1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chăm Sóc Bệnh Nhân Ngộ Độc Cấp.pdf

12 10 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm Sóc Bệnh Nhân Ngộ Độc Cấp
Tác giả Nguyễn Phúc
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học Cấp Cứu
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation GVHD NGUYỄN PHÚC HỌC LỚP K19YDD2 NHÓM 6 DANH SÁCH NHÓM I TỔNG QUAN VỀ NGỘ ĐỘC CẤP 1 1 Định nghĩa • Ngộ độc cấp là tình trạng xảy ra cấp do cơ thể bị nhiễm độc chất làm tổn thươ[.]

Trang 1

GVHD: NGUYỄN PHÚC HỌC

LỚP :K19YDD2

NHÓM 6.

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

Trang 3

I.TỔNG QUAN VỀ NGỘ ĐỘC CẤP

1.1 Định nghĩa

• Ngộ độc cấp là tình trạng xảy ra cấp do cơ thể bị nhiễm độc chất làm tổn thương các bộ phận ở trong cơ thể

• Mức độ nặng nhẹ phụ thuộc:lượng chất độc,tốc độ hấp thu của cơ thể,mức xâm nhập của chất độc vào ngũ tạng.

1.2 Dịch tễ học

• Theo báo cáo hàng năm có 110 ca ngộ độc ở Hoa Kì Trong đó 25% là Ngộ độc thực phẩm gần 72% là ngộ độc ở trẻ em Còn lại là ngộ độc do viết thương Hầu như năm nào cũng có ngộ độc thực phẩm liên quan đến

ít nhất hai người những năm gần đây tỉ lệ ngộ độc ở trẻ

số sinh có giảm nhưng ngược lại ngộ độc vết thương lại tăng do sử dụng heroin mầu đen, đặc biệt là California.

Trang 4

1.3.Nguyên Nhân

Trang 5

1.4.Triệu chứng lâm sàng

Cơ năng:

•Bệnh nhân đột ngột hôn mê, co giật đau bụng, nôn mửa,

ỉa chảy cấp.

•Có thể có suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy thận, suy gan

cấp, rối loạn thân nhiệt,đái ít, vô niệu…

•Các dấu hiệu nghi ngờ thêm vào như bệnh nhân trẻ tuổi,

chấn thương tình cảm, nghiện hút, uống rượu…

Các xét nghiệm thông thường :

•Máu: đường, điện giải, urê, creatinin, toan, kiềm Công

thức máu, CPK, hemoglobin.

•Nước tiểu: đường, protein, điện giải – Xquang: bụng,

ngực, xương…

•Các xét nghiệm tìm độc chất.

Trang 6

Thăm Khám

Hội chứng Biểu hiện lâm sàng có thể gặp Chất gây độc

Giống giao cảm

(Symphathomimetic)

Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, đồng tử dãn, vã mồ hôi, có thể sốt, vật vã, ảo giác.

Cocaine AmphetamineEphedrine, PseudoephedrineTheophylin Cafeine.

Kháng tiết

Acetylcholine

(Anticholinergic)

Nhịp tim nhanh và tăng thân nhiệt Dấu hiệu thần kinh trung ương gồm kích động,

mê sảng, trường hợp nặng có thể co giật.

IMAOAtropine,KhángHist amin,Phenothiazin.

Tiết Acetylcholine

(Cholinergic)

Nhịp tim chậm, suy hô hấp do liệt và giảm SpO2 do co thắt phế quản, đồng tử

co nhỏ, có thể co giật và hôn mê.

Nhóm phosphor hữu cơ Nhóm Carbamate

Thuốc gốc,thuốc

phiện (Opiate)

Tụt huyết áp, nhịp tim chậm, suy hô hấp, hạ thân nhiệt, đồng tử co nhỏ, giảm nhu động ruột, và hôn mê.

Heroin,Codeine,MorphinM eperidine,Fentanyl,Methadon.

Thuốc ngủ an thần

(Sedative hypnotic)

Tụt huyết áp, nhịp tim chậm, thở chậm, hôn mê.

Benzodiazepine Barbiturate

Ngoại tháp Co cứng cơ, cứng cổ, ưỡn cứng người,

cứng hàm, cơn trợn ngược mắt

Haloperidol, Chlopromazine,Các thuốc điều trị tâm thần khác

Trang 7

1.5 Nguyên tắc điều trị

Trang 8

1.6 Dự phòng

•Quản lý tốt các loại độc chất, không để rơi vào tay những

người kém hiểu biết những người có thế năng tâm thần giảm sút.

•Phòng hộ lao động tốt không để tiếp xúc với độc chất,

sống trong môi trường có độc chất.

•Khi có triệu chứng nhiễm độc cần được xem xét cẩn thận

và đưa ngay tới cơ sở y tế gần nhất để xác định và sơ cấp cứu kịp thời.

II Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp

2.1 Nhận định

Các chức năng sống.

-Hô hấp:

•Đường thở: ứ đọng đờm dãi, tụt lưỡi

•Nhịp thở (nhanh,chậm,ngừng thở), biên độ thở (nông,

yếu)

Trang 9

• Đo SpO2 (độ bão hoà oxy máu động mạch.

Dấu hiệu suy hô hấp: tím, vã mồ hôi, vật vã hoảng hốt

-Tuần hoàn:

•Mạch, HA, nhịp tim (nghe tim, máy monitoring, ghi điện tim)

•Dấu hiệu sốc: da lạnh,ẩm, vân tím- đái ít- vật vã,lo lắng      

•Các dấu hiệu khác: nhiệt độ, ý thức

•Hỏi bệnh sử và nhận định các dấu hiệu của ngộ độc:

•Hoàn cảnh ngộ độc: tự tử, đầu độc, tai nạn, ngộ độc nhiều lần

•Số lượng và thời gian bị ngộ độc

•Dấu hiệu đặc trưng của các ngộ độc:  mùi thuốc

sâu, đồng tử co, co giật, tăng trương lực cơ

Trang 10

2.2 Lập kế hoạch chăm sóc

• Bảo đảm hô hấp.

• Bảo đảm tuần hoàn.

• Chống co giật.

• Điều trị thải chất độc.

• Điều trị thuốc đặc hiệu.

• Bilan xét nghiệm.

• Bilan theo dõi.

• Chăm sóc cơ bản(vệ sinh, ăn uống, tư thế )

Trang 11

2.3 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

- Chăm sóc cơ bản:

•Nếu BN hôn mê:

•Phòng chống loét

•Chú ý vệ sinh thân thể, mắt, các hốc tự nhiên

•Chế độ ăn uống: kiêng mỡ, sữa với ngộ độc P hữu cơ.

- Đảm bảo hô hấp:

•Tư thế nằm nghiêng an toàn nếu BN nôn, hôn mê.

•Móc họng, hút đờm dãi, đặt canuyn miệng nếu tụt lưỡi

•Bóp bóng Ambu nếu ngừng thở hoặc thở yếu

•Thở oxy nếu khó thở, suy hô hấp

Tải bản FULL (18 trang): https://bit.ly/3aKarTk

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 12

- Đảm bảo tuần hoàn:

• Đặt đuờng truyền tĩnh mạch

• Nếu tụt HA: truyền dịch hoặc kết hợp truyền thuốc nâng HA tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

-Điều trị co giật:

• Đặt canuyn miệng tránh cắn vào lưỡi

• Thuốc chống co giật: valium, thiopental

-Điều trị thải chất độc:

• Rửa dạ dày (NĐ đường uống, đến trước 6 giờ):

• Chuẩn bị dụng cụ và thực hiện rửa dạ dày đúng kỹ thuật.

• Than hoạt và thuốc nhuận tràng (sorbitol).

• Dùng thuốc lợi tiểu hoặc chuẩn bị chạy TNT đối với một số ngộ độc: seduxen, gardenal. 4368790

Ngày đăng: 03/02/2023, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w