1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cơ Sở Vật Chất- Cơ Chế Di Truyền Cấp Độ Phân Tử 1.Docx

4 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị - Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Của ADN
Tác giả Nguyễn Thu Trang
Trường học Trường THPT Hưng Đạo
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 41,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án sinh học 12 Trường THPT Hưng Đạo Ngày soạn 04/09/2020 Tiết 01 Ngày dạy 08/09/2020 PHẦN NĂM DI TRUYỀN HỌC Chương I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA[.]

Trang 1

Ngày soạn: 04/09/2020 Tiết: 01 Ngày dạy: 08/09/2020

PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN

A Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- Trình bày được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc)

- Trình bày được định nghĩa mã di truyền và một số đặc điểm của mã di truyền

- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ

- Thành lập được công thức tính số phân tử ADN con hình thành, số nucleotit môi trường cung cấp, số đoạn mồi,… sau một số lần nhân đôi ADN

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện và phát triển kĩ năng tư duy phân tích, khái quát hoá, kĩ năng quan sát

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ nguồn gen, đặc biệt là nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động vật quý hiếm

4 Các năng lực:

- Năng lực tư duy, năng lực thu nhận và xử lí thông tin, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quản lí, năng lực thuyết trình

B Chuẩn bị:

- GV: Phim hoặc ảnh động về sự tự nhân đôi của ADN, máy chiếu, máy tính, phiếu học tập

Phiếu học tập: Quá trình nhân đôi ADN

Nơi diễn ra

Thời điểm diễn ra

Các ezym tham gia

Nguyê tắc nhân đôi

Diễn biến

Kết quả

Đáp án phiếu học tập: Quá trình nhân đôi ADN

Nơi diễn ra Chủ yếu trong nhân tế bào

Thời điểm diễn ra Pha S của kì trung gian

Các enzym tham gia Enzym tháo xoắn (gyraza, helicaza); enzym tổng hợp đoạn ARN

mồi (primaza); enzym AND polimeraza tổng hợp mạch ADN mới; enzym nối (ligaza); emzym sửa sai

Nguyê tắc nhân đôi Bổ sung và bán bảo tồn

Diễn biến Gồm 3 bước:

Trang 2

- Bước 1: Tháo xoắn

- Bước 2: Tổng hợp mạch ADN mới

- Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành Kết quả 1 phân tử ADN mẹ tạo thành 2 phân tử ADN con có cấu trúc giống

nhau

- HS: SKG, vở, bút Ôn lại kiến thức phần ADN (SH10)

C Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, trực quan – tìm tòi, vấn đáp – tìm tòi, vấn đáp – tái hiện

- Kĩ thuật dạy học: nhóm đôi, nhóm lớn

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Hoạt động khởi động:

- GV giới thiệu một số điều thú vị về gen:

+ Hai người khác nhau có bộ gen giống nhau 99,9% và khác nhau về chỉ có 0,1% Bộ gen người giống 7% với các vi khuẩn E.coli, 21% với sâu, 90% đối với chuột và 98% với tinh tinh

+ Bộ gen người hoàn chỉnh bao gồm khoảng 3 tỷ phân tử ADN Nếu bắt đầu đọc thứ tự của các phân tử ADN với tốc độ 100 phân tử mỗi phút thì bạn cần đến 57 năm để có thể đọc hết các phân tử ADN của cơ thể mình với điều kiện không làm bất cứ hoạt động ăn uống ngủ nghỉ nào

+ Phụ nữ có ADN mang mùi hương hấp dẫn hơn đàn ông và mỗi gen lại quyết định mùi hương cơ thể khác nhau Đó là lý do các chàng trai luôn hấp dẫn bởi mùi hương đặc biệt của phái nữ

Vậy gen là gì? Có cấu trúc thế nào?

3 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Gen

- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc và

chức năng của ADN?

- HS nhớ lại kiến thức trả lời:

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và

chốt kiến thức

- GV yêu cầu học sinh đọc mục I kết hợp

quan sát hình 1.1 SGK, thảo luận cặp đôi

(2 phút) trả lời câu hỏi: Gen là gì? Có

những loại nào? Trình bày cấu trúc chung

của gen cấu trúc? Gen ở sinh vật nhân sơ

và sinh vật nhân thực giống và khác nhau

ở điểm nào?

I Gen

1 Khái niệm

- Định nghĩa: SGK/6

VD: SGK/6

- Phân loại: (dựa vào chức năng của sp)

+ Gen cấu trúc: là gen mà SP của nó tham gia cấu trúc nên TB (Protein cấu trúc) hoặc thực hiện các chức năng khác trong tế bào như xúc tác (emzym), bảo vệ (kháng thể)…

+ Gen điều hòa: là gen mà sP của nó làm nhiệm vụ kiểm soát hoạt động của một gen hoặc cả một cụm gen

Trang 3

- Các nhóm thảo luận thực hiện nhiệm

vụ Hết thời gian, GV gọi đại diện 1

nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ

sung, chốt kiến thức

- GV nhấn mạnh:

+ Trong 2 mạch polinucletit của gen,

một mạch chứa thông tin gọi là mạch

khuôn có chiều 3’→ 5’, mạch còn lại có

chiều 5’ → 3’ là mạch bổ sung (mạch

không phải khuôn)

- GV hỏi: Gen có chức năng gì? → (lưu

trữ, bảo quản và truyền đạt TTDT,

phiên mã, dịch mã quy định tính trạng

SV)

2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc

Gồm 3 vùng trình tự nucleotit:

- Vùng điều hòa: nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc

- Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin

- Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của mạch gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Hoạt động 2: Mã di truyền

- GV nêu vấn đề: Gen được cấu tạo

từ các nu mà protein lại được cấu tạo

từ các aa Vậy làm thế nào gen có thể

quy định được cấu trúc protein? (gen

quy định cấu trúc protein là nhờ mã

hóa các axit amin trong chuỗi

polipeptit bằng trình tự các nu dưới

dạng các bộ mật mã →mã di

truyền).

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II,

SGK/7, thảo luận cặp đôi (2 phút) trả

lời câu hỏi: Mã di truyền là gì? Trình

bày đặc điểm chung của mã di

truyền?

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ

- Hết thời gian, GV gọi đại diện 1

nhóm báo cáo, nhóm khác nhân xét,

chốt kiến thức

- GV lưu ý: chứng minh mã di truyền

là mã bộ ba

+ Nếu mã DT là mã bộ 1, mã bộ 2…

+ Nếu mã DT là mã bộ 4……

II Mã di truyền

1 Định nghĩa

Là trình tự các nucleotit trong mạch mã gốc của gen (mạch khuôn) quy định trình tự các aa trong prôtein

2 Đặc điểm chung của mã di truyền

- Mã di truyền là mã bộ ba

Có 64 mã bộ ba, trong đó:

+ Có 3 bộ ba không mã hoá aa nào (các bộ ba kết thúc): UAA, UAG, UGA

+ Một bộ ba AUG là mã mở đầu mã hoá aa metiônin (sv nhân thực), mã hoá foocmin mêtiônin (sv nhân sơ)

- Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau)

- Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ)

- Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin)

- Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin, trừ

Trang 4

AUG và UGG).

Hoạt động 3: Quá trình nhân đôi ADN

- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm lớn, chiếu hình ảnh mô tả

quá trình nhân đôi ADN lên bảng, yêu cầu các nhóm

quan sát hình, thảo luận nhóm 4 phút hoàn thành phiếu

học tập?

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến hoàn thành

phiếu học tập

- Hết thời gian, GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo trước

lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

- GV nhấn mở rộng: Sự khác nhau giữa quá trình nhân

đôi ADN ở SVNS và SVNT

III Quá trình nhân đôi ADN

- Đáp án phiếu học tập

4 Hoạt động luyện tập:

- Vẽ sơ đồ quá trình nhân đôi ADN và trình bày diễn biễn quá trình nhân đôi ADN ở SV nhân sơ ?

5 Hoạt động vận dụng:

- Trả lời câu hỏi SGK/10

- Một phân tử ADN ban đầu tự nhân đôi 3 lần thì thu được bao nhiêu ADN con? Nếu ADN

đó có tổng số nucleotit là 3000nu thì quá trình nhân đôi đó cần nguyên liệu của môi trường

là bao nhiêu nucleotit tự do?

VI Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Theo dõi quá trình nhân đôi của một phân tử ADN, người ta thấy trên một mạch đơn mới tổng hợp có 128 đoạn okaraki Hãy cho biết số đoạn ARN mồi được huy động để hoàn tất quá trình nhân đôi của phân tử ADN trên?

Hải Dương, ngày 07 tháng 09 năm 2020

TM Tổ Tự nhiên

………

………

………

Ngày đăng: 02/02/2023, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w