Các thao tác tư duy trong dạy học toán học cho học sinh tiểu học (phân tích, tổng hợp, tưởng tượng, liên tưởng, mô hình hoá,khái quát hoá, trừu tượng hoá, quy chiếu...) trong phần dạy học về Đại lượng
Trang 1HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC
SINH TRONG DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC
Đề bài: Với mỗi kĩ năng tư duy (quan sát, so sánh (đối chiếu), phân tích, tổng hợp,
khái quát hoá, đặc biệt hoá, trừu tượng hoá, liên tưởng, tưởng tượng), hãy lấy ví dụ minh hoạ trong dạy học Toán giúp học sinh phát triển các kĩ năng tư duy này
Phần: Dạy học Đại lượng và Đo đại lượng
1 Thao tác tư duy quan sát
Sách Kết nối tri thức – Toán 1 - Tập 2 – Bài 26: Xăng – ti – mét - HĐ: Khám phá
a) Mục tiêu:
- HS đọc được đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét
- HS viết được cách viết tắt của xăng – ti – mét là cm
- HS nói được độ dài giữa 2 số liên tiếp trên thước là 1cm
b) Chuẩn bị:
- Học sinh: Bảng, phấn, thước có vạch chia xăng – ti – mét
- Giáo viên: Một số đồ vật thật để đo độ dài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phân tích thao tác tư duy
- GV yêu cầu HS quan sát - HS lắng nghe
Trang 2hình ảnh thước trên màn
hình và giới thiệu: Xăng –
ti – mét là đơn vị đo độ
dài, viết tắt là cm Người
ta dùng thước có vạch chia
xăng – ti – mét để đo độ
dài
- GV viết lên bảng: cm
- GV yêu cầu cả lớp đọc to
- GV yêu cầu cả lớp viết cm
vào bảng con
- GV yêu cầu HS lấy thước
kẻ có vạch chia xăng – ti –
mét của mình, quan sát
thước và trao đổi nhóm
đôi những câu hỏi sau:
+ Nhận xét các vạch chia
trên thước
+ Số nào là điểm bắt đầu?
+ Tìm trên thước các độ dài
1 cm
- HS quan sát
- HS đọc
- HS viết
- HS thực hành
- Dự kiến HS trả lời:
+ Trên thước có các
vạch chia dài và ngắn Trên các con
số là vạch chia dài
+ Số 0 là điểm bắt
đầu
+ Giữa 2 số liên tiếp
trên thước có độ dài 1cm: từ 0 đến
1, từ 1 đến 2…
- HS chạm vào thước, nhìn các vạch và số trên thước để trả lời các câu hỏi (thao tác quan sát)
- HS so sánh độ dài các vạch chia trên thước (thao tác so sánh)
- HS tìm số nhỏ nhất để trả lời câu “số nào là điểm bắt đầu” (thao tác phân tích)
- HS liệt kê các độ dài 1
cm, từ đó phát hiện giữa hai số liên tiếp sẽ
có độ dài 1cm (thao tác liệt kê + tổng hợp)
Trang 32 Thao tác tư duy so sánh (đối chiếu)
Sách Kết nối tri thức – Toán 3 - Tập 1 – Bài 30: Mi – li – mét – HĐ: Khám phá: Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài
a) Mục tiêu:
- HS biết được mối quan hệ giữa các đơn vị xăng – ti – mét, mét và mi – li – mét
- HS chuyển đổi được đơn vị xăng – ti – mét và mi – li – mét
- HS thực hiện được các phép tính có số đơn đơn vị là mi – li – mét, so sánh được chiều dài của vật dùng đơn vị đo mi – li – mét
b) Chuẩn bị:
- Học sinh: Bút, thước có vạch chia
- Giáo viên: Phiếu bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phân tích
thao tác tư duy
- GV yêu cầu HS quan sát
thước kẻ có vạch chia xăng –
ti – mét và đếm số vạch giữa
số 0 và số 1
- GV hỏi: Từ 0 đến vạch nhỏ
- HS thực hành
- Dự kiến HS trả lời:
+ Có 10 vạch giữa số
0 và số 1
+ Từ 0 đến 1 có độ
- HS chạm vào thước, đếm số vạch trên thước để trả lời các câu hỏi (thao tác quan sát)
Trang 4đầu tiên là 1 mm, vậy từ 0 đến
1 có độ dài bao nhiêu mm?
- GV yêu cầu HS nêu nhận xét
giữa mm và cm
- GV giới thiệu:
1 m = 1000 mm
- GV yêu cầu HS hoàn thành
bài tập 1:
1cm = …mm 6cm = …mm
1000mm=…m 10mm = cm
2m = … mm 60mm = cm
- GV mời 1 HS lên bảng làm
bài Lớp nhận xét và sửa (nếu
cần)
- GV yêu cầu HS hoàn thành
bài tập 2: Tìm ngôi sao có giá
trị lớn nhất
Ngôi sao 1: 420mm : 2
Ngôi sao 2: 111mm x 3
Ngôi sao 3: 520mm – 200mm
dài 10 mm
+ Nhận xét:
10 mm = 1 cm
- HS lắng nghe
- HS làm bài 1
- 1 HS làm bài Các bạn nhận xét
- HS đối chiếu độ dài giữa các vạch, nhận
ra các vạch có khoảng cách bằng nhau (thao tác đối chiếu)
- HS đổi được đơn vị
cm và m sang mm dựa vào kiến thức
đã biết 1cm = 10mm, 1m = 1000mm (thao tác tương tự)
- HS tính, so sánh kết quả của mỗi ngôi sao để tìm ra ngôi sao có giá trị lớn nhất (thao tác so sánh)
3 Thao tác tư duy phân tích
Sách Kết nối tri thức – Toán 2 - Tập 1 – Bài 15: Ki – lô - gam - HĐ: Luyện tập
Trang 5a) Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam
- HS giải được các bài toán thực tế liên quan đến nặng hơn, nhẹ hơn, liên quan đến đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam
b) Chuẩn bị:
- Học sinh: Bút
- Giáo viên: Phiếu bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phân tích thao tác tư duy
- GV yêu cầu HS hoàn
thành bài tập 1: Ba người
bạn rủ nhau cân Huế cân
nặng 30kg Trang nặng
hơn Huế 3 kg Minh nhẹ
hơn Huế 1 kg Vậy:
+ Trang nặng … kg
+ Minh nặng …kg
- GV mời 1 HS lên bảng
- HS trả lời:
+ Trang nặng 33 kg.
+ Minh nặng 29 kg.
- HS phân tích: Trang nặng hơn nên dùng phép cộng, Minh nhẹ hơn nên dùng phép trừ (thao tác phân tích)
Trang 6làm bài
- Cả lớp đổi bài chấm chéo
Nhận xét kết quả
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 2: Có 3 thùng hàng
Mẹ chỉ bê được tối đa 5kg
Hỏi mẹ bê được thùng
nào?
Thùng 1: Bưởi (3kg) +
chanh (1kg) + dưa (2kg)
Thùng 2: Sách (1kg) + Vở
(1kg) + bút (1kg)
Thùng 3: Đồ chơi (2kg) +
quần áo (4kg)
- GV yêu cầu HS trình bày
cách làm và đáp án
- GV nhận xét
- 1 HS làm bài
- Lớp nhận xét kết quả
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả
- HS tính khối lượng từng thùng hàng HS phân tích: Mẹ bê được
ít hơn hoặc bằng 5kg, không bê được hơn 5kg (thao tác phân tích)
- HS so sánh khối lượng từng thùng với 5 (thao tác so sánh)
Trang 74 Thao tác tư duy tổng hợp
Sách Toán 4 – Bài: Bảng đơn vị đo khối lượng – HĐ: Hình thành kiến thức Bảng đơn vị đo khối lượng (HS đã học về đề - ca – gam, héc – tô – gam trước đó)
a) Mục tiêu:
- HS lập được bảng đơn vị đo khối lượng
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng
- HS nói được mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng: Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó
b) Chuẩn bị:
- Học sinh: Bút dạ
- Giáo viên: Bảng nhóm A3
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phân tích
thao tác tư duy
- GV yêu cầu chia nhóm,
yêu cầu các nhóm liệt kê
các đơn vị đo khối lượng
đã học
- HS: g, dag, hg, kg, yến,
tạ, tấn
- HS huy động kiến thức và liệt kê (thao tác liệt kê)
Trang 8- GV yêu cầu HS xếp các
đơn vị đo vào bảng nhóm
Lớn hơn kg Kg Bé hơn kg
- GV yêu cầu HS đổi đơn
vị: Đổi đơn vị lớn sang
đơn vị bé hơn, liền nó
Sau đó, với các đơn vị lớn
hơn kg, hãy đổi về kg Với
các đơn vị bé hơn kg, đổi
về g
- GV thực hiện mẫu:
1 tấn = 10 tạ = 1000kg
- GV yêu cầu 1 nhóm trình
bày kết quả của mình Các
nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
- GV yêu cầu HS so sánh
các đơn vị lớn với đơn vị
bé hơn, liền nó
- HS phân loại:
Lớn hơn kg: tấn, tạ, yến
Bé hơn kg: hg, dag, g
- HS thực hiện đổi đơn vị
- HS quan sát
- Đại diện nhóm lên treo bảng nhóm, 1 nhóm trình bày
- HS trả lời: Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó
- HS phân loại (thao tác phân tích + phân loại)
- HS đổi đơn vị dựa vào mẫu (thao tác tương tự)
- HS viết vào bảng (thao tác phân tích + tổng hợp)
- HS so sánh, phân tích, tổng hợp
Trang 95 + 6 Thao tác khái quát hoá + trừa tượng hoá: Sách Toán 5 – Bài 130: Vận
tốc – HĐ: Khám phá
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm vận tốc
- HS đọc và viết được đơn vị đo vận tốc (km/h, m/s)
- HS nêu được công thức tính vận tốc của một chuyển động đều
b) Chuẩn bị:
- Học sinh: Vở, bút
- Giáo viên: Bảng, phấn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phân tích
thao tác tư duy
- GV giới thiệu vận tốc: Vận
tốc là quãng đường vật đi
được trong 1 đơn vị thời
gian Chúng ta có hai đơn vị
vận tốc thường gặp là ki – lô
– mét trên giờ và mét trên
giây
- GV viết hai đơn vị vận tốc
- HS lắng nghe
- HS quan sát
Trang 10lên bảng: km/giờ, m/giây.
- GV hỏi: Hãy quan sát đơn vị
km/giờ và dự đoán để tính
vận tốc ta cần biết những đại
lượng nào?
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
và phân tích ta đã biết những
dữ liệu gì: Một ô tô đi được
quãng đường dài 170km hết
4 giờ Hỏi trung bình mỗi
giờ ô tô đó đi được bao
nhiêu ki – lô – mét?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ
- GV hỏi: Vậy để biết trung
bình 1 giờ ô tô đó đi được
quãng đường dài bao nhiêu
ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS giải bài toán
vào vở
- GV mời 1 HS trình bày, lớp
nhận xét
- GV cho HS làm bài tập 2 để
giới thiệu thêm về đơn vị
m/giây: Một người chạy
được 60m trong 10 giây
Tính vận tốc chạy của người
đó
- GV nói: Nếu gọi quãng
- HS trả lời: Cần biết độ dài quãng đường và thời gian
- HS đọc và phân tích: Ta biết quãng đường dài 170km Biết thời gian đi là 4 giờ
- HS trả lời: Ta lấy quãng đường chia cho thời gian
- HS làm bài
- HS: 170 : 4 = 42,5 (km/giờ)
- HS: 60 : 10 = 6 (m/giây)
- HS nếu: Muốn tính vận tốc, ta
- HS quan sát km/giờ, phân tích km là gì, giờ
là gì và tổng hợp thành câu trả lời (thao tác quan sát, phân tích
và tổng hợp)
- HS phân tích đề bài để biết 170km là gì, 4 giờ
là gì (thao tác phân tích)
- HS đã biết về trung bình, dựa vào sơ đồ để nêu được cách tính (thao tác tương tự hoá)
- Thao tác tương tự
- HS chuyển đổi con số
Trang 11đường là s, thời gian là t, vận
tốc là v Vậy hãy nêu công
thức tính vận tốc
lấy quãng đường chia cho thời gian
170 hay 60 thành quãng đường, số 4 hay
10 thành thời gian Từ
đó nhận xét được nếu lấy tổng quãng đường chia tổng thời gian sẽ được quãng đường đi đường trong 1 đơn vị thời gian (giờ, giây) (thao tác khái quát hoá + trừu tượng hoá + mô hình hoá)
7 Thao tác đặc biệt hoá: Sách Toán 5 – Bài 130: Vận tốc – HĐ: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS áp dụng công thức tính vận tốc vào giải các bài toán liên quan
- HS đổi được đơn vị đo
b) Chuẩn bị:
- Học sinh: Vở, bút
- Giáo viên: Phiếu bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phân tích
thao tác tư duy
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
và nêu các dữ liệu đã biết:
Một xe máy đi qua chiếc
cầu dài 1250m hết 3 phút
Tính vận tốc của xe với
đơn vị đo là km/giờ
- HS: Đã biết quãng đường là 1250m, thời gian là 3 phút
- HS xác định các số liệu trong bài là gì (thao tác phân tích + tổng hợp)
Trang 12- GV yêu cầu HS nêu cách
làm
- GV yêu cầu HS hoàn
thành bài tập
- GV hỏi: Qua bài tập này,
em rút ra kết luận gì?
- GV kết luận: Khi gặp bài
toán không cùng đại
lượng, ta cần đổi sang
cùng đại lượng, sau đó áp
dụng công thức như
thường
- HS: Đổi 1250m sang
km, đổi 2 phút sang giờ
- HS: 1250m = 1,25km
3 phút = 0,05 giờ 1,25 : 0,05 = 25(km/giờ)
- HS: Ta phải đổi đơn vị
đo đại lượng trước khi
áp dụng công thức
- HS phân tích
- HS suy luận phải đổi đại lượng giống với yêu cầu
đề bài, sau đó mới
áp dụng công thức tính vận tốc Như vậy đây vẫn là bài tập tính vận tốc nhưng là dạng bài cùng đơn vị đo (thao tác phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá)
Trang 138 Thao tác liên tưởng
Sách Kết nối tri thức – Toán 2 - Tập 2 – Bài 55: Đề - xi - mét Mét Ki – lô – mét
HĐ: Khám phá (Tiết 1: Đề - xi mét Mét)
a) Mục tiêu:
- HS đọc được các đơn vị đo độ dài đề - xi – mét, mét
- HS viết được cách viết tắt của các đơn vị đo độ dài đề - xi – mét, mét là dm
và m
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài đã học
b) Chuẩn bị:
- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 2, bút, bảng, phấn, thước kẻ
- Giáo viên: Thước mét, phiếu học tập, bút chì 10cm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phân tích thao tác tư duy
- GV yêu cầu 1 HS lên đo
độ dài của bút chì mà GV
đã chuẩn bị
- GV giới thiệu: Bút chì dài
10cm hay bút chì dài 1 đề
– xi – mét Đề – xi – mét
là đơn vị đo độ dài, viết tắt
- HS đo: Bút chì dài 10cm
- HS quan sát
Trang 14là dm 1dm = 10cm.
- GV viết lên bảng: dm
- GV yêu cầu cả lớp đọc to
- GV yêu cầu HS thực hiện
2 phép đổi độ dài vào
bảng con:
30cm = … dm
6dm = … cm
- GV giới thiệu thước dây
dài 1m có vạch chia xăng
– ti – mét GV chia nhóm,
yêu cầu mỗi nhóm hãy đặt
bút chì lên thước dây và
đếm xem cần bao nhiêu
bút chì 10cm trải dài hết
thước dây
- GV hỏi: Thước dây này
dài 1 mét Vậy 1 mét bằng
bao nhiêu đề - xi – mét?
- GV giới thiệu: Mét là một
đơn vị đo độ dài, viết tắt là
m 1m = 10dm
- GV ghi lên bảng:
1 dm = 10 cm
1 m = 10 dm
- GV hỏi: Vậy 1 m = ? cm
- GV yêu cầu HS thực hiện
đổi:
- HS đọc
- Lớp làm bài
- HS quan sát
- HS thực hành, đếm: Cần sử dụng
10 chiếc bút chì đặt liên tiếp nhau
- HS trả lời: 1 mét =
10 đề - xi – mét
- HS lắng nghe
- HS trả lời: 1m = 100cm
- HS chuyển đổi từ đơn
vị cm sang dm theo mẫu (thao tác tương tự)
- HS đặt bút chì và xác định cần 10 bút, mỗi bút 1 đề - xi – mét, vậy thước dây dài 10 đề xi mét Vậy 1 mét = 10 đề
- xi - mét (thao tác phân tích + tổng hợp)
- HS liên tưởng: 9 dm =
90 cm, 10dm = 100cm,
Trang 157m = … dm = … cm mà 10dm = 1m Vậy
1m = 100cm (thao tác liên tưởng, phân tích, tổng hợp)
9 Thao tác tưởng tượng
Sách Kết nối - Toán 2 - Tập 2 – Bài 55 (Tiết 3): Ki – lô – mét - HĐ: Khám phá
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki – lô – mét
- HS chuyển đổi được đơn vị ki – lô – mét thành mét và ngược lại
b) Chuẩn bị:
- Giáo viên: PPT
- Học sinh: Bút, vở
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phân tích
thao tác tư duy
- GV đặt vấn đề: Để đo những
khoảng cách lớn, người ta
- HS lắng nghe
Trang 16thường sử dụng đơn vị đo ki –
lô – mét
- GV chiếu hình vẽ: Một con
đường dài nhìn từ phía xa cùng
với một đoàn tàu chạy song
song
- GV giới thiệu: Trong hình có 2
cột cây số Đây là biểu tượng
cho độ dài 1 km Phần màu đỏ
ghi chữ km, tức là ki – lô –
mét Phần màu trắng ghi còn
số Hai cột cây số ghi số 29 và
30, tức là hai cột cách nhau
1km
- GV yêu cầu HS so sánh chiều
dài của đoàn tàu và khoảng
cách giữa hai cột cây số
- GV: Trong thực tế, đoàn tàu rất
dài Vậy mà khoảng cách 1km
còn dài hơn nhiều
- GV giới thiệu 1 số hình ảnh
thực về cột cây số
- GV ghi lên bảng cách viết tắt
của ki – lô – mét: km
- GV đố HS: Đố các bạn, 1 ki –
lô – mét bằng bao nhiêu mét?
- GV kết luận: 1 km = 1000 m
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS: Đoàn tàu ngắn hơn khoảng cách giữa hai cột cây số
- HS quan sát
- HS dự đoán
- HS quan sát hình ảnh, đưa ra kết luận đoàn tàu ngắn hơn (thao tác quan sát + so sánh)
- HS tưởng tượng khoảng cách 1km còn dài hơn cả 1 đoàn tàu (thao tác tưởng tượng)