Trần Bá Hiếu – KSTN Dệt K64 GIẢI ĐỀ GIỮA KÌ MÔN GIẢI TÍCH 3 – HỌC KÌ 20142 Lời giải Trần Bá Hiếu KSTN Dệt K64 Câu 1 Xét sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số ∶ a) ∑ 1 √n ∞ n=1 ln (1 + 1 n ) Chuỗi số này là[.]
Trang 1GIẢI ĐỀ GIỮA KÌ MÔN GIẢI TÍCH 3 – HỌC KÌ 20142
Lời giải: Trần Bá Hiếu KSTN Dệt K64
Câu 1: Xét sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số ∶
a) ∑ 1
√n
∞
n=1
ln (1 +1
n)
Chuỗi số này là chuỗi số dương ∀n > 1
Khi n → +∞ ∶ 1
√nln (1 +
1
n) ~
1
n32
mà ∑ 1
n32
∞
n=1
là chuỗi hội tụ
→ chuỗi đã cho là chuỗi hội tụ theo tiêu chuẩn so sánh
b) ∑(−1)n
ln n
∞
n=2
Chuỗi đã cho là chuỗi đan dấu
{ 1
ln n} là một dãy số dương, đơn điệu giảm dần về 0
→ chuỗi đã cho là chuỗi hội tụ theo tiêu chuẩn Leibniz
Câu 2: Tìm miền hội tụ của chuỗi hàm
a) ∑ 1
n + 1(x − 1)n
∞
n=1
Đặt x − 1 = t Chuỗi đã cho trở thành ∑ antn
∞
n=1
với an = 1
n + 1
Bán kính hội tụ R = lim
n→+∞| an
an+1| = limn→+∞|n + 1
n + 2| = 1
Xét t = 1, ∑ 1
n + 1
∞
n=1
là chuỗi phân kỳ
Xét t = −1, ∑(−1)n
n + 1
∞
n=1
là chuỗi hội tụ theo tiêu chuẩn Leibniz
→ −1 ≤ t < 1
→ −1 ≤ x − 1 < 1
Trang 2→ 0 ≤ x < 2
→ miền hội tụ là x ∈ [0; 2)
b) ∑n − 1
nx
∞
n=1
Chuỗi đã cho là chuỗi số dương ∀n ≥ 1
Khi n → +∞ ,n − 1
nx ~ 1
nx−1
nx−1
∞
n=1
hội tụ ↔ x − 1 > 1
→ x > 2
→ miền hội tụ là x ∈ (2; +∞)
Câu 3: Giải các phương trình vi phân ∶
a) y′ cos2x = y
→ dy
dx cos
2x = y
→ dy
y =
dx
cos2x
Tích phân 2 vế ∶
→ ln|y| = tan x + C
→ y = etan x+C
Nghiệm tổng quát của ptvp đã cho là y = etan x+C ,
ngoài ra còn có y = 0 là nghiệm kì dị
b) y′+y
x = x
2y3
( Đây là phương trình bernoulli )
Đặt v = y−2, phương trình đã cho trở thành:
v′ +−2
x v = −2 x
2
Thừa số tích phân của ptvp trên là: p(x) = e∫ −2xdx = 1
x2 Nhân cả 2 vế với p(x):
Trang 3→ 1
x2 v′ +−2
x3 v = −2
→ ( 1
x2 v )
′
= −2
→ 1
x2 v = −2x + C
→ 1
x2y2 = −2x + C
x2y2+ 2x + C = 0
Vậy tích phân tổng quát của ptvp đã cho là u(x, y, C) = 1
x2y2+ 2x + C = 0 Ngoài ra có y = 0 là nghiệm kì dị
Câu 4: Khai triển hàm số f(x) = 1
x2− 3x + 2 thành chuỗi lũy thừa của x + 3
Đặt t = x + 3 → x = t − 3
(t − 3)2− 3(t − 3) + 2 =
1
t2− 9t + 20 =
1 (t − 4)(t − 5)
t − 5−
1
t − 4=
1
5.
1 t
5− 1
−1
4.
1 t
4− 1
=1
4.
1
1 −4t
−1
5.
1
1 −5t Khai triển maclaurin của f(t) là ∶
f(t) = 1
4∑
tn
4n
∞
n=0
−1
5∑
tn
5n
∞
n=0
Vậy khai triển f(x) thành chuỗi lũy thừa của x + 3 là ∶
f(x) = 1
4∑
(x + 3)n
4n
∞
n=0
−1
5∑
(x + 3)n
5n
∞
n=0 Câu 5: Khai triển thành chuỗi Fourier của hàm số
f(x) = x, { −1 < x < 1
tuần hoàn chu kì 2
Nhận xét: f(x) = x là hàm số lẻ, suy ra hệ số a0 và an đều bằng 0
Trang 4= 2 (−x cos nπx
nπ |0
1
+sin nπx (nπ)2 |
0
1
) =2(−1)
n−1
nπ Vậy khai triển thành chuỗi Fourier của f(x) là
→ F(x) = ∑(−1)n−1 2
nπ
∞
n=1
sin nπx Tại x = −1, x = 1 hàm không liên tục, theo định lí Dirichlet ∶
→ F(−1) = f(−1
−) + f(−1+)
F(1) = f(1
−) + f(1+)
→ F(x) = {
0 , x = −1
x , −1 < x < 1
0 , x = 1
Câu 6: Tính tổng
1 3.5+
1 5.7+
1 7.9+ ⋯
(2n + 1)(2n + 3) =
1
2 (
1 2n + 1−
1 2n + 3)
→ 1
3.5+
1
5.7+
1 7.9+ ⋯
= lim
n→+∞
1
2 (
1
3−
1
5+
1
5−
1
7+
1
7−
1
9+ ⋯ +
1 2n + 1−
1 2n + 3)
= lim
n→+∞
1
2 (
1
3−
1 2n + 3) =
1 6
Câu 7: Giải phương trình vi phân
(x + 1
y2) dy + (y + 1
x2) dx = 0
Ta thấy
∂ (x + 1
y2)
∂ (y + 1
x2)
→ thỏa mãn điều kiện phương trình vi phân toàn phần
Giả sử du(x, y) = (x + 1
y2) dy + (y + 1
x2) dx
Trang 5Xuất phát từ uy′ = x + 1
y2
→ u(x, y) = ∫ (x + 1
y2) dy = xy +−1
y + g(x)
→ ux′ = y + g′(x) = y + 1
x2
→ g′(x) = 1
x2 Chọn g(x) = −1
x
Ta có tích phân tổng quát của ptvt đã cho là ∶
u(x, y) = xy −1
x− 1
y = C