tỷ lệ nhỏ các nguyên tử
đồng được ion hóa, chúng chuyển động giữa các đầu
Trang 41Đặc điểm
• Laser hơi đồng phát 2 bước sóng:
λ 1 = 510.6 [nm] (Green),
λ 2 = 578.2 [nm] (Yellow)
• Laser hơi đồng chỉ hoạt động ở chế độ xung vì:
– Cả mức laser trên và dưới đều là siêu bền ( meta-stable ) với thời gian sống tới hàng trăm micro-seconds
– Do mật độ các mức năng lượng này tăng nhanh, laser sẽ dừng hoạt động chỉ trong một thời gian ngắn (khi điều kiện đảo lộn
không còn).
– Sau khi ngừng phát laser, các nguyên tử ở mức năng lượng bên dưới hồi phục về trạng thái cơ bản do va chạm với thành bình – Khi đó laser lại có thể phát xung mới
– Thời gian mỗi xung laser cỡ < 100 ns - 0.1 msec.
• Có độ khuếch đại rất cao, có thể phát laser không cần BCH
• Hiện nay đang có những nghiên cứu về laser hơi đồng nhiệt độ
Trang 42Ứng dụng của CVL
1 Nguồn bơm cho các laser màu Dye lasers (xung)
2 Nguồn sáng trong kỹ thuật chụp ảnh tốc độ cao (do bước sóng khả kiến, xung cực ngắn, tần số rất cao)
3 Giám định pháp y (hiện vân tay, dấu vết đặc biệt nhờ huỳnh quang)
4 Trị liệu Quang động học (Photo-Dynamic-Therapy, PDT) )
– Phá hủy chọn lọc các tế bào nhờ dùng các thuốc đặc
hiệu hấp thụ bước sóng laser hơi đồng
5 Làm giàu Uran (Enrichment of Uranium, U235)
Trang 43Laser Hơi vàng
William T Silfvast, “Laser fundamental” 2 nd edition, Cambridge
Trang 44Giới thiệu
• Laser hơi vàng (Gold Vapor Lasers) tương tự
về nguyên lý cũng như cấu trúc
• Hai loại laser này có thể dùng chung một hệ
thống ống phóng và nguồn điện, chỉ cần thay các kim loại đưa vào (đồng hay vàng)
• Bước sóng laser (đỏ): 628 [nm]
• Ứng dụng:
– điều trị ung thư bằng liệu pháp quang động học
(Photo-Dynamic Therapy - PDT)
Trang 45PDT-Quang động học trị liệu
• Shown is close up of surgeons'
hands in an operating room with a
"beam of light" traveling along fiber
optics for photodynamic therapy Its
source is a laser beam which is split
at two different stages to create the
proper "therapeutic wavelength" A
patient would be given a photo
sensitive drug (photofrin) containing
cancer killing substances which are
absorbed by cancer cells During the
surgery, the light beam is positioned
at the tumor site, which then
activates the drug that kills the
cancer cells, thus photodynamic
therapy (PDT)
Trang 46Laser Eximer
Trang 47• Excimer là viết tắt từ exited dimer, tức là phân tử
gồm 2 nguyên tử chỉ tồn tại ở trạng thái kích thích
• Đôi khi còn gọi là laser "Exiplex“ (laser phức)
Trang 48Historic Development of Eximer Lasers
• Do các nhà bác học Liên Xô cũ phát minh năm 1971 (Basov, Danilychev, và
Popov)
• Laser đầu tiên đó phát bức xạ cưỡng bức tại bước sóng 172 [nm] từ khí Xe2
(dimer) ở nhiệt độ thấp, bơm bằng chùm điện tử
• Laser Excimer khí hiếm đầu tiên là dùng halogen (XeBr) năm 1975 do Searl và Hart phát minh
Trang 49Nguyên lý hoạt động
Energy levels in the Excimer Laser
R là nguyên tử khí hiếm (Ar, Kr, Xe)
H là halogen (F2, Cl2, Br2, HCl, NF3 )
Chỉ trong giếng thế (potential well) ở
trạng thái kích thích mới tồn tại các phân
tử RH* (thời gian sống~10 ns)
Ở trạng thái cơ bản: các nguyên tử R và
H* phân ly.
Các điện tử được gia tốc trong buồng
phóng khí: truyền năng lượng cho các
phân tử khí bằng va chạm.
Các phân tử khí hiếm và halogen bị phá
vỡ và tạo ra các phân tử phức ở trạng
Trang 50Nguyên lý hoạt động
Cơ chế hoạt động của Laser excimer
e + Kr = Kr* + e hoặc e + Kr = Kr+ + 2e
Các điện tử e va chạm với các nguyên tử Kr truyền năng lượng
Hiện tượng tương tự đối với phân tử Flo
e + F2 = F + F- + e
Kết quả là
Kr+ + F- + buffer = KrF* +buffer Nhận xét: loại laser này dễ dàng tạo được nghịch đảo độ
Trang 51d
τ
λ λ
ϖ ϖ
σ
ϖ ϖ
2
) 2 / ( )
Trang 52Đặc điểm
• Thành phần hỗn hợp khí:
– Rất ít halogen (0.1-0.2%)
– Ít khí hiếm (Argon, Krypton hoặc Xenon)
– Nhiều khí đệm (Ne, hoặc Helium): 90%
Các nguyên tử halogen có thể hình thành từ các đơn phân tử (F2, Cl2,
Br2) hoặc đa phân tử (HCl, NF3.)
Ưu điểm của việc sử dụng các halogen hỗn hợp: chúng có hoạt tính hóa học mạnh (nhất là các Fluorine): hiệu suất laser cao.
Trang 53Đặc điểm (tiếp)
• Laser Excimer lasers phát vùng tử ngoại
• Bức xạ chỉ phát trong thời gian xung ngắn
• Độ rộng xung: pico-giây đến micro-giây (10 -12 -10 -6 se])
• Áp suất khí trong buồng: cao, 1-5 At
• Hiệu suất laser trung bình: ~vài %
Trang 54Các laser Excimer phổ biến
Trang 55Ứng dụng
• Do có năng lượng photon lớn, laser Excimer là công cụ tuyệt vời để cắt các
loại vật liệu (cutting)
• Photolithography (chính xác tới micron)
• Vi phẫu tế bào sinh học
• Y học: khoa mắt (sửa khuyết tật thị giác)
• Đánh dấu bề mặt (quang khắc)
Trang 56PRK (Photorefractive Keratectomy)
- chữa tật khúc xạ mắt bằng laser
• Photorefractive keratectomy
(PRK) is a procedure in which the
surface of the cornea is reshaped
PRK does not involve creation of
a corneal flap utilizing the
microkeratome, and therefore,
the protective superficial layers
of the cornea must heal
post-operatively This generally means
that patients who undergo PRK
will require significantly more
time than LASIK patients to
Trang 57LASIK (Laser Assisted In-Situ Keratomileusis) – phẫu thuật giác mạc
• LASIK (Laser assisted in-situ
keratomileusis) is a refractive
surgical procedure that results in
rapid recovery of vision and has the
capability to benefit patients with
nearsightedness, farsightedness,
and astigmatism by reducing
dependence on eyeglasses and
contact lenses.
• Millions of people worldwide have
already undergone this exciting and
marvelous procedure Nearly a
million people in the U.S underwent
LASIK in 1999 and approximately
1.3 million underwent the procedure
in 2000
• The great majority of individuals
who wear glasses or contacts may
now benefit from LASIK Candidates
must be at least 18 years of age.
Trang 58Solid State Lasers
Laser Rắn
Trang 59Giới thiệu
• Laser rắn:
– môi trường hoạt tính là chất rắn
– Bơm quang học (Optical Pumping)
– Các phân tử, nguyên tử trong chất rắn nằm sát nhau (so với chất khí)
nên tương tác với nhau mạnh, do đó, vùng phổ hấp thụ và bức xạ
rộng hơn nhiều so với chất khí Như vậy, có thể dùng các nguồn
sáng phổ biến làm nguồn bơm có phổ bức xạ rộng
• Bơm quang học (Optical Pumping): các photon từ nguồn sáng
chiếu vào môi trường hoạt tính, truyền năng lượng kích thích cho các tâm hoạt tính
• Hai loại nguồn sáng phổ biến trong bơm quang học laser rắn:
– Phổ điện từ băng rộng (đèn Flash lamps, đèn hồ quang,…)
– Phổ điện từ băng hẹp (các laser khác)
Trang 60Cấu trúc của môi trường hoạt
tính trong Laser rắn
• Các ion tạp được đưa vào mạng (thay thế các nguyên
tử nền), các mức năng lượng tham gia vào quá trình phát laser là của các ion pha tạp Nền không ảnh
hưởng nhiều lên cấu trúc mức năng lượng Do đó,
cùng loại ion pha tạp trong những nền khác nhau nói chung đều phát bước sóng gần như nhau
• Các đặc tính quang học của laser về cơ bản do ion
pha tạp quyết định.
• Nói cách khác, các đặc tính vật lý của môi trường
hoạt tính (như độ dẫn nhiệt, độ giãn nở nhiệt) là do
nền rắn quyết định
• Như vậy, nền rắn sẽ xác định mức công suất cực đại
Trang 61Bố trí đèn bơm và thanh hoạt tính
Trang 62Phổ hấp thụ của môi trường hoạt tính
Absorption spectrum of Ruby Absorption spectrum of Nd:YAG
Hai vùng hấp thụ (để bơm) quan trọng nhất:
730-760nm và 790-820nm Hai đám hấp thụ rộng quanh 400nm và 550nm.
Trang 63Ruby Laser
Trang 64Giới thiệu
• Ruby laser was the first man
made laser, which was build by
Theodore Maiman in 1960
• Ruby is a synthetic crystal of
Aluminum Oxide (Al2O3), and is
more familiar in daily life as a
precious stone for jewel
• The chemical structure of Ruby
is of Al2O3 (which is called
Sapphire), with impurity of
about 0.05% (by weight) of
Chromium Ions (Cr+3)
• The active ion is Cr+3, which
replace Al atom in the crystal
This ion causes the red color of