1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổng quan đầu tư nước ngoài pptx

89 951 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Đầu Tư Nước Ngoài
Tác giả Đinh Hoàng Minh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Chương
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 831,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư tư nhân quốc tếInvestment – FDI • IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ

NƯỚC NGOÀI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế

Đinh Hoàng Minh Điêên thoại : 0953 079 381

Trang 2

NÔÔI DUNG

Trang 3

I KHÁI NIÊÔM CHUNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế

Đinh Hoàng Minh Điêên thoại : 0953 079 381

Trang 4

I Khái niêÔm chung

1 Đầu tư

a/ Định nghĩa: Đầu tư là viêÊc sử dụng vốn vào môÊt hoạt đôÊng nhất định

nhằm thu lợi nhuâÊn và/hoăÊc lợi ích

kinh tế xã hôÊi.

Phân tích định nghĩa:

• Vốn

• Hoạt đôộng nhất định

• Lợi nhuâộn/lợi ích kinh tế xã hôội

b/ ĐăÊc điểm:

Có sử dụng vốn

Có tính sinh lợi

Có tính mạo hiểm

Trang 5

1.1 Đầu tư

quả hoạt đôÊng đầu tư

Đối với môÊt dự án: ROI

Đối với môÊt quốc gia: ICOR

Trang 6

Bài tập

7,5% /năm trong giai đoạn 2006-2010, ViêÊt Nam cần tổng lượng vốn đầu tư bao nhiêu? Nếu GDP bình quân đầu người dự kiến đạt 600 USD/năm và dân số là 85 triêÊu ng ười HêÊ số ICOR=5

Trang 7

d/ Phân loại đầu tư

Theo lĩnh vực đầu tư: đầu tư vào sản

xuất, đầu tư vào thương mại và dịch vụ

Theo quyền kiểm soát: Đầu tư trực

tiếp, đầu tư gián tiếp

Theo chủ đầu tư: Đầu tư tư nhân, đầu

tư chính thức (của chính phủ)

Theo thời gian: Đầu tư ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Theo nguồn vốn: Đầu tư trong nước,

đầu tư nước ngoài

Trang 8

2 Đầu tư quốc tế, đầu tư nước ngoài

a/ Quá trình hình thành và phát triển

b/ Khái niêÊm

Đầu tư nước ngoài là viêệc các nhà đầu tư của môệt nước

(pháp nhân hoăệc cá nhân) đưa vốn hoăệc bất kỳ hình

thức giá trị nào khác sang môệt nước khác để thực hiêện

các hoạt đôệng sản xuất kinh doanh hoăệc các hoạt đôệng

khác nhằm thu lợi nhuâện hoăệc đạt các hiêệu quả xã hôệi.

Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển vốn từ nước này

sang nước khác để tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh hoặc các hoạt động khác nhằm mục đích thu lợi

nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội

- LuâÊt Đầu tư của ViêÊt Nam ban hành năm

2005 qui định: “Đầu tư nước ngoài là viêÊc

nhà đầu tư nước ngoài đưa vào ViêÊt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để

tiến hành hoạt đôÊng đầu tư”.

c/ ĐăÊc điểm

Trang 9

d/ Phân loại đầu tư

FOREIGN INVESTMENT FLOWS

loans

Trang 10

Đầu tư tư nhân quốc tế

Investment – FDI)

IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài

trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

multinationale: Une introduction ôòconomique, Economica, Paris )

Trang 11

Thành phần dòng vốn FDI

Trang 12

Đặc điểm

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận

lệ vốn tối thiểu để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát

Tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư sẽ quy định

quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi

nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ

lệ này

Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư

Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

Trang 13

Đầu tư chứng khoán nước ngoài

của một nước mua chứng khoán của các công ty, các tổ chức phát hành ở một nước khác với một mức

khống chế nhất định để thu lợi nhuận nhưng không nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành chứng khoán.

Trang 14

Đặc điểm:

Chủ đầu tư nước ngoài chỉ nắm giữ chứng khoán, không nắm quyền kiểm soát hoạt động của tổ chức phát hành chứng khoán;

Số lượng chứng khoán mà các công ty nước ngoài được mua cuì thể bị khống chế ở mức độ nhất định tuỳ theo từng nước;

Thu nhập của chủ đầu tư: cố định hoặc không tùy loại chứng khoán mà họ đầu tư;

Phạm vi đầu tư chỉ giới hạn trong số các hàng hóa đang lưu hành trên thị trường chứng khoán của nước nhận đầu tư;

Nước tiếp nhận đầu tư chỉ nhận được vốn bằng tiền, không có cơ hội tiếp thu công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý

Trang 15

Phân loại:

Trang 16

So sánh

Đầu tư cổ phiếu Đầu tư trái phiếu

Đối tượng ĐT Cổ phiếu (Equity/Share): là chứng chỉ sở hữu

(certificate of ownership) Trái phiếu(Bond): là chứng chỉ nợ (debt certificate)

Quan hệ giữa nhà đầu tư và DN

phát hành Quan hệ sở hữu (chủ sở hữu và đối tượng sở hữu)

Chủ đầu tư là cổ đông (share-owner)/chủ sở hữu của công ty

Quan hệ tín dụng (chủ nợ và con nợ-creditor

&borrower) Chủ đầu tư là trái chủ (bond-bearer)/chủ nợ của công ty

khoán Không chỉ có cổ tức mà còn có thu nhập từ việc mua, bán chứng khoán (phần chênh lệch

giữa giá mua và giá bán-spread)

Không chỉ có trái tức mà còn có thu nhập từ việc mua, bán chứng khoán (phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán-spread)

Trang 17

Tín dụng tư nhân quốc tế (IPL)

Tín dụng quốc tế là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư ở một nước cho đối tượng tiếp nhận đầu tư ở một nước khác vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định.

Trang 18

Đặc điểm: (đối với IPL của các ngân hàng)

đầu tư là quan hệ vay nợ

tính khả thi của dự án đầu tư, có yêu cầu về bảo lãnh hoặc thế chấp các khoản vay để giảm rủi ro;

suất ngân hàng theo thỏa thuận giữa hai bên

Trang 19

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức thuộc

hệ thống Liên hợp quốc (UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển

Trang 20

Đặc điểm:

• Về các nhà tài trợ (Donors):

• Chính phủ các nước

• Tổ chức liên chính phủ: EC, OECD

• Tổ chức thuộc Liên hợp quốc UNCTAD, UNDP, UNIDO, UNICEF, WFP, UNESCO, WHO

• Tổ chức tài chính quốc tế: IMF, WB, WTO

• Các tổ chức phi chính phủ (NGO)

lí việc cấp ODA: SIDA, AusAID, JICA, USAID, IAE, CIDA…

• Đối tượng nhận viện trợ (Aid recipients): Là chính phủ các nước đang và kém phát triển.

Trang 22

Hỗ trợ chính thức (OA)

thỏa mãn tất cả các điều kiện của ODA, trừ việc luồng tài chính này có đích đến là các nước có nền kinh tế chuyển đổi.

Trang 23

Các dòng vốn chính thức khác (OFFS)

không thỏa mãn những tiêu chí của ODA/OA

Trang 24

So sánh các dòng vốn đầu tư nước ngoài

• Chủ thể đầu tư

• Đối tượng nhận đầu tư

• Mục đích đầu tư

FOREIGN INVESTMENT FLOWS

loans

Trang 25

III ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

Trang 26

Các lý thuyết về FDI tâÊp trung trả lời 5W và 1H

1 Who - who is the investor?

Nhà đầu tư là ai?

2 What - What kind of investment?

Phương thức đầu tư nào?

3 Why - why go abroad?

Tại sao lại đầu tư ra nước ngoài?

Đầu tư vào địa điểm nào?

5 When - when is the investment made?

Khi nào thì đầu tư?

6 How - how does the firm go abroad? What mode of entry?

Thâm nhâÊp thị trường nước ngoài như thế nào?

Trang 27

Lý thuyết về lợi ích của đầu tư nước ngoài – Mac Dougall&Kempt

Monopolistic Advantage Theory (Stephen

Hymer)

Bucklely, Casson)

Eclectic Theory (John Dunning)

International product life cycle - Raymond Vernon

Trang 28

Lý thuyết về lợi ích của đầu tư nước ngoài – Mac

Dougall&Kempt

Giả thiết:

đang phát triển

không có sự tham gia của nước thứ 3

dần khi vốn đầu tư tăng

Trang 29

Lý thuyết về lợi ích của đầu tư nước ngoài –

Trang 30

Học thuyết về lợi thế độc quyền

môÊt số bất lợi

có thể cạnh tranh thành công trong một

thị trường không quen thuộc, nơi mà chắc chắn doanh nghiệp nước ngoài có ít lợi thế

so sánh hơn các doanh nghiệp trong nước?

Thương hiêệu

Khả năng quản lý

Lợi ích kinh tế nhờ quy mô

Công nghêệ

Trang 31

Lý thuyết chiết trung của Dunning (Eclectic theory)

O (Ownership advantages) Lợi thế về quyền sở hữu

I (Internalization advantages)

L (Location advantages)

Trang 32

Nhân tố O

Trang 33

Nhân tố L

Trang 34

Nhân tố I

Trang 35

Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm

hiêÊn – tăng trưởng mạnh – chững lại - suy giảm tương ứng với qui trình xâm

nhâÊp – tăng trưởng – bão hòa – suy

giảm; vòng đời này dài hay ngắn tuỳ

thuôÊc từng loại sản phẩm.

nắm giữ những công nghêÊ đôÊc quyền do họ khống chế khâu nghiên cứu và triển khai và do có lợi thế về qui mô

Trang 36

Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm

+ Giai đoạn 2: Sản phẩm chín muồi, nhu cầu tăng, xuất khẩu tăng mạnh,

các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước xuất hiê ên, FDI xuất hiê ên

+ Giai đoạn 1: Sản phẩm mới xuất hiê ên cần thông tin phản hồi nhanh

và được bán ở trong nước phát minh ra sản phẩm, xuất khẩu không đáng kể.

+ Giai đoạn 3: Sản phẩm và qui trình sản xuất được tiêu chuẩn hóa,

thị trường ổn định, hàng hóa trở nên thông dụng, các doanh nghiê êp

chịu áp lực phải giảm chi phí càng nhiều càng tốt để tăng lợi nhuâ ên

hoăêc giảm giá để tăng năng lực cạnh tranh, FDI tiếp tục phát triển

Trang 37

3.2 PHÂN LOẠI FDI

Đầu tư mới (greenfield investment)

Mua lại và sáp nhập (merger & acquisition)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Liên doanh

100% vốn nước ngoài

Đầu tư theo chiều dọc (vertical investment):

• Backward vertical investment

• Forward vertical investment

Đầu tư theo chiều ngang (horizontal investment): sản xuất cùng loại sản phẩm

Đầu tư hỗn hợp (conglomerate investment)

FDI thay thế nhập khẩu

FDI tăng cường xuất khẩu

FDI theo các định hướng khác của Chính phủ

Đầu tư phát triển (expansionary investment)

Đầu tư phòng ngự (defensive investment)

FDI ảnh hưởng tích cực đến hoạt động thương mại của nước nhận đầu tư

Trang 38

Theo hình thức xâm nhâ êp

hoạt đôÊng đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở

nước ngoài, hoăÊc mở rôÊng môÊt cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại

Cross-border Merger and Acquisition): Mua lại và sáp nhâÊp qua biên giới là môÊt hình thức FDI liên quan đến viêÊc mua lại hoăÊc hợp nhất với môÊt doanh nghiêÊp

nước ngoài đang hoạt đôÊng

Trang 39

So sánh sáp nhập và mua lại

và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2005, điều 17, có đưa ra khái niệm rõ hơn về mua lại và sáp nhập như sau:

nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.

nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp

mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.

toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại.

doanh nghiệp cùng nhau góp một phần tài sản, quyền,

Trang 40

Có 3 hình thức M&A:

Sáp nhâệp theo chiều ngang: trong cùng ngành sản xuất

Sáp nhâệp theo chiều dọc: trong cùng dây chuyền sản xuất Backward và Forward

Sáp nhâệp hỗn hợp: trong nhiều ngành khác nhau

Trang 41

Theo định hướng của nước nhâ ên đầu tư

Trang 42

Theo đô êng cơ đầu tư

Trang 43

Theo luâ êt Việt Nam

đồng BTO, hợp đồng BT.

Trang 44

Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN

Là DN thuộc sở hữu của nhà ĐTNN do nhà ĐTNN thành lập tại Việt Nam, tự quản lý

và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh

doanh

DN 100% vốn ĐTNN đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và/hoặc với nhà ĐTNN để thành lập DN 100% vốn

ĐTNN mới tại VN

Vốn pháp định: tối thiểu 30% vốn đầu tư Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn

khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng,

dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể

thấp hơn nhưng không dưới 20%.

Trang 45

DN liên doanh

cơ sở góp vốn của hai bên hoặc nhiều bên Việt Nam và nước ngoài

ngoài góp tối thiểu 30% vốn pháp định

Trang 46

hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới

Trang 47

BOT (Xây dựng – Khai thác – Chuyển giao)

của Việt Nam và Nhà ĐTNN để xây dựng, kinh doanh

công trình kết cầu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà ĐTNN chuyển giao không bồi hoàn

công trình đó cho Nhà nước Việt Nam

Trang 48

BTO (Xây dựng – Chuyển giao – Khai thác)

của Việt Nam và Nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN, Chính phủ VN dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong

một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi

nhuận hợp lý

Trang 49

BT ( Xây dựng – Chuyển giao)

của Việt Nam và Nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN.

Trang 50

Đặc điểm của BOT,BTO,BT

Chỉ được ký với cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền

Đầu tư vào hạ tầng cơ sở của VN: đường, cầu, cảng, sân bay,…

Được hưởng nhiều ưu đãi của Chính phủ

VN về tiền thuê đất, thuế các loại, thời

gian đầu tư dài tạo điều kiện cho nhà

ĐTNN thu hối vốn và có lợi nhuận hợp lý

Hết thời gian hoạt động của Giấy phép, chủ đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn cho Chính phủ VN trong tình trạng hoạt động bình thường

Trang 51

Các loại hình Khu kinh tế có liên quan đến đầu tư trực tiếp

Trang 52

Khu chế xuất (EPZ)

sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý nhất định, không có dân cư sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

Vd: KCX Tân Thuận (thí điểm mở rộng công năng)

Trang 53

Các chính sách ưu đãi

KCX phải được xuất khẩu ra nước ngoài

TTĐB, hưởng thuế TNDN 10% và không phải chịu thuế chuyển lợi nhuận về nước

Trang 54

Khu công nghiệp (IZ)

có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống;

do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập trên cơ sở phê duyệt Đề án phát triển Khu công nghiệp, trong KCN có thể có KCX, DNCX

Trang 56

Khu công nghệ cao (HTIZ)

đơn vị phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ lên quan, có ranh giới địa lý xác định; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Trong Khu công nghệ có thể có DNCX hoạt động

Trang 57

Đặc điểm

dịch vụ mang hàm lượng công nghệ cao về công nghệ và chất xám về nghiên cứu-triển khai

động trong KCNC: về thuế, về chính sách tín dụng, về

thuê đất, về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Trang 58

Khu thương mại tự do (FTZ)

hoạt động thương mại với cơ chế chính sách riêng

Vd: Khu TMTD Chu Lai

Trang 59

Đặc điểm

thương mại, xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu…

thuế XNK và các rào cản phi thuế quan

Trang 60

Đặc khu kinh tế (SEZ)

cho xây dựng không gian kinh tế - xã hội riêng, được

vận hành bởi khung pháp lý riêng thích hợp cho sự phát triển cơ chế thị trường phù hợp với thông lệ quốc tế.

Trang 61

Đặc điểm

tục hành chính về thuế, về tiền thuê đất…

nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng, vận tải, công

nghệ cao, bảo hiểm…

Trang 62

Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng FDI

Trang 63

Các nhân tố liên quan đến chủ ĐT

Trang 64

Các nhân tố liên quan đến nước chủ ĐT

tiếp ra nước ngoài bao gồm:

Tham gia ký kết các hiêệp định song phương và đa phương về đầu tư hoăệc có liên quan đến đầu tư

Chính phủ đứng ra bảo hiểm cho các hoạt đôệng đầu tư ở nước ngoài

Trợ giúp tiếp câện thị trường, dành ưu đãi thương mại (thuế quan và phi thuế quan) cho hàng hóa của các nhà đầu tư nước mình

Cung cấp thông tin và trợ giúp kỹ thuâệt

Ngày đăng: 25/03/2014, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Phân bổ các hợp đồng chuyển giao công nghê ê - Tổng quan đầu tư nước ngoài pptx
Hình 1.3 Phân bổ các hợp đồng chuyển giao công nghê ê (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w