1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ

37 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Cơ Khí
Tác giả TS Phan Tấn Tù Tùng
Trường học Trường Đại Học Cơ Khí Hà Nội
Chuyên ngành Thiết Kế Hệ Thống Cơ Khí
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 551,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ

Trang 1

Ch ng 1: T ẠO Ý T NG THI T K

Môn h ọc này giúp chúng ta tìm hiểu để làm chủ các nguyên t ắc cơ bản trong thiết kế.

Tr ước đây, khi bắt đầu thiết kế kỹ thuật, người thiết kế

ph ải có khái niệm về máy dự định thiết kế trong đầu Điều này làm cho sự sáng tạo và hiệu quả thiết kế phụ thu ộc vào các kinh nghiệm của người thiết kế.

Trang 2

Môn h ọc này tập trung vào triết lý của chiến lược thiết

k ế máy Với kiến   thức sâu về các nguyên tắc cơ bản,

ng ười ta có thể nhanh chóng tạo ra các chiến lược và các khái ni ệm với tính khả thi nhất.

Điều này sẽ làm cho giai đoạn thiết kế & phân tích có

hi ệu quả hơn và chúng ta sẽ gặp rất ít trường hợp phải

b ắt đầu lại từ đầu.

b ắt đầu lại từ đầu.

Trang 3

Thi ết kế là quá trình s ử dụng các phương pháp và công c ụ để đáp ứng (giải quyết) các nhu cầu của con

ng ười.

Quá trình thi ết kế là quá trình liên quan đến nhiều

y ếu tố như yếu tố kỹ thuật và yếu tố xã hội.

Quá trình thi ết kế cơ khí là s ử dụng các nguyên lý của khoa h ọc kết hợp với các bí quyết kỹ thuật, sự sáng

t ạo, kỹ năng thiết kế, trí tưởng tượng để tạo ra các

s ản phẩm cơ khí, các thiết bị cơ khí với hiệu suất và

n ăng suất tốt nhất.

Trang 4

Nhi ệm vụ của kỹ sư:

Tìm hi ểu nhu cầu của sản xuất, nhu cầu của xã hội.

Sáng t ạo và thiết kế các sản phẩm, thiết bị, quá trình

và dây chuy ền sản xuất.

C ải tiến các sản phẩm, thiết bị và quá trình đã có.

Làm vi ệc phối hợp trong nhóm trong quá trình thiết

k ế.

Trang 6

a  

a  Giai Giai đoạn đoạn Hình Hình thành thành nhóm nhóm

Các tr ạng thái thường gặp khi mới thành lập nhóm

S ự rụt rè của các thành viên

Ch ưa xác định rõ nhiệm vụ của các thành viên

Ch ưa biết phải bắt đầu công việc từ đâu

Ch ưa biết sẽ giải quyết công việc như thế nào

Ph ụ thuộc vào một vài cá nhân chứ chưa phát huy

Ph ụ thuộc vào một vài cá nhân chứ chưa phát huy

n ăng lực của từng thành viên

Trang 7

Để nhóm nhóm ho ho ạt ạt động động hiệu hi ệu quả qu ả

L ắng nghe, tôn trọng ý kiến của thành viên trong nhóm

Ghi nh ận các ý tưởng từ các thành viên

Tránh các k ết luận vội vàng

Thu  nhận kiến thức, kinh nghiệm từ mọi thành viên

T ạo điều kiện để thiết lập tốt các mối liện hệ

Trang 8

b  

b  Giai Giai đoạn đoạn Tìm Tìm hi hi ểu ểu nhóm nhóm

Các tr ạng thái thường gặp trong giai đoạn tìm hiểu nhóm nên tránh

Tranh cãi (ch ứ không phải tranh luận)

Trang 9

c  

c  Giai Giai đoạn đoạn Chấp Ch ấp nhận nh ận

Các tr ạng thái thường gặp trong giai đoạn chấp nhận nhóm

Các thành viên nhóm tìm cách hòa h ợp

Công khai bày t ỏ ý kiến cá nhân

Chia  sẽ thông tin

H ạn chế sự khác biệt nhằm hoàn thành nhiệm vụ của nhóm

Trang 10

d  

d  Giai Giai đoạn đoạn hợp h ợp tác tác

Các tr ạng thái thường gặp trong giai đoạn hợp tác nhóm

Cùng nhau góp s ức hoàn thành nhiệm vụ của nhóm

T ập trung công sức để hoàn thành mục tiêu của

Trang 11

•• Các Các thành thành viên viên trong trong nhóm nhóm

Trong nhóm nên có các thành viên nh ư

Tr ưởng nhóm

Th ư ký

Th ủ quỹ

Thành viên thi ết kế kỹ thuật

Thành viên v ẽ CAD và mô phỏng

ph ải hoàn hoàn thành thành trách trách nhi nhi ệm ệm))

Theo dõi m ục tiêu và tiến độ hoàn thành của nhóm

V ừa là người quản lý tiến độ vừa là người hướng dẫn nhóm hoàn thành nhi ệm vụ của nhóm

Thúc đẩy nhóm vượt qua các rào cản trong quá trình nhóm ho ạt động.

Trang 12

Trách nhi ệm tổ chức hoạt động nhóm (hoạch định nội dung,  địa điểm thời gian họp, vật tư cần chuẩn bị…)

Điều hành tất cả các cuộc họp

Là ng ười giải quyết, hòa giải các xung đột trong nhóm.

Trách

Trách nhi nhi ệm ệm thư th ư ký ký nhóm nhóm

Ghi biên b ản các cuộc họp

L ưu trữ các biên bản để tra cứu sau này

H ỗ trợ nhóm trưởng khi cần

Hoàn thành các th ủ tục giấy tờ

Trách

Trách nhi nhi ệm ệm thủ th ủ quỹ qu ỹ

X ử lý các vấn đề tài chính (nhận check, kiểm tra tiền, duy trì qu ĩ…)

Báo cáo th ường xuyên cho trưởng nhóm về tình hình tài chính

L ưu trữ các hóa đơn chứng từ để thanh toán.

Trang 13

Trách nhi nhi ệm ệm các các thành thành viên viên c c ủa ủa nhóm nhóm ((L L ưu ưu ýý:: trưởng tr ưởng nhóm nhóm,,

th ưký,, thủquỹ th ủquỹ phải ph ải là là thànhviên thànhviên tíchc tíchc ực ực nhất nh ất của c ủa nhóm nhóm))

T ập trung hoàn thành công việc của nhóm

N ỗ lực hoàn thành mục tiêu của nhóm, bỏ qua các lợi ích cá nhân

Ph ấnđấuđể tạo môitrường làmviệc tin tưởng,tôn trọng.

Nghe nhi ều hơn nói

Nêu ý ki ến rõ ràng

Tham d ự đầy đủ các hoạt động của nhóm

Tôn tr ọng các thành viên trong nhóm

Làm vi ệc với tinh thần trách nhiệm cao

Tôn tr ọng ý kiến người khác

Khôngn ổigiậnnếuýtưởngcủamình không được sử dụng.

Phê bình ý t ưởng người khác phải mang tính xây dựng

Ch ấp nhận phê bình xây dựng.

Trang 14

Mô hình nhóm thi ết kế

Trang 15

Ho ạt

Ho ạt động động của c ủa nhóm nhóm

Th ỏa thuận ban đầu, thảo luận hợp đồng nhóm

Th ỏa thuận thời gian và lịch họp

Thi ết lập bản ghi nhớ

L ập kế hoạch làm việc, lên kế hoạch hoạt động

Chu ẩn bị các tài liệu cho dự án

N ội dung việc thỏa thuận nhóm (hợp đồng)

Tham kh ảo các thỏa thuận để thành lập nhóm

T ất cả thành viên nhóm ký hợp đổng thỏa thuận

M ở rộng bản thỏa thuận (phụ lục hợp đồng) sau này

n ếu cần thiết

N ội dung các qui tắc được thỏa thuận

L ựa chọn cách quyết định (đa số, đồng thuận, trưởng nhóm )

L ựa chọn hoạt động nhóm (định kỳ, không định kỳ…) 

Trang 16

Nguyên t ắc phân chia công việc

X ử lý các thất bại ra sao

H ợp đồng thỏa ước trong nhóm

Các thành viên s ẽ tham dự đầy đủ các hoạt động của nhóm

nhóm

Các thành viên s ẽ kiểm tra Email thường xuyên

Công vi ệc sẽ được phân phối công bằng trong nhóm

……

Ngày/Ký

Trang 17

Các Các giai giai đoạn đoạn của c ủa quá quá trình trình thi thi ết ết kế k ế

1  

1  Tạo T ạo ra ra ý ý    tưởng t ưởng và và Đánh Đánh giá giá ý ý    tưởng t ưởng

Trang 18

Các ph ương pháp sáng tạo để tạo ý tưởng:

Động não

Suy ngh ĩ liên quan

Khái ni ệm biến thể tương quan

S ử dụng biểu đồ hình thái

Trang 19

N ền

N ền tảng t ảng của c ủa ý  ý  tưởng t ưởng sáng sáng t t ạo ạo::

M ột người thiết kế thành công phải suy nghĩ sáng tạo

Các thi ết kế phải dựa trên nền tảng sáng tạo

Các thi ết kế muốn thành công phải luôn luôn mới mẽ,  sáng t ạo và đẹp nhưng vẫn phải đơn giản và dễ thực

hi ện.

hi ện.

M ột thiết kế tốt là biến điều không rõ ràng thành rõ

ràng và m ọi người nhìn vào sẽ thốt lên “ Tại sao tôi

không ngh ĩ đến điều đó ?”

M ột nhà thiết kế giỏi nghĩ được điều đó vì họ sử dụng

ph ương pháp động não và phương pháp suy nghĩ liên quan.

Trang 20

Động não là quá trình phát sinh ra nhi ều ý tưởng để có

th ể giải quyết vấn đề trong thời gian ngắn

Chìa khóa để động não thành công:

Không ch ỉ trích ý tưởng

Suy ngh ĩ trước – đánh giá sau

Ch ỉ trích dập tắt lửa sáng tạo – Chỉ trích ngăn chặn

lu ồng ý tưởng sáng tạo

Hoan nghênh m ọi ý tưởng sáng tạo

Ph ải dũng cảm xem xét mọi ý tưởng sáng tạo

M ở rộng mọi ý tưởng có thể dẫn đến những thành công mà ta  không thể ngờ đến

Trang 21

Càng nhi ều số lượng ý tưởng càng đáng hoan nghênh

Trang 22

Thu  thập mọi thông tin (không cần chọn lọc)

C ố gắng phát triển mọi giải pháp

Trang 23

T ạo

T ạo bảng b ảng biểu bi ểu đồ đồ trạng tr ạng thái thái

Li ệt kê các yêu cầu chính trong cột đầu tiên

V ới mỗi yêu cầu trong cột này, động não để đưa ra

gi ải pháp có thể có.

Ghi các gi ải pháp này trong hàng tương ứng với yêu

c ầu đã có.

Có th ể kèm theo sơ đồ, hình vẽ minh họa

Ch ọn một giải pháp ứng với mỗi hàng, tập họp lại ta 

có m ột số phương án thiết kế.

Có th ể tồn tại nhiều phương án thiết kế. Nhưng sẽ

có nhi ều phương án không khả thi, nhưng luôn tồn

t ại ít nhất một phương án khả thi.

Trang 25

ơ cấu kẹp nhanh khuôn ép nhựa

Trang 26

2  

2  Lựa L ựa chọn ch ọn ý  ý  tưởng t ưởng tốt t ốt nhất nh ất

Để quá trình thiết kế được rõ ràng, ta tạo ra các bước

Để tạo ra ý tưởng, ta tạo ra:

B ng bi ểu đồ trang thái

Các ph ng án kh thi

Thi ết kế là một quá trình tìm các phương án thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật nhưng khong

bao gi ờ tìm ra phương án tốt nhất

Trang 27

ử dụng ma trận quyết định để đánh giá ý tưởng

D ự đoán các thông số

Ma  trận quyết định

Ta  sử dụng 4 công cụ thiết kế:

c ủa khách hàng và nhóm chúng lại theo nhóm logic

ngh ĩ vể chức năng chung mà thiết bị đó phải thực hiện

thông s ố kỹ thuật (năng suất…) của thiết bị được thiết

k ế.

k ế : công c ụ xác định nhựng gì thiết bị phải đạt được, và tiêu chí mà các gi ải pháp được đánh giá.

Nh ững công cụ này giúp ta hiểu rõ mục tiêu thiết kế nhưng không đưa ra giải pháp, ý tưởng thiết kế.

Trang 28

Thi ết kế mới hay thiết kế cải tiến ?

Thi ết kế mới: là thiết kế một thiết bị, một dây chuyền, một quá trình, m ột sản phẩm mà chưa từng xuất hiện trước đây Thi ết kế cải tiến: là hoàn chỉnh, cải tiến, thêm vào các chức

n ăng cho một thiết bị, một dây chuyền, một quá trình, một

s ản phẩm đã xuất hiện trước đây cho phù hợp với nhu cầu

Trang 29

Xác định các yêu cầu kỹ thuật (không đưa ra giải pháp)

Ch ọn phương pháp đánh giá các phương án

Trang 30

Xác định mục tiêu thiết kế:

Ph ng pháp cây m ục tiêu là một cách ti p cận chuy ển đổi ý tưởng thi t k m hồ thành các yêu

c ầu cụ thể bằng cách hỏi: các ý tưởng đó có nghĩa gì?

Các câu h ỏi hữu ích sử dụng để chuy ển đổi ý tưởng thi t k m h ồ thành các yêu cầu cụ thể:

Trang 31

Ba b ớc để xây dựng cây mục tiêu :

a Li t kê danh sách các m ục tiêu thi t k

b X p th ứ tự mức u tiên cao và mức u tiên th p

c V cây m ục tiêu, cho th y m i quan h thứ bậc và các m i liên k t

B ớc a: Li t kê danh sách các mục tiêu thi t k

Kh o sát nhu c ầu khách hàng

Tìm hi ểu yêu cầu kỹ thuật

Chuy ển đổi ý t ng thi t k m h ồ thành các yêu

c ầu cụ thể bằng cách h i: các ý t ng đó có nghĩa gì?

Trang 32

B ớc b X p thứ tự mức u tiên cao và mức u

tiên th p

Dùng s đồ c u trúc để nhóm các mục tiêu có liên quan v ới nhau

Trang 33

‐ Lặp lại với tất cả các mục tiêu thiết kế còn lại

‐ Kết quả là sẽ có các mục tiêu có phát biểu giống nhau

‐ Trong cùng 1 cột có nhiều mức độ mục tiêu

‐ Mức độ thấp của mục tiêu thiết kế trả lời câu hỏi “Bằng

cách nào?”  (How?)

‐ Mức độ cao của mục tiêu thiết kế trả lời câu hỏi “Tại sao?”  (Why?)

Trang 34

B ước c: Vẽ cây mục tiêu

Cây m ục tiêu là sơ đồ vẽ từ trên xuống dưới hoặc từ

trái qua  phải

M ục tiêu tổng quát nhất ở trên đỉnh của cây mục tiêu

Phía d ưới là các nhánh cây mô tả mục tiêu chi tiết

Có th ể mô tả với nhiều cấp độ và nhiều mối liên hệ

Trang 35

3  .  Chia Chia    khái khái ni ni ệm ệm thành thành t t ừng ừng mô mô đun

M ột vấn đề phức tạp có thể giải quyết đơn giản hơn bằng cách chia  ra thành nhiều vấn đề nhỏ, đơn giản hơn để giải quy ết

Khi thi ết kế máy, đầu tiên phải phân chia các yêu cầu thành nhi ều cấp

Trang 36

4  . Phát Phát tri tri ển ển các các mô mô đun đun then  then  chốt ch ốt

M ục tiêu (nhiệm vụ) của máy là những phẩm chất (chất

l ượng) mà máy cần phải có. Khách hàng thường đặt ra

yêu c ầu về mục tiêu của máy

Ch ức năng là máy có thể làm được gì mà không quan tâm

đến các giải pháp cho các chức năng riêng biệt. Kỹ sư

th ường đặt ra yêu cầu về chức năng của máy.

Trang 37

Xác định các chức năng c b n của máy, và sau đó xác định các gi i pháp cho các chức năng riêng bi t

s d ẫn đ n gi i pháp t t h n cho v n đề tổng thể

Có 2  mức chức năng: chức năng tổng quát và chức năng riêng bi ệt

Ch ức năng của máy được biểu diễn dưới dạng sơ đồ

kh ối và gọi là Mô hình chức năng

Ngày đăng: 06/02/2023, 09:39

w