Uû Ban Nh©n D©n tp Hµ néi Céng hoµ x héi chñ nghÜa viÖt nam PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM ĐƯỜNG TRƯỜNG THCS HỒ SƠ SÁNG KIẾN “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG THCS” Đồn[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM ĐƯỜNG
TRƯỜNG THCS
HỒ SƠ SÁNG KIẾN
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC TẠI TRƯỜNG THCS”
Đồng tác giả:
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ: Giáo Viên
Nơi công tác: Trường THCS
Bình Lư, ngày 02 tháng 10 năm 2022
Trang 2I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên sáng kiến: ““MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG THCS BÌNH LƯ”
2 Tác giả
* Họ và tên:
Năm sinh: 1979
Nơi thường trú:
Trình độ chuyên môn: Đại học toán
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THCS
Điện thoại: 0946067911
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 35%
* Họ và tên: Lò Văn Phong
Năm sinh: 1982
Nơi thường trú:
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THCS Bình Lư
Điện thoại: 0989114494
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 35%
* Họ và tên:
Năm sinh: 1979
Nơi thường trú:
Trình độ chuyên môn: Đại học Thể dục
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc:
Điện thoại: 0946067911
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 30%
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Khoa học kỹ thuật
4 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ năm học 2022-2023.
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến
Tên đơn vị:
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1 Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
1.1 Sự cần thiết
- Đổi mới phương pháp dạy học nhằm giáo dục học sinh phát triển toàn
Trang 3diện là cơ sở khoa học thực tiễn của thời đại, là xu hướng tất yếu của xã hội, là vấn đề chung trong toàn ngành giáo dục Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đã ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Đối với ngành giáo dục đào tạo công nghệ thông tin có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung và phương pháp dạy học Chính vì vậy, việc đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy là thực hiện chủ trương đổi mới trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy và học cũng nhằm thực hiện chủ trương “Cải tiến phương pháp dạy học”, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
- Giáo viên chỉ là người tổ chức các hoạt động thông qua trực quan sinh động, học sinh tư duy và tự phát hiện tìm ra kiến thức mới của bài Trong những năm học gần đây, tôi đã mạnh dạn ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy nhiều môn học, đặc biệt là môn Khoa học Đối với bộ môn Khoa học là môn học mang tính khoa học và thực hành cao Nếu giáo viên không chuẩn bị kĩ đồ dùng dạy học thích hợp thì tiết học trở nên khô khan, cứng nhắc Vì vậy, để tạo cho học sinh hứng thú trong học tập và yêu thích môn Khoa học đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị đồ dùng dạy học cho thích hợp với từng hoạt động của bài dạy
- Ngày nay, với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực học tập của học sinh thì các phương tiện dạy học hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ngày càng trở nên quan trọng trong quá trình lĩnh hội tri thức mới Xuất phát từ thực tế trên tôi lựa chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm tạo hứng thú và động lực cho học sinh nghiên cứu sản phẩm khoa học
kỹ thuật tại trường PTDT BT THCS ”
1.2 Mục đích
-Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động dạy học nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trường PTDT BT THCS , để đề xuất một
số biện pháp, kinh nghiệm tạo hứng thú và động lực cho học sinh nghiên cứu sản phẩm khoa học kĩ thuật tại trường PTDT BT THCS
2 Phạm vi triển khai thực hiện:
Giáo viên trường THCS
3 Mô tả sáng kiến:
3.1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
3.1.1 Hiện trạng + Vấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng giải pháp mới
Các lĩnh vực nghiên cứu KHKT của HS THPT Theo thông tư Số 38/2012/TT-BGDĐT hướng dẫn cuộc thi KHKT của Bộ GD&ĐT thì nội dung thi là kết quả nghiên cứu của các dự án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, kỹ thuật (sau đây gọi chung là dự án) thuộc các lĩnh vực sau đây:
1 Khoa học động vật
Hành vi; Tế bào; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và di truyền; Dinh dưỡng và tăng trưởng; Sinh lí; Hệ thống
và tiến hóa
Trang 42 vi nhận thức; Tâm lí xã hội và xã hội học; Hóa sinh Hóa - Sinh phân tích; Hóa - Sinh tổng
hợp; Hóa - Sinh - Y; Hóa - Sinh cấu trúc;…
3 khỏeY sinh và khoa học sức
Chẩn đoán; Điều trị; Phát triển và thử nghiệm dược liệu; Dịch tễ học; Dinh dưỡng; Sinh lí học và Bệnh lí học;…
5 Kĩ thuật Y Sinh Y Sinh; Kĩ thuật tế bào và mô; Sinh học tổng Vật liệu Y Sinh; Cơ chế sinh học; Thiết bị
hợp
6 tửSinh học tế bào và phân phân tử; Sinh học thần kinh; Sinh lí tế bào; Gen; Miễn dịch; Sinh học
7 Hóa học
Hóa phân tích; Hóa học trên máy tính; Hóa môi trường; Hóa vô cơ; Hóa hữu cơ; Hóa vật liệu; Hóa Lý;
8
Sinh học trên máy tính
và Sinh - Tin Sinh học mô hình trên máy tính; Tiến hóa Kĩ thuật Y sinh; Dược lí trên máy tính;
sinh học trên máy tính; Khoa học thần kinh trên máy tính; Gen;
9 MôiKhoa học Trái đất và
trường
Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh thái; Địa chất; Nước;
10 Hệ thống nhúng Quang học; Cảm biến; Gia công tín hiệu; Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu;
11 Năng lượng Hóa học
Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển nhiên liệu tế bào và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;…
12 Năng lượng Vật lí nhân; Năng lượng mặt trời; Năng lượng Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt
nhiệt; Năng lượng gió;
13 Kĩ thuật cơ khí
Kĩ thuật hàng không và vũ trụ; Kĩ thuật dân dụng; Cơ khí trên máy tính; Lí thuyết điều khiển Hệ thống vận tải mặt đất; Kĩ thuật gia công công nghiệp; Kĩ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải;
14 Kĩ thuật môi trường học; Khai thác đất; Kiểm soát ô nhiễm; Quản Xử lí môi trường bằng phương pháp sinh
lí chất thải và tái sử dụng; Quản lí nguồn nước;
15 Khoa học vật liệu liệu composite; Lí thuyết và tính toán; Vật Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật
liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano; Pô -
Trang 5li - me;
16 Toán học và Graph; Hình học và Tô pô; Lý thuyết số; Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lí thuyết Game
Xác suất và thống kê;
17 Vi sinh Vi khuẩn; Vi sinh môi trường; Kháng sinh Vi trùng và kháng sinh; Vi sinh ứng dụng;
tổng hợp Vi - rút;
18
Vật lí và Thiên văn
Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lí nguyên tử, phân tử và quang học; Lý - Sinh; Vật lí trên máy tính; Vật lí thiên văn; Vật liệu đo; Từ, Điện tử và Plasma; Cơ học; Vật lí hạt
cơ bản và hạt nhân; Quang học; La - de; Thu phát sóng điện từ; Lượng tử máy tính; Vật lí
lí thuyết;
19 Khoa học Thực vật môi trường tự nhiên; Gen và sinh sản; Tăng Nông nghiệp; Mối liên hệ và tương tác với
trưởng và phát triển; Bệnh lí thực vật; Sinh lí thực vật; Hệ thống và tiêu hóa;
20 Rô bốt và máy thông
minh
Máy sinh học; Lí thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;
21 Phần mềm hệ thống liệu; Hệ điều hành; Ngôn ngữ lập trình; Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ
22 Y học chuyển dịch Điều trị; Kiểm định thuốc; Nghiên cứu tiền Khám bệnh và chẩn đoán; Phòng bệnh;
lâm sàng;…
Thực trạng nhận thức học sinh về hoạt động nghiên cứu KHKT
-Tìm hiểu nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu KHKT, chúng tôi đã sử dụng câu hỏi số 1 phụ lục về tầm quan trọng của hoạt động này, phần lớn học sinh đã nhìn nhận và đánh giá đúng về vai trò, ý nghĩa của hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh Đây là yếu tố thuận lợi trong việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật của học sinh THPT
Bảng 2.1 Nhận thức học sinh về hoạt động nghiên cứu KHKT
nghĩa
Rất thiết thực Thiết thực thiết thựcKhông
X
Số lượng Tỉ lệ% lượngSố Tỉlệ
%
Số lượng Tỉlệ
%
Trang 61 Giúp HS nắm vững tri thức đã học ở lĩnh
vực nghiên cứu
2 Giúp HS củng cố, mở rộng tri thức đã
học
3 Giúp HS vận dụng trithức đã học vào thực
tiễn
4 Phát huy khả năng sáng tạo của HS 81 68 34 29 4 4 2.6
5 Hình thành phát triểnnăng lực tự học, tự
nghiên cứu cho HS
- Qua khảo sát trên cho thấy nhận thấy tất cả các tiêu chí đều đạt điểm khá cao từ 2,4 điểm - 2,6 điểm
- Điều này cho thấy đa số học sinh đã quan tâm đến nghiên cứu khoa học, tuy nhiên hoạt động nghiên cứu KHKT nhận thức của học sinh vẫn ở mức bình thường, các em đánh giá việc áp dụng kiến thức đã học vào nghiên cứu ở mức độ chưa thực sự cao
Bảng 2.2 Các yếu tố ảnh hướng tới hứng thú NCKHKT của HS trường PTDT BT THCS
STT Các
yếu tố
ảnh
hưởn
g
Mứ
trung bình (ĐTB )
Thứ bậc
Rất ảnh hưởng
Khá ảnh hưởng
Bình thường Ít ảnh hưởng ảnh Không
hưởng
1 Nội dung
NCKHKT 10 8,3 23 19,2 48 40 25 20,8 14 11,7 2,92 4
2 Hình thức
NCKHKT 0 0 12 10 34 28,3 47 39,2 27 22,5 2,26 6
3 Sự quan
tâm, hướng
dẫn của GV
18 15 38 31,7 34 28,3 24 20 6 5 3,32 3
4 Niềm đam
mê với
NCKHKT
28 23,4 36 30 42 35 13 10,8 1 0,8 3,64 1
5 Kiến thức, 8 6,7 15 12,5 36 30 54 45 7 5,8 2,69 5
Trang 7kĩ năng mà
NCKHKT
mang lại
6 Ý nghĩa củaNCKHKT
với thực
tiễn
22 18,3 35 29,2 43 35,8 12 10 8 6,7 3,43 2
* Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
Giải pháp 1: Nhận thức về hoạt động NCKHKT của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh trong nhà trường.
* Ưu điểm
- Cán bộ giáo viên và ban giám hiệu nhà trường đã phát huy được tính tích cực của sự nhiệt tình trách nhiệm hướng dẫn học sinh tham gia vào các cuộc thi NCKHKT
- Kiến thức truyền tải cho học sinh là kiến thức một chiều giáo viên tự đưa ra chủ đề hướng dẫn học sinh thực hiện mà không có sự hướng dẫn cho học sinh khám phá để đưa ra ý tưởng,
* Nhược điểm
- Để tham gia các cuộc thi liên quan trực tiếp của các cấp về NCKHKT cho học sinh trung học giáo viên chủ nhiệm thường chỉ chỉ định 1-2 học sinh hoàn thành các sản phẩm, dự án dự thi trong một thời gian ngắn và đã có sẵn kịch bản
- Như vậy thực chất tính chủ động, đam mê sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh chỉ dừng lại ở ý tưởng, chưa có sự động viên, định hướng của thầy
cô, vì vậy chất lượng sản phẩm, dự án khoa học kĩ thuật không cao
- Còn một số giáo viên chưa tâm huyết, nhiệt tình tích cực nghiên cứu tự học sáng tạo tìm ra giải pháp tốt truyền thụ cho học sinh nên kết quả giảng dạy thiết thực không cao
- Học sinh lần đầu tham gia, chưa có nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực hiện gặp phải sự nghi ngờ của bạn bè trong trường về khả năng hoàn thành dự án, sự nghi ngờ của cha mẹ
Giải pháp 2: Tổ chức triển khai NCKHKT của giáo viên và học sinh
* Ưu điểm
- Nhà trường đã triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật giáo viên
- Có kế hoạch và thông tin đầy đủ để giáo viên, học sinh biết, chủ động sắp xếp thời gian thực hiện các công việc có lộ trình,
* Nhược điểm
- Giáo viên:
+ Chưa tham gia xây dựng và dự các buổi hội thảo về nghiên cứu khoa học cho GV, HS Cụ thể nhà trường chưa tổ chức các buổi hội thảo Hội thảo giáo viên với cuộc thi NCKH của Hs; hội thảo HS với cuộc thi NCKH của Hs; hội thảo phương pháp hình thành ý tưởng NCKH ở học sinh
- Học sinh:
Trang 8+ Không hiểu nghiên cứu khoa học là gì;
+ Không biết chọn đề tài và định hướng nghiên cứu;
+ Thiếu kinh nghiệm nghiên cứu;
+ Không biết chọn giáo viên hướng dẫn như thế nào;
+ Không làm chủ được thời gian nghiên cứu;
+ Cơ sở vật chất và kinh phí còn hạn chế
3.2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
3.2.1 Tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ
- Thiết kế các bài học theo định hướng tìm tòi nghiên cứu theo các phương pháp dạy học tích cực như: phương pháp "Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu", "Dạy học giải quyết vấn đề" , hình thành các kỹ năng nghiên cứu cho học sinh
- Kết hợp với các giáo viên khác xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp kiến thức liên môn
- Tạo tâm thế thoải mái, chấp nhận các suy nghĩ khác biệt và khuyến khích học sinh nêu vấn đề, đặt câu hỏi nghiên cứu
- Nhạy bén trong phát hiện và hoàn thiện ý tưởng nghiên cứu từ những câu hỏi, phát biểu, thắc mắc của học sinh; Là hiện thân của người làm nghiên cứu, nắm vững được các dự án nghiên cứu trong các cuộc thi hàng năm.
3.2.2 Các giải pháp mới áp dụng
Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức về hoạt động nghiên cứu KHKT cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh trong nhà trường
* Điểm mới:
- Thiết kế các bài học theo định hướng tìm tòi nghiên cứu theo các phương pháp dạy học tích cực như: phương pháp "Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu", "Dạy học giải quyết vấn đề" , hình thành các kỹ năng nghiên cứu cho học sinh
- Kết hợp với các giáo viên khác xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp kiến thức liên môn
- Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người (nhận thức tình cảm và hành động) Nó quan hệ chặt chẽ với các mặt kia và quan hệ mật thiết với các hiện tượng tâm lý khác của con người
- Nhận thức là một quá trình, ở quá trình này thường gắn với mục đích nhất định nên nhận thức của con người là một hoạt động Trong quá trình học tập ở trường phổ thông, ngoài việc lĩnh hội những tri thức cơ sở, tri thức cơ bản
và tri thức hệ thống khoa học, khoa học đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với học sinh
- Mục tiêu của việc nâng cao nhận thức về hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh làm cho CBQL, GV, HS và các lực lượng liên quan hiểu rõ tầm quan trọng và trách nhiệm của mình trong thực hiện các hoạt động nghiên cứu KHKT Nhận thức rõ về nội dung, hình thức tổ chức và yêu cầu về năng lực cần
có của người giáo viên để tổ chức hoạt động nghiên cứu KHKT cho học sinh
* Các bước thực hiện.
* Bước 1: Đối với CBQL, GV
Trang 9- Muốn nâng cao năng lực nhận thức của CBQL, GV về nghiên cứu KHKT, cần thực hiện những công việc sau:
- Tuyên truyền trong các buổi sinh hoạt chuyên môn để GV thấy rõ tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu KHKT
- Tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho CBGV về các thức hướng dẫn, tổ chức cho học sinh nghiên cứu KHKT
- Khuyến khích động viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, tạo điều kiện để giáo viên được vận dụng kiến thức đã học vào hoạt động thực tế tại nhà trường
- Phát động, khuyến khích GV đổi mới phương pháp giảng dạy cũng như hình thức tổ chức dạy học sao cho phù hợp với đặc điểm tâm lý của học sinh dạy học ở THCS như: Dạy học theo dự án, dạy học gắn với hoạt động trải nghiệm sáng tạo…
* Bước 2: Đối với học sinh
- Muốn nâng cao năng lực nhận thức của học sinh về hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh, cần thực hiện những công việc sau:
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi mục đích, ý nghĩa của công tác NCKH của học sinh trung học và các quy định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về cuộc thi khoa học kỹ thuật hàng năm đến học sinh thông qua các buổi chào cờ, sinh hoạt lớp
- Lồng ghép, tuyên truyền, phổ biến hoạt động nghiên cứu KHKT thông qua các hoạt động ngoại khóa; Diễn đàn khoa học, hội vui học tập…
- Tạo điều kiện để học sinh được vận dụng kiến thức đã học vào hoạt động nghiên cứu KHKT trong nhà trường phổ thông Thành lập các câu lạc bộ:
Em yêu khoa học, câu lạc bộ Stem…
- Tiến hành đổi mới phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức dạy học sao cho phù hợp với đặc điểm tâm lý và đặc trưng ở trường THCS
- Tổ chức cho học sinh tham gia trải nghiệm tham quan hoạt động cuộc thi KHKT cấp huyện , cấp tỉnh … giúp học sinh có thêm những hiểu biết về yêu cầu của cuộc thi
* Bước 3: Đối với phụ huynh
- Tuyên truyền về ý nghĩa, lợi ích của hoạt động nghiên cứu KHKT cho phụ huynh thông qua các buổi hội thảo, tọa đàm, họp phụ huynh…
- Mời cùng tham gia các hoạt động trải nghiệm, tham quan các sản phẩm nghiên cứu KHKT của học sinh…
- Nhà trường tổ chức họp phụ huynh, học sinh có tham gia đề tài theo kế hoạch Hỗ trợ học sinh (kinh phí, thời gian để học sinh tập trung thực nghiệm),
để tạo điều kiện cho học sinh an tâm hoàn thành dự án
Giải pháp 2: Bồi dưỡng năng lực hướng dẫn nghiên cứu KHKT cho đội ngũ giáo viên THCS
*Điểm mới
- Trang bị cho giáo viên có những kiến thức, kĩ năng cần thiết để hướng dẫn học sinh nghiên cứu KHKT nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu KHKT cho các em học sinh
Trang 10- Giáo viên nắm được quy chế hội thi; nhận ra được các lĩnh vực mà mình có thể tham gia; giáo viên có những định hướng ban đầu về cách thức hướng dẫn học sinh qua đó là một tuyên truyền viên tích cực đến học sinh, tìm
ra được nhóm học sinh có cùng sở thích, năng lực và niềm đam mê tham gia NCKHKT thuộc lĩnh vực bộ môn mình;
* Các bước thực hiện.
* Bước 1 : Cán bộ quản lý nhà trường :
- Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ CBGV
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho GV, xác định rõ nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng
- Tổ chức các hình thức bồi dưỡng như: Mời các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong hướng dẫn học sinh nghiên cứu KHKT về trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm tập huấn kĩ năng nghiên cứu KH và hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tập huấn
- Tăng cường giao lưu trao đổi học hỏi kinh nghiệm giữa các nhóm giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trong trường và các trường bạn
- Khuyến khích giáo viên hoạt động tự bồi dưỡng, tự học bằng các nguồn tài liệu tham khảo và sưu tầm hoặc qua các kênh nghiên cứu khác
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động NCKHKT như: thư viện internet, môi trường nghiên cứu và kinh phí Đây là những điều kiện không thể thiếu cho hoat đông NCKH ngày nay, rất cần sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong và ngoài trường
* Bước 2: Giáo viên được tham gia hướng dẫn
- Muốn thành công bản thân giáo viên hướng dẫn cần lắm chắc về cuộc thi, giáo viên cần thực sự tâm huyết với dự án được giao, nhất thiết cần phải có
sự ủng hộ của ban lãnh đạo nhà trường Học hỏi những giáo viên có kiến thức chuyên sâu và có khả năng NCKH Đây là những buổi học tập mang lại hiệu quả cao nhất, giúp cho giáo viên hướng dẫn nâng cao được kiến thức chuyên môn, nhanh chóng giải đáp các vấn đề còn đang gập nhiều vướng mắc trong cuộc sống
Giải pháp 3: GV thường xuyên đổi mới lập kế hoạch, tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu
* Điểm mới
- Lập kế hoạch quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật có vai trò quan trọng giúp định hướng rõ ràng, có kế hoạch và thông tin đầy đủ để giáo viên, học sinh biết, chủ động sắp xếp thực hiện các công việc có lộ trình, đồng thời tạo cơ sở để thực hiện được các biện pháp quản lý tiếp theo
- Giúp học sinh tích cực, chủ động trong quá trình nghiên cứu, nắm vững quy trình nghiên cứu khoa học, có kỹ năng thực hiện một đề tài NCKHKT cụ thể
- Phân công cụ thể các giáo viên hướng dẫn khoa học, tạo điều kiện cung cấp cơ sở vật chất thiết bị trong điều kiến cho phép giúp học sinh thực hiện các nội dung nghiên cứu Cụ thể hóa các công việc cần thực hiện, thời gian hoàn thành, sản phẩm đạt được đối với học sinh xây dựng tiêu chí đánh giá rõ ràng để hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh đạt được tiến độ, hiệu quả